1
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN
MÔN KINH TẾ VĨ MÔ 2
VẬN DỤNG MÔ HÌNH MUNDELL-FLEMING
ĐỂ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 2012
Giáo viên hướng dẫn: TS. Hoàng Xuân Bình
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Bùi Mai Thương 1111120202
2. Nguyễn Thị Diệp 1111120154
3. Nguyễn Thị Lụa 1113120175
4. Bùi Vương Anh 1111120102
5. Nguyễn Lệ Giang 1211120034
6. Nguyễn Thị Linh 1113120126
7. Vũ Ngọc Mai 1117120177
8. Nguyễn Thị Dung 1001010162
9. Nguyễn Anh Cường 0953020004
10. Nguyễn Phương Anh 0851010056
11. Phạm Thị Thu Hương 1211120053
12. Nguyễn Thị Hương Trà 1113120227
13. Nguyễn Thị Quỳnh Trang 1111120204
14. Nguyễn Thu Hiền 1111120163
Hà Nội 5/2014
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………… ……………… ………3
NỘI DUNG……………………………………………… …………………… ………4
1. Giới thiệu mô hình Mundell - Flemming
Mô hình Mundell-Fleming (The Mundell-Fleming model) là một mô hình kinh tế
học vĩ mô sử dụng 2 đường IS và LM để phân tích tác động của các chính sách kinh tế vĩ
mô được thực hiện trong một nền kinh tế mở cửa đối với thương mại và lưu chuyển dòng
tiền. Mô hình mang tên 2 nhà kinh tế học là Robert Mundell và John Marcus Fleming.
Đây là mô hình lý thuyết được Robert Mundell và Marcus Fleming phát triển một cách
độc lập trong những năm 1960.
2. Đường IS
- Khái niệm: Là sự kết hợp giữa lãi suất (r) và thu nhập (Y) thoả mãn sự cân bằng
trên thị trường hàng hoá.
- Phương trình: AD = Y = C (Y-T) + I(r*)+ G + NX(e)
- Đường IS là một đường dốc xuống dưới về phía phải, phản ánh quan hệ giữa Y và
e là mối quan hệ ngược chiều. Khi e tăng làm giảm NX, AD giảm, Y giảm và ngược lại.
- Đường IS sẽ dịch chuyển khi : C, I, G, T, NX thay đổi.
- Chính sách tài khoá và chính sách thương mại sẽ làm dịch chuyển đường IS:
+ CSTK nới lỏng ( tăng G hoặc giảm T) làm dịch chuyển đường IS sang phải và
ngược lại.
+ CS thương mai nới lỏng ( Tăng xuất khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu) làm dịch
chuyển đường IS sang phải và ngược lại.
3. Đường LM
- Khái niệm:Biểu thị mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái (r) và thu nhập (Y) thoả mãn
sự cân bằng trên thị trường tiền tệ tại mức lãi suất thế giới cho trước.
4
Dòng tiền ra
Dòng tiền vào
BP
i
i*
0
Y
IS1
Y0
Y0
i1
i
0
i*
i1
Y2
y{Y1
LM1
BP
IS1
Y0
Y
LM2
IS2
6
4.3. Sử dụng chính sách tài khóa mở rộng
- G tăng làm IS dịch chuyển sang phải
- Áp lực và làm lãi suất trong nước tăng.
- Dòng vốn chảy vào nước
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế tăng
- Xuất khẩu giảm và nhập khẩu tăng, làm cán
cân thương mại xấu đi.
Vậy, Chi tiêu chính phủ tăng bao nhiêu để AD tăng thì xuất khẩu ròng giảm tương ứng,
làm IS dịch phải rồi trở về vị trí cũ nên Y không thay đổi.
Hay, trong điều kiện tỉ giá thả nổi, CSTK mở rộng không có hiệu quả.
4.4. Sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng
- Cung tiền tăng làm LM dịch chuyển sang phải.
cho ngành dệt may, da giày; phân bón các loại; ô tô nguyên chiếc; hàng gia dụng…Các
mặt hàng nhập khẩu này là hàng đã qua chế biến có giá trị cao, nguyên phụ liệu cho gia
công hay cả phân bón cũng phải nhập khẩu trong khi Việt Nam là một nước nông nghiệp
là chủ yếu mà vẫn chưa tự chủ được về phân bón.
