S ra đ i và phát tri n c a Tri t h c Mác - Lênin ự ờ ể ủ ế ọ
Tri t h c Mác - Lênin ra đ i t n a cu i th k XIX và phát tri n cho đ n ngày nay.ế ọ ờ ừ ử ố ế ỷ ể ế
T khi ra đ i, tri t h c Mác - Lênin đã t o ra m t cu c cách m ng trong l ch s tri từ ờ ế ọ ạ ộ ộ ạ ị ử ế
h c và tr thành th gi i quan, ph ng pháp lu n c a ho t đ ng nh n th c cũng nhọ ở ế ớ ươ ậ ủ ạ ộ ậ ứ ư
ho t đ ng th c ti n c a con ng i. ạ ộ ự ễ ủ ườ
1. Nh ng đi u ki n l ch s c a s ra đ i tri t h c Mácữ ề ệ ị ử ủ ự ờ ế ọ
Nhìn chung, có hai ngu n g c ra đ i c a tri t h c là ngu n g c tri th c và ngu n g cồ ố ờ ủ ế ọ ồ ố ứ ồ ố
xã h i. Đ i v i tri t h c Mác thì ngu n g c ra đ i bi u hi n thành các đi u ki n sau:ộ ố ớ ế ọ ồ ố ờ ể ệ ề ệ
1.1. Đi u ki n kinh t - xã h iề ệ ế ộ
1.1.1. S c ng c và phát tri n c a ph ng th c s n xu t t b n ch nghĩaự ủ ố ể ủ ươ ứ ả ấ ư ả ủ
trong đi u ki n cách m ng công nghi pề ệ ạ ệ
Vào nh ng năm 40 c a th k XIX do tác đ ng c a cu c cách m ng trong côngữ ủ ế ỷ ộ ủ ộ ạ
nghi p làm cho l c l ng s n xu t phát tri n m nh m . Ph ng th c s n xu t t b nệ ự ượ ả ấ ể ạ ẽ ươ ứ ả ấ ư ả
ch nghĩa đ c c ng c v ng ch c và tr thành xu th phát tri n c a n n s n xu t xãủ ượ ủ ố ữ ắ ở ế ể ủ ề ả ấ
h i. N c Anh đã hoàn thành cu c cách m ng công nghi p và tr thành c ng qu cộ ướ ộ ạ ệ ở ườ ố
công nghi p. Pháp, cu c cách m ng công nghi p đang đi vào giai đo n hoàn thành.ệ Ở ộ ạ ệ ạ
S phát tri n c a l c l ng s n xu t làm cho quan h s n xu t t b n đ c c ng cự ể ủ ự ượ ả ấ ệ ả ấ ư ả ượ ủ ố
t o ra c s kinh t đ cho xã h i t b n phát tri n kèm theo đó mâu thu n xã h iạ ơ ở ế ể ộ ư ả ể ẫ ộ
càng thêm gay g t và b c l ngày càng rõ r t; s phân hóa giàu nghèo tăng lên, b tắ ộ ộ ệ ự ấ
công xã h i tăng. Nh ng xung đ t gi a giai c p vô s n v i t s n đã phát tri n thànhộ ữ ộ ữ ấ ả ớ ư ả ể
nh ng cu c đ u tranh giai c p.ữ ộ ấ ấ
1.1.2. S xu t hi n c a giai c p vô s n trên vũ đài l ch sự ấ ệ ủ ấ ả ị ử
Giai c p vô s n và giai c p t s n ra đ i và l n lên cùng v i s hình thành và phátấ ả ấ ư ả ờ ớ ớ ự
tri n c a ph ng th c s n xu t t b n ch nghĩa. Khi ch đ t b n ch nghĩa đ cể ủ ươ ứ ả ấ ư ả ủ ế ộ ư ả ủ ượ
xác l p, giai c p t s n tr thành giai c p th ng tr xã h i, giai c p vô s n tr thành bậ ấ ư ả ở ấ ố ị ộ ấ ả ở ị
tr thì mâu thu n gi a vô s n v i t s n v n mang tính đ i kháng phát tri n tr thànhị ẫ ữ ả ớ ư ả ố ố ể ở
nh ng cu c đ u tranh giai c p. Cu c kh i nghĩa c a th d t thành ph Liông (Pháp)ữ ộ ấ ấ ộ ở ủ ợ ệ ở ố
