Phân tích chế độ trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh của chủ sở hữu doanh nghiệp - Pdf 26

MỞ ĐẦU
Trong quá trình thực hiện hành vi thương mại, chủ sở hữu doanh
nghiệp phải chịu trách nhiệm tài sản bao gồm các khoản nợ và các nghĩa vụ
về tài sản khác của doanh nghiệp đó. Thực tiễn pháp lí đã biết đến hai chế
độ trách nhiệm tài sản được áp dụng cho các doanh nghiệp ( DN ) là: chế độ
chịu trách nhiệm vô hạn ( TNVH ) và chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn
( TNHH ). Trách nhiêm hữu hạn là loại trách nhiệm tài sản được giới hạn
trong phạm vi với đầu tư kinh doanh. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này em
chọn đề tài : “ Phân tích chế độ trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh của
chủ sở hữu doanh nghiệp ”.
NỘI DUNG
1 - Phân tích chế độ chịu TNHH của chủ sở hữu DN.
Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn (THHH) của chủ sở hữu DN là
chế độ mà trong đó tồn tại giới hạn về tài sản giữa một bên là tài sản
thương sự (tài sản đem ra kinh doanh) và một bên là tài sản dân sự. Tức
là chủ sử hữu DN chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi
vốn, tài sản của DN mình (chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ
đăng kí với cơ quan nhà nước), mà không có nghĩa vụ đưa tài sản của
mình (tài sản dân sự) để trả nợ cho DN trong trường hợp doanh nghiệp
kinh doanh thua lỗ dẫn đến tình trạng phá sản.
Ví dụ: Nếu ông A thành lập một công ty TNHH một thành viên
cũng có số vốn đăng kí kinh doanh là 3 tỷ và ngoài ra có 7 tỷ vốn bất
1
động sản. Sau một thời gian DN làm ăn thua lỗ với tổng số nợ phải trả là
8 tỷ thì ông A chỉ phải chịu trách nhiệm trả nợ trong phạm vi số vốn đã
đăng kí kinh doanh là 3 tỷ mà không phải đem 7 tỷ vốn bất động sản kia
ra trả nợ.
Các loại hình hình áp dụng chế độ này gồm: công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần.
Từ sự khái quát chung về chế độ chịu TNHH của chủ sở hữu DN ta
có thể thấy được mấy nét đặc trưng cơ bản sau đây :

2 - Ý nghĩa của chế độ chịu TNHH trong hoạt động kinh doanh.
So với chế độ chịu TNVH thì ưu điểm của chế độ chịu TNHH
mang lại lợi ích cho những chủ sở hữu DN cũng như những thành viên
bỏ vốn của nó : cho họ có khả năng có số vốn cao hơn số vốn họ bỏ ra,
vẫn được hưởng số lãi từ hoạt động thương mại mà ít phải chịu rủi ro nếu
DN đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản. Ngoài ra, chủ đầu tư cũng được
hưởng lợi từ chế độ này trong việc được quyền đóng góp ý kiến, quản lý
công ty của các thành viên …
Chế độ này đem tới cho người đầu tư đó là sự hạn chế rủi ro (so
chế độ chịu TNVH). Trách nhiệm chỉ giới hạn trong số vốn góp ngoài ra
các tài sản khác không liên quan.
KẾT LUẬN
Nhìn chung chế độ chịu TNHH có một số mặt mạnh và một số hạn
chế nhất định mà mỗi nhà đầu tư cần phải thận trọng xem xét khả năng
và nhu cầu thực tế của mình để chọn một hình thức đầu tư phù hợp và
đem lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status