- Cán cân thương mại:Các mặt hàng chính của xuất nhập khẩu cho thấy những yếu
kém trong khâu sản xuất của Việt Nam khi chưa có cơ cấu đầu tư thích hợp , lâu dài và
7
8
tạo nhiều lợi ích hơn cho nền kinh tế và người lao động. Cán cân thương mại hàng hoá
của Việt Nam trong năm 2011 thâm hụt 9,84 tỷ USD, bằng 10,2% tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam.Tuy nhiên, tốc độ tăng tổng KNXK cao hơn của tổng KNNK nên
nhập siêu đã giảm cả về kim ngạch, cả về tỉ lệ nhập siêu so với năm trước. Theo số liệu
Thống kê Hải quan thì tổng kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệpcó
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong năm 2011 đạt 96,71 tỷ USD, tăng 36% so
với kết quả thực hiện của năm trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu là 47,87 tỷ USD, tăng
40,3% và chiếm 49,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trị giá nhập khẩu của khu
vực các doanh nghiệp này là 48,84 tỷ USD, tăng 32,1%, chiếm 45,7% tổng kim ngạch
nhập khẩu của cả nước. Trong khi đó, khối doanh nghiệp trong nước xuất khẩu đạt 49,03
tỷ USD trong năm 2011, tăng 28,7% và nhập khẩu là 57,91 tỷ USD, tăng 21%.
2.Chính sách tài khóa của Chính phủ và tác động của nó tới Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam năm 2012
2.1. Chính sách tài khóa của Việt Nam năm 2012
Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động
sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước. Thị trường hàng hóa bị thu hẹp, hàng
tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm. Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại.
Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ phải dừng hoạt động hoặc giải thể. Trước tình hình này,
Chính phủ chủ trương tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ và hiệu quả thông
qua các nghị quyết lớn, đồng thời căn cứ vào diễn biến tình hình thực tế để điều chỉnh
một cách linh hoạt chính sách thu và chi ngân sách nhà nước nhằm tháo gỡ khó khăn cho
sản xuất – kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kích cầu đầu tư để kích thích nền kinh tế.
9
IS2
IS1
Y0 Y
i*
LM
BP
0
i1
Y1
10
2.2. Tác động của Chính sách tiền tệ đối với xuất nhập khẩu VN qua mô hình Mundell
- Fleming
( Đồ thị biểu thị sự tác động của chính sách tài khóa )
Việc sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt năm 2012, đồng nghĩa với việc G giảm,
nên đường IS sẽ dịch chuyển sang trái, từ đó áp lực và làm lãi suất trong nước giảm.
Dòng vốn chảy ra ngoài. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế giảm. Nên Xuất khẩu tăng,
và nhập khẩu giảm, vậy cán cân thương mại sẽ tốt hơn.
3. Chính sách tiền tệ của và tác động của nó tới XNK Việt Nam 2012
3.1. Chính sách tiền tệ Việt Nam 2012
Trước tình hình phát triển kinh tế năm 2011, Việt Nam đã theo đuổi những chính
sách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế lạm phát, trong lúc thực thi một kế hoạch tái cơ cấu
để gia tăng hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Dựa trên 6 công cụ của
chính sách tiền tệ.
3.1.1. Tái cấp vốn.
10
11
Theo Thông tư số 15/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Quy
định về việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo
hồ sơ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng. NHNN tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại
tín dụng cả năm lên 25%-27% với lý do để hỗ trợ doanh nghiệp, cũng như tăng tổng tài
sản lên mức phù hợp với vốn điều lệ mới.
Việc thực hiện biện pháp hạn mức tín dụng là rất cần thiết và phù hợp trong bối
cảnh hiện nay. Đây là một công cụ tiền tệ trực tiếp, có tác động mạnh đến việc hạn chế
tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, cũng như hướng các ngân hàng thương mại lựa
chọn những dự án hiệu quả để đầu tư.
3.1.6.Tỉ giá hối đoái:Tỷ giá USD/VNĐ ổn định xuyên suốt cả năm 2012, ở mức 20,828
VND/USD ( theo NHNN).
3.1.7. Các tác nhân khác: Một số tác nhân quan trọng góp phần bình ổn giữ tỷ giá USD/VNĐ
trong suốt thời gian qua:
- Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, nhập siêu tháng 11 ước tính 50 triệu USD; và
tính chung 11 tháng, cán cân thương mại thặng dư 14 triệu USD, bằng 0.01% tổng kim
ngạch hàng hóa xuất khẩu.