năm 1831 tuy b đàn áp nh ng l i bùng n ti p vào năm 1834. Anh có phong tràoị ư ạ ổ ế Ở
Hi n ch ng vào cu i nh ng năm 30 c a th k XIX, là phong trào cách m ng to l nế ươ ố ữ ủ ế ỷ ạ ớ
có tính ch t qu n chúng và có hình th c chính tr . N c Đ c n i lên phong trào đ uấ ầ ứ ị ướ ứ ổ ấ
tranh c a th d t Xilêdi đã mang tính giai c p.ủ ợ ệ ở ấ
d ng nên h c thuy t tri t h c m i, trong đó ch nghĩa duy v t và phép bi n ch ngự ọ ế ế ọ ớ ủ ậ ệ ứ
th ng nh t m t cách h u c .ố ấ ộ ữ ơ
Vi c k th a và c i t o kinh t chính tr h c v i nh ng đ i bi u xu t s c là A.Smít vàệ ế ừ ả ạ ế ị ọ ớ ữ ạ ể ấ ắ
Đ.Ricácđô không nh ng là ngu n g c đ xây d ng h c thuy t kinh t mà còn là ti nữ ồ ố ể ự ọ ế ế ề
đ lý lu n đ hình thành quan đi m tri t h c.ề ậ ể ể ế ọ
Ch nghĩa xã h i không t ng Pháp v i nh ng đ i bi u n i ti ng nh Xanh Ximôngủ ộ ưở ớ ữ ạ ể ổ ế ư
và S.Phuriê là m t trong ba ngu n g c lí lu n c a tri t h c Mác. Các Mác và Ph.Ăngộ ồ ố ậ ủ ế ọ
ghen đã k th a nh ng quan đi m ti n b c a ch nghĩa xã h i không t ng Phápế ừ ữ ể ế ộ ủ ủ ộ ưở
(quan đi m v vai trò c a n n s n xu t trong xã h i, quan đi m v s h u v.v ) vàể ề ủ ề ả ấ ộ ể ề ở ữ
kh c ph c tính không t ng thi u đi u ki n l ch s c th c a nó đ xây d ng nh ngắ ụ ưở ế ề ệ ị ử ụ ể ủ ể ự ữ
quan đi m duy v t l ch s .ể ậ ị ử
Vì v y, khi tìm hi u ngu n g c lí lu n c a tri t h c Mác c n tìm hi u không ch trongậ ể ồ ố ậ ủ ế ọ ầ ể ỉ
tri t h c Đ c mà trong c ch nghĩa xã h i không t ng Pháp và kinh t chính tr h cế ọ ứ ả ủ ộ ưở ế ị ọ
Anh.
1.2.2. Ti n đ khoa h c t nhiênề ề ọ ự
Gi a tri t h c v i khoa h c nói chung và khoa h c t nhiên nói riêng có m i quan hữ ế ọ ớ ọ ọ ự ố ệ
khăng khít. S phát tri n c a t duy tri t h c ph i d a trên c s tri th c do các khoaự ể ủ ư ế ọ ả ự ơ ở ứ
h c c th đem l i. Vì th , m i khi trong khoa h c có nh ng phát minh mang tính ch tọ ụ ể ạ ế ỗ ọ ữ ấ
v ch th i đ i thì t o ra s thay đ i c a tri t h c.ạ ờ ạ ạ ự ổ ủ ế ọ
Trong nh ng năm đ u c a th k XIX, khoa h c t nhiên phát tri n m nh v i nhi uữ ầ ủ ế ỷ ọ ự ể ạ ớ ề
phát minh quan tr ng: Đ nh lu t b o toàn bi n hóa năng l ng, Thuy t t bào, thuy tọ ị ậ ả ế ượ ế ế ế
ti n hóa. Nh ng phát minh khoa h c đó đã v ch ra m i liên h th ng nh t gi a nh ngế ữ ọ ạ ố ệ ố ấ ữ ữ
s v t, gi a các hình th c v n đ ng khác nhau trong tính th ng nh t v t ch t c a thự ậ ữ ứ ậ ộ ố ấ ậ ấ ủ ế
gi i, v ch ra tính bi n ch ng c a s v n đ ng và phát tri n. Đ ng th i đã làm b c lớ ạ ệ ứ ủ ự ậ ộ ể ồ ờ ộ ộ
rõ tính h n ch và s b t l c c a ph ng pháp t duy siêu hình và c a t t ng bi nạ ế ự ấ ự ủ ươ ư ủ ư ưở ệ
ch ng c đ i cũng nh phép bi n ch ng c a Hêghen. T đó đ t ra m t yêu c u trongứ ổ ạ ư ệ ứ ủ ừ ặ ộ ầ
t duy nhân lo i c n ph i xây d ng m t ph ng pháp t duy m i th t s khoa h c.ư ạ ầ ả ự ộ ươ ư ớ ậ ự ọ
V i nh ng phát minh c a mình, khoa h c đã cung c p nh ng tri th c đ Các Mác vàớ ữ ủ ọ ấ ữ ứ ể
Ph.Ăng ghen khái quát xây d ng phép bi n ch ng duy v t.ự ệ ứ ậ
Nh v y, tri t h c Mác ra đ i nh m t t t y u l ch s không nh ng vì đ i s ng th cư ậ ế ọ ờ ư ộ ấ ế ị ử ữ ờ ố ự
thu n gi a th gi i quan duy tâm v i tinh th n dân ch cách m ng và vô th n. Mâuẫ ữ ế ớ ớ ầ ủ ạ ầ
thu n b c đ u đ c gi i quy t khi Các Mác làm vi c báo Sông Ranh, đây lúcẫ ướ ầ ượ ả ế ệ ở ở
đ u là c ng tác viên sau tr thành linh h n c a t báo và ông đã làm cho nó tr thànhầ ộ ở ồ ủ ờ ở
c quan ngôn lu n c a phái dân ch cách m ng.ơ ậ ủ ủ ạ
Th c ti n đ u tranh báo chí đã làm cho t t ng dân ch cách m ng Các Mác có n iự ễ ấ ư ưở ủ ạ ở ộ
dung rõ ràng h n, đó là đ u tranh cho l i ích c a qu n chúng lao đ ng. Lúc này tơ ấ ợ ủ ầ ộ ư
t ng c ng s n ch nghĩa ch a đ c hình thành, ông đ u tranh b o v “qu n chúngưở ộ ả ủ ư ượ ấ ả ệ ầ
nghèo kh b t h nh” d i tinh th n nhân đ o. V i tinh th n nhân đ o, ông t p trungổ ấ ạ ướ ầ ạ ớ ầ ạ ậ
phê phán các chính sách c a nhà n c Ph , nhà n c đó ch là “c quan đ i di n đ ngủ ướ ổ ướ ỉ ơ ạ ệ ẳ
c p c a nh ng l i ích cá nhân”. Trong quá trình phê phán đó Các Mác đã nh n th yấ ủ ữ ợ ậ ấ
ho t đ ng c a nhà n c không ph i là hi n thân c a tinh th n tuy t đ i nh Hêghenạ ộ ủ ướ ả ệ ủ ầ ệ ố ư
đã ch ng minh.ứ
Nh v y, qua th c ti n, nguy n v ng mu n c t nghĩa hi n th c, xác l p lý t ng tư ậ ự ễ ệ ọ ố ắ ệ ự ậ ưở ự
do trong th c t đã giúp Các Mác hình thành khuynh h ng duy v t, nh n th y m tự ế ướ ậ ậ ấ ặ
h n ch c a quan đi m duy tâm. Lúc này tinh th n dân ch cách m ng sâu s c đãạ ế ủ ể ầ ủ ạ ắ
không dung h p v i tri t h c duy tâm t bi n. Vì th sau khi báo Sông Ranh b c mợ ớ ế ọ ư ệ ế ị ấ
(1843), Các Mác đ t cho mình nhi m v duy t l i m t cách có phê phán quan ni mặ ệ ụ ệ ạ ộ ệ
duy tâm c a Hêghen tr c h t v xã h i và nhà n c. Ông đã vi t tác ph m “gópủ ướ ế ề ộ ướ ế ẩ
ph n phê phán tri t h c pháp quy n c a Hêghen” đ phê phán ch nghĩa duy tâm c aầ ế ọ ề ủ ể ủ ủ