- Dữ liệu công bố của NHNN cho thấy cán cân thanh toán tổng thể quý 2/2012 thặng
dư 2.169 tỷ USD; so với con số thặng dư 3.373 tỷ USD trong quý 1/2012. Dự báo, cán
cân thanh toán tổng thể trong cả năm 2012 sẽ tiếp tục duy trì trạng thái thặng dư.
- Theo thống kê của nhiều tổ chức, dự trữ ngoại tệ quốc gia hiện dự kiến khoảng hơn
20 tỷ USD, tương đương hơn 11 tuần nhập khẩu. Theo ước tính của Chính phủ, dự trữ
ngoại tệ sẽ tương đương 12 tuần nhập khẩu vào cuối năm 2012.
12
13
- Giá vàng thế giới tương đối ổn định trong gần suốt cả năm qua đã góp phần bình
ổn thị trường hàng hóa này; và theo đó, không tạo ra sức ép đáng kể nào cho thị trường
ngoại hối như cùng kỳ năm ngoái.
Nhìn chung, có thể thấy, sức sản xuất của doanh nghiệp tiếp tục yếu đi trong khi cầu
nội địa và quốc tế chưa được cải thiện. Thêm vào đó, hầu hết các doanh nghiệp thiếu vốn
nghiêm trọng, lãi suất ngân hàng dù đã giảm so với năm 2011 nhưng vẫn cao nên doanh
nghiệp không có điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh như các năm trước. Trong khi
đó, giá vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào tăng. Tình hình này đã tác động trực tiếp
đến hoạt động nhập khẩu của Việt Nam trong cả năm 2012.
15
Việc nhập khẩu nguyên liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu của DN
trong nước giảm sút, trong khi đó, nhập khẩu của các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài tăng cao, chủ yếu là nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
4.1.3. Về thị trường hàng nhập khẩu
Bảng thị trường hàng nhập khẩu chính của Việt Nam 2012
Về thị trường hàng hóa nhập khẩu năm nay, Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn
nhất của nước ta với kim ngạch đạt 28,9 tỷ USD, tăng 17,6% so với năm 2011 và chiếm
25,3% tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu; tiếp đến là ASEAN đạt 21 tỷ USD, tăng 0,3%
và chiếm 18,3%; Hàn Quốc đạt 15,6 tỷ USD, tăng 18,4% và chiếm 13,6%; Nhật Bản đạt
11,7 tỷ USD, tăng 12,2% và chiếm 10,2%; EU đạt 8,8 tỷ USD, tăng 13,3% và chiếm
7,7%; Hoa Kỳ đạt 4,7 tỷ USD, tăng 4,7% và chiếm 4,1%.
Tuy nhiên, các mặt hàng tăng nhanh và có kim ngạch lớn trong năm 2012 là nguyên
liệu, phụ liệu để gia công các sản phẩm máy tính, điện thoại di động, phương tiện vận tải.
Còn các mặt hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng chỉ tăng 3,4% so năm 2011, chưa tương
xứng với yêu cầu phát triển công nghiệp chế biến trong nước.
Điểm nghẽn chính trong nhập khẩu năm 2012 là vốn hấp thụ trong sản xuất kinh
doanh thấp, hàng hóa ứ đọng, sản phẩm không lưu thông ra thị trường nên các doanh
nghiệp không thể mở rộng sản xuất, kinh doanh, không đủ vốn để nhập khẩu vật tư,
nguyên liệu.
15
16
Dù lãi suất đã giảm nhưng DN vẫn khó tiếp cận vốn. Tăng trưởng tín dụng năm
2012 rất thấp. Điều này được lý giải bởi trong bối cảnh khó khăn, các ngân hàng có xu
hướng quy định các điều kiện cho vay chặt chẽ hơn để hạn chế rủi ro và đảm bảo an toàn
tín dụng, trong khi các DN lại gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ cũ và tìm
tài sản thế chấp.
4.2. Xuất khẩu
Tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2012 ước đạt 115 tỷ USD, tăng 18,4% (19 tỷ
USD) so năm 2011 là mức cao nhất từ trước tới nay, vượt xa so với kế hoạch đề ra (tăng
tăng 17,9%. Rau quả tăng 26%, sắn và sản phẩm từ sắn tăng 38%. Thủy sản đạt 6,1 tỷ
USD, tăng 2%. Chè tăng 14%. Lượng gạo xuất khẩu đạt 7,7 triệu tấn, kim ngạch đạt 3,7
tỷ USD; than đá đạt 1,1 tỷ USD, giảm 27,2% về kim ngạch và giảm 16,1% về lượng.
Điểm đáng quan tâm trong xuất khẩu năm 2012 là số mặt hàng xuất khẩu đạt trên
5 tỷ USD đã lên tới 7 mặt hàng, tăng 4 mặt hàng so với năm 2011, trong đó có 2 mặt
hàng đạt trên 10 tỷ USD, tăng gấp 2 lần năm 2011 là dệt may (gần 15 tỷ USD) và điện
thoại và linh kiện (12,7 tỷ USD).
4.2.2. Về thị trường xuất khẩu
EU Mỹ ASEAN Nhật Bản Trung Quốc Hàn Quốc
Kim ngạch
(tỷ USD)
20 19 17,8 13,9 14,2 7
Mức tăng
(%)
21,3 17 28 23,3 11,1 16,3
Ttrong năm 2012, EU vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta với kim
ngạch ước tính đạt 20 tỷ USD, tăng 21,3% so với năm 2011. Tiếp đến là thị trường Mỹ
đạt 19 tỷ USD, tăng 17%; ASEAN đạt 17,8 tỷ USD, tăng 28%; Nhật Bản đạt 13,9 tỷ
USD, tăng 23,3%; Trung Quốc đạt 14,2 tỷ USD, tăng 11,1%; Hàn Quốc đạt 7 tỷ USD,
tăng 16,3%.
17
18
Số liệu trên cho thấy, xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2012 đạt tốc độ tăng khá
cao, tình hình xuất khẩu của Việt Nam vẫn khả quan trong bối cảnh suy giảm nền kinh tế
toàn cầu có dấu hiệu phục hồi nhưng không vững chắc và không đồng đều giữa các quốc
gia. Nhìn vào cơ cấu mặt hàng và nhóm hàng xuất khẩu có thể thấy rằng các mặt hàng
xuất khẩu chứa hàm lượng công nghệ cao (máy ảnh, máy tính, máy quay phim,…) chủ
yếu vẫn là sản phẩm của các doanh nghiệp FDI. Xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI có
tốc độ tăng trưởng cao, chiếm tới 55,5% tổng kim ngạch xuất khẩu, 52,7% tổng kim
ngạch nhập khẩu, nguyên nhân một phần là nhờ những dự án về sản xuất linh kiện, điện
nhập khẩu đạt xuất siêu nhìn chung đã có tác động tốt đến việc cải thiện cán cân thanh
toán cũng như kiềm chế lạm phát của nước ta.
III- ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH VĨ MÔ 2013
1. Chính sách tiền tệ:
- NHNH cần hạ trần lãi suất, xem xét hạ lãi suốt cho vay đối với các khoản nợ cũ về
tối đa 13%/năm. để doanh nghiệp tiếp cận dễ hơn với nguồn vốn dồi dào của các ngân
hàng và ưu tiên cho các ngành sản xuất, từ đó thúc đẩy xuất khẩu.
- Tăng trưởng tín dụng ở mức 12%, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu có điều kiện
hoạt động. Trong đó tạp trung vốn vay cho các lĩnh vực ưu tiên, triển khai quyết liệt đề án
cơ cấu lại các tổ chức tín dụng; đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu.
2. Chính sách tài khóa:
- Triển khai thực hiện quyết liệt và hiệu quả các giải pháp tài chính ngân sách được
xác định trong Nghị quyết về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách 2013, đồng thời, tiếp tục triển khai
mạnh mẽ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, xử lý
nợ xấu, trong đó tập trung vào các nội dung gia hạn thời gian nộp thuế TNDN, GTGT;
19
20
giảm thuế suất thuế TNDN, GTGT đối với một số đối tượng DN, ngành nghề cụ thể như
DNNVV, DN nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm, thuỷ
sản, dệt may, da giày…
- Tiếp tục rà soát lại hệ thống chính sách thuế và thu ngân sách để sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với tình