Hêghen. Trong khi th c hi n phê phán ông n ng nhi t ti p nh n quan đi m duy v tự ệ ồ ệ ế ậ ể ậ
c a tri t h c Phoi B c. Song v i tinh th n phê phán ông đã th y nh ng m t h nủ ế ọ Ơ ắ ớ ầ ấ ữ ặ ạ
ch , nh t là vi c xa r i nh ng v n đ chính tr nóng h i c a Phoi B c. S phê phánế ấ ệ ờ ữ ấ ề ị ổ ủ Ơ ắ ự
sâu r ng tri t h c Hêghen, vi c khái quát kinh nghi m l ch s cùng v i nh h ngộ ế ọ ệ ệ ị ử ớ ả ưở
quan đi m duy v t và nhân văn c a tri t h c Phoi B c đã tăng c ng m nh m xuể ậ ủ ế ọ Ơ ắ ườ ạ ẽ
h ng duy v t trong quan đi m tri t h c c a Các Mác.ướ ậ ể ế ọ ủ
Cu i tháng 10 - 1843, Các Mác sang Pari. đây, không khí chính tr sôi s c và ti p xúcố ở ị ụ ế
v i các đ i bi u c a giai c p vô s n đã d n đ n b c chuy n bi n d t khoát quanớ ạ ể ủ ấ ả ẫ ế ướ ể ế ứ
đi m c a ông sang ch nghĩa duy v t và ch nghĩa c ng s n. Trong bài báo “l i nóiể ủ ủ ậ ủ ộ ả ờ
đ u c a cu n sách góp ph n phê phán tri t h c pháp quy n c a Hêghen”, Các Mác đãầ ủ ố ầ ế ọ ề ủ
phân tích m t cách sâu s c theo quan đi m duy v t ý nghĩa và h n ch c a cu c cáchộ ắ ể ậ ạ ế ủ ộ
h c duy tâm c a Hêghen, đ ng th i cũng v ch ra m t tích c c c a nó là phép bi nọ ủ ồ ờ ạ ặ ự ủ ệ
ch ng. Các Mác thông qua phân tích s tha hóa c a lao đ ng đã c t nghĩa: S h u tứ ự ủ ộ ắ ở ữ ư
nhân trong xã h i t b n tr thành nguyên nhân c a s tha hóa c a lao đ ng và c a conộ ư ả ở ủ ự ủ ộ ủ
ng i, bi n s c lao đ ng tr thành hàng hóa. Các Mác ch rõ: Mu n kh c ph c s thaườ ế ứ ộ ở ỉ ố ắ ụ ự
hóa y ph i xóa b ch đ chi m h u t nhân. Vi c gi i phóng ng i công nhân kh iấ ả ỏ ế ộ ế ữ ư ệ ả ườ ỏ
s tha hóa là s gi i phóng con ng i nói chung.ự ự ả ườ
Trong tác ph m này Các Mác đã lu n ch ng cho tính t t y u c a ch nghĩa c ng s nẩ ậ ứ ấ ế ủ ủ ộ ả
trong s phát tri n c a xã h i. M c dù lu n ch ng này ch a chín mu i v m t lý lu n,ự ể ủ ộ ặ ậ ứ ư ồ ề ặ ậ
song đã cho phép phân bi t quan ni m c a Các Mác v ch nghĩa c ng s n v i nh ngệ ệ ủ ề ủ ộ ả ớ ữ
quan ni m c a ch nghĩa bình quân v n có c a các môn phái ch nghĩa c ng s nệ ủ ủ ố ủ ủ ộ ả
không t ng. Theo Các Mác, ch nghĩa c ng s n d a trên s phát tri n cao c a n nưở ủ ộ ả ự ự ể ủ ề
s n xu t xã h i là n c thang l ch s cao h n ch nghĩa t b n.ả ấ ộ ấ ị ử ơ ủ ư ả
Trong tác ph m "Gia đình th n thánh" do Các Mác và Ph. Ăngghen vi t chung nămẩ ầ ế
1845 đã nêu rõ s phê phán c a hai ông đ i v i "phái Hêghen tr " đ ng đ u là anh emự ủ ố ớ ẻ ứ ầ
nhà Bau v quan đi m l ch s . Hai ông đã trình bày m t s nguyên lý c b n c a tri tơ ề ể ị ử ộ ố ơ ả ủ ế
h c duy v t bi n ch ng và duy v t l ch s nh : Quan đi m v vai trò c a s n xu tọ ậ ệ ứ ậ ị ử ư ể ề ủ ả ấ
v t ch t đ i v i xã h i, v.v.ậ ấ ố ớ ộ
Năm 1845 - 1846, Các Mác và Ph. Ăngghen vi t chung tác ph m "H t t ng Đ c".ế ẩ ệ ư ưở ứ
Thông qua vi c phê phán các trào l u tri t h c đ ng th i n c Đ c hai ông đã trìnhệ ư ế ọ ươ ờ ở ướ ứ
bày quan ni m duy v t l ch s m t cách h th ng. N i dung c a tác ph m đã trình bàyệ ậ ị ử ộ ệ ố ộ ủ ẩ
rõ nh ng quan đi m v i t cách là lu n đi m xu t phát nh : "Ti n đ đ u tiên c aữ ể ớ ư ậ ể ấ ư ề ề ầ ủ
toàn b l ch s nhân lo i dĩ nhiên là s t n t i c a nh ng cá nhân con ng i s ng, đóộ ị ử ạ ự ồ ạ ủ ữ ườ ố
là nh ng con ng i hi n th c mà s n xu t v t ch t là hành vi l ch s đ u tiên c a h "ữ ườ ệ ự ả ấ ậ ấ ị ử ầ ủ ọ
và quan đi m: "Quan đi m duy v t l ch s khi xem xét l ch s xã h i ph i xu t phát tể ể ậ ị ử ị ử ộ ả ấ ừ
con ng i". Trong tác ph m này cũng đã trình bày rõ h th ng quy lu t v n đ ng vàườ ẩ ệ ố ậ ậ ộ
phát tri n c a xã h i loài ng i.ể ủ ộ ườ
Trong th i gian này Các Mác vi t tác ph m: "Lu n c ng v Phoi b c" (8/1845) nêuờ ế ẩ ậ ươ ề ơ ắ
rõ quan đi m xuyên su t đó là: vai trò quy t đ nh c a th c ti n đ i v i đ i s ng xãể ố ế ị ủ ự ễ ố ớ ờ ố
h i. Đ ng th i cũng đ a ra quan đi m v b n ch t c a con ng i: "Trong tính hi nộ ồ ờ ư ể ề ả ấ ủ ườ ệ
th c c a nó, b n ch t con ng i là t ng hòa c a các quan h xã h i".ự ủ ả ấ ườ ổ ủ ệ ộ
“Ch ng Đuyrinh”, “ Bi n ch ng c a t nhiên”, “ Ngu n g c c a gia đình, c a ch đố ệ ứ ủ ự ồ ố ủ ủ ế ộ
t h u và c a nhà n c”v.v Trong các tác ph m đó, ngoài vi c phê phán các quanư ữ ủ ướ ẩ ệ
đi m tri t h c duy tâm, siêu hình và duy v t t m th ng, ông đã trình bày h c thuy tể ế ọ ậ ầ ườ ọ ế
tri t h c Mác d i d ng h th ng lý lu n hoàn thi n h n.ế ọ ướ ạ ệ ố ậ ệ ơ
2.4. Giai đo n Lênin b o v và phát tri n tri t h c Mácạ ả ệ ể ế ọ
Ch nghĩa Mác và tri t h c Mác sau khi tr thành h th ng lý lu n hoàn ch nh nó đãủ ế ọ ở ệ ố ậ ỉ
tr c ti p đi vào đ i s ng xã h i, tr thành vũ khí lý lu n c a giai c p vô s n. Vì th ,ự ế ờ ố ộ ở ậ ủ ấ ả ế
n i dung c a nó đ c lan truy n nhanh chóng các qu c gia thu c châu Âu, trong đóộ ủ ượ ề ở ố ộ
có n c Nga. Nh ng sau khi Các Mác và Ph.Ăngghen m t, phong trào c ng s n thướ ư ấ ộ ả ế
gi i có nguy c b nh ng ng i c a phái ch nghĩa xã h i dân ch chi ph i. Nh ngớ ơ ị ữ ườ ủ ủ ộ ủ ố ữ
ng i này tuyên truy n nh ng lu n đi m đ bác b nh ng giá tr c a ch nghĩa Mácườ ề ữ ậ ể ể ỏ ữ ị ủ ủ
nói chung và tri t h c Mác nói riêng. Tình hình đó cũng di n ra n c Nga trong th iế ọ ễ ở ướ ờ
cu i c a th k XIX và nh ng năm đ u c a th k XX.ố ủ ế ỷ ữ ầ ủ ế ỷ
Nh ng năm cu i th k XIX b c sang th k XX trong khoa h c t nhiên có nh ngữ ố ế ỷ ướ ế ỷ ọ ự ữ
phát minh m i, nh t là vi c tìm ra đi n t và c u t o c a nguyên t làm đ o l n cănớ ấ ệ ệ ử ấ ạ ủ ử ả ộ
b n quan ni m v t lý h c c đi n, d n t i "cu c kh ng kho ng v t lý". L i d ng tìnhả ệ ậ ọ ổ ể ẫ ớ ộ ủ ả ậ ợ ụ
hình đó, ch nghĩa duy tâm, trong đó có ch nghĩa Makh (duy tâm ch quan) công kíchủ ủ ơ ủ
ch nghĩa duy v t c a Mác. N c Nga sau khi cu c cách m ng 1905-1907 th t b i,ủ ậ ủ ướ ộ ạ ấ ạ
nh ng ng i theo ch nghĩa Makh tăng c ng ho t đ ng lý lu n, h vi n c "b oữ ườ ủ ơ ườ ạ ộ ậ ọ ệ ớ ả
v ch nghĩa Mác" đ xuyên t c tri t h c Mác.ệ ủ ể ạ ế ọ
Do v y, Lênin đã vi t hàng lo t các tác ph m nh : "Nh ng ng i b n dân là th nào"ậ ế ạ ẩ ư ữ ườ ạ ế
và "N i dung kinh t c a ch nghĩa dân túy", "S phê phán trong cu n sách c a ôngộ ế ủ ủ ự ố ủ
Xt ruve", đ v ch tr n b n ch t ph n cách m ng c a b n dân tuý Nga và phê phánơ ể ạ ầ ả ấ ả ạ ủ ọ
nh ng lu n đi m duy tâm ch quan v l ch s c a h . Trong cu c đ u tranh đó, Lêninữ ậ ể ủ ề ị ử ủ ọ ộ ấ
đã b o v ch nghĩa Mác và còn làm phong phú thêm quan đi m duy v t l ch s , nh tả ệ ủ ể ậ ị ử ấ
là lý lu n v hình thái kinh t xã h i.ậ ề ế ộ
Năm 1900 Lênin vi t tác ph m: “Ch nghĩa duy v t và ch nghĩa kinh nghi m phêế ẩ ủ ậ ủ ệ
phán” đ v ch rõ quan đi m duy tâm, siêu hình c a nh ng ng i theo ch nghĩa Maể ạ ể ủ ữ ườ ủ
Kh và ch rõ tác h i c a nó đ n phong trào cách m ng Nga. Trong tác ph m, Lêninơ ỉ ạ ủ ế ạ ở ẩ
đã b sung và phát tri n ch nghĩa duy v t bi n ch ng và ch nghĩa duy v t l ch sổ ể ủ ậ ệ ứ ủ ậ ị ử
duy v t, có nh ng cá nhân hay nhóm ng i luôn phóng đ i khi thì đ c đi m này, khiậ ữ ườ ạ ặ ể
thì đ c đi m n c a s phát tri n t b n ch nghĩa; khi thì "bài h c" này, khi thì "bàiặ ể ọ ủ ự ể ư ả ủ ọ
h c" n c a s phát tri n y, thành lý thuy t phi n di n, thành m t h th ng sáchọ ọ ủ ự ể ấ ế ế ệ ộ ệ ố
l c phi n di n.ượ ế ệ
S kh ng kho ng c a ch nghĩa xã h i làm cho yêu c u phát tri n tri t h c Mác -ự ủ ả ủ ủ ộ ầ ể ế ọ
Lênin càng tr nên c p bách. Th c ti n cu c đ u tranh b o v thành qu mà ch nghĩaở ấ ự ễ ộ ấ ả ệ ả ủ
xã h i đã giành đ c, nh t là cu c đ u tranh b o v đ a s nghi p xây d ng chộ ượ ấ ộ ấ ả ệ ư ự ệ ự ủ
nghĩa xã h i v t qua thách th c to l n hi n nay và ti p t c ti n lên, đòi h i các Đ ngộ ượ ứ ớ ệ ế ụ ế ỏ ả
c ng s n ph i n m v ng lý lu n c a ch nghĩa Mác - Lênin nói chung và tri t h cộ ả ả ắ ữ ậ ủ ủ ế ọ
Mác - Lênin nói riêng. Tr c h t ph i th m nhu n th gi i quan duy v t và phép bi nướ ế ả ấ ầ ế ớ ậ ệ
ch ng khoa h c c a nó.ứ ọ ủ
Hi n nay các n c do Đ ng c ng s n n m quy n lãnh đ o đang th c hi n quá trìnhệ ở ướ ả ộ ả ắ ề ạ ự ệ
đ i m i đã t o ra m t s thành công và g p không ít th t b i. C s thành công vàổ ớ ạ ộ ố ặ ấ ạ ả ự
th t b i đó đ u đòi h i ph i kiên quy t đ u tranh ch ng ch nghĩa xét l i, kh c ph cấ ạ ề ỏ ả ế ấ ố ủ ạ ắ ụ
b nh giáo đi u trong vi c v n d ng lý lu n. Ph i bi t t ng k t nh ng thành t u c aệ ề ệ ậ ụ ậ ả ế ổ ế ữ ự ủ
khoa h c hi n đ i, khái quát s phát tri n c a l ch s xã h i, t ng k t kinh nghi mọ ệ ạ ự ể ủ ị ử ộ ổ ế ệ
th c ti n qua công cu c đ i m i đ b sung, hoàn thi n tri t h c Mác - Lênin. Chúngự ễ ộ ổ ớ ể ổ ệ ế ọ
ta không th đ i m i thành công n u xa r i l p tr ng c a ch nghĩa Mác - Lênin, r iể ổ ớ ế ờ ậ ườ ủ ủ ơ
vào ch nghĩa xét l i.ủ ạ
Nh v y, phát tri n lý lu n tri t h c Mác - Lênin và đ i m i ch nghĩa xã h i trongư ậ ể ậ ế ọ ổ ớ ủ ộ
th c ti n là m t quá trình th ng nh t, b i vì "Th ng nh t gi a lý lu n và th c ti n làự ễ ộ ố ấ ở ố ấ ữ ậ ự ễ
m t nguyên t c căn b n c a ch nghĩa Mác - Lênin".ộ ắ ả ủ ủ
3. Th c ch t và ý nghĩa c a cu c cách m ng trong tri t h c do Các Mác vàự ấ ủ ộ ạ ế ọ
Ph.Ăngghen th c hi nự ệ
3.1. Th c ch tự ấ
S ra đ i tri t h c Mác t o nên s bi n đ i có ý nghĩa cách m ng trong l ch s tri tự ờ ế ọ ạ ự ế ổ ạ ị ử ế
h c Mác.ọ
Tri t h c Mác đã t o ra hình th c phát tri n cao c a ch nghĩa duy v t là ch nghĩaế ọ ạ ứ ể ủ ủ ậ ủ
duy v t bi n ch ng và hình th c phát tri n cao c a phép bi n ch ng là phép bi nậ ệ ứ ứ ể ủ ệ ứ ệ
ch ng duy v t. Tri t h c Mác th c s kh c ph c đ c s tách r i th gi i quan duyứ ậ ế ọ ự ự ắ ụ ượ ự ờ ế ớ
h c Mác th ng l y ho t đ ng th c ti n c i t o xã h i, c i t o th gi i c a conọ ườ ấ ạ ộ ự ễ ả ạ ộ ả ạ ế ớ ủ
ng i là đi m xu t phát và thông qua quá trình ho t đ ng th c ti n đ hoàn thi n hườ ể ấ ạ ộ ự ễ ể ệ ệ
th ng lý lu n c a mình. Nh v y, l n đ u tiên trong l ch s tri t h c, tri t h c Mác đãố ậ ủ ư ậ ầ ầ ị ử ế ọ ế ọ
t o ra đ c s g n k t ch t ch gi a lý lu n v i th c ti n. Lý lu n xu t phát t th cạ ượ ự ắ ế ặ ẽ ữ ậ ớ ự ễ ậ ấ ừ ự
ti n, ch u s quy t đ nh c a th c ti n; khi ra đ i, lý lu n đ nh h ng ho t đ ng th cễ ị ự ế ị ủ ự ễ ờ ậ ị ướ ạ ộ ự
ti n. Vì th , so v i các h c thuy t tri t h c khác thì tri t h c Mác luôn luôn đ c bễ ế ớ ọ ế ế ọ ế ọ ượ ổ
sung và hoàn thi n.ệ
3.2. Ý nghĩa c a cu c cách m ng trong tri t h c do Các Mác và Ph.Ăngghen th củ ộ ạ ế ọ ự
hi nệ
Nh s ra đ i c a tri t h c Mác mà vai trò xã h i cũng nh v trí c a tri t h c trongờ ự ờ ủ ế ọ ộ ư ị ủ ế ọ
h th ng tri th c khoa h c và đ i t ng tri t h c có thay đ i căn b n.ệ ố ứ ọ ố ượ ế ọ ổ ả
Khi ra đ i tri t h c Mác đã tr thành th gi i quan khoa h c c a giai c p vô s n, giaiờ ế ọ ở ế ớ ọ ủ ấ ả
c p vô s n có c s lý lu n khoa h c đ nh n th c th c ti n xã h i; t đó đ nh raấ ả ơ ở ậ ọ ể ậ ứ ự ễ ộ ừ ị
đ c đ ng l i chi n l c và đ ra nh ng bi n pháp đ u tranh c i bi n xã h i cóượ ườ ố ế ượ ề ữ ệ ấ ả ế ộ
hi u qu . S k t h p gi a lý lu n tri t h c Mác v i phong trào vô s n đã t o nênệ ả ự ế ợ ữ ậ ế ọ ớ ả ạ
b c chuy n bi n v ch t c a phong trào t trình đ t phát lên t giác. Tri t h cướ ể ế ề ấ ủ ừ ộ ự ự ế ọ
Mác còn là vũ khí t t ng đ đ u tranh ch ng l i h t t ng t s n, ch nghĩa xétư ưở ể ấ ố ạ ệ ư ưở ư ả ủ
l i, c h i và ch nghĩa giáo đi u, góp ph n quan tr ng t o ra s th ng nh t c aạ ơ ộ ủ ề ầ ọ ạ ự ố ấ ủ
phong trào đ u tranh c a giai c p vô s n.ấ ủ ấ ả
Tri t h c Mác cũng đã ch m d t tham v ng nhi u tri t h c coi tri t h c là "khoaế ọ ấ ứ ọ ở ề ế ọ ế ọ
h c c a m i khoa h c" đ ng trên m i khoa h c, Các Mác và Ph.Ăngghen đã xây d ngọ ủ ọ ọ ứ ọ ọ ự
lý lu n tri t h c c a mình trên c s khái quát các thành t u c a khoa h c t nhiên vàậ ế ọ ủ ơ ở ự ủ ọ ự
khoa h c xã h i. Đ n l t mình, tri t h c Mác ra đ i đã tr thành th gi i quan khoaọ ộ ế ượ ế ọ ờ ở ế ớ
h c và ph ng pháp lu n chung đ nh h ng s phát tri n c a các khoa h c và ph ngọ ươ ậ ị ướ ự ể ủ ọ ươ
pháp lu n chung đ nh h ng s phát tri n c a các khoa h c. S phát tri n c a khoaậ ị ướ ự ể ủ ọ ự ể ủ
h c ngày càng ch ng t s c n thi t ph i có t duy bi n ch ng duy v t và ng c l i,ọ ứ ỏ ự ầ ế ả ư ệ ứ ậ ượ ạ
ph i phát tri n lý lu n tri t h c Mác d a trên nh ng thành t u c a khoa h c hi n đ i.ả ể ậ ế ọ ự ữ ự ủ ọ ệ ạ
Nh v y, tri t h c Mác đã phân đ nh rõ ranh gi i gi a tri t h c v i các khoa h c khácư ậ ế ọ ị ớ ữ ế ọ ớ ọ
và thi t l p đ c m i quan h ch t ch gi a chúng, cũng nh xác đ nh rõ đ i t ngế ậ ượ ố ệ ặ ẽ ữ ư ị ố ượ
nghiên c u c a tri t h c là tìm ra quy lu t v n đ ng, phát tri n chung nhát c a tứ ủ ế ọ ậ ậ ộ ể ủ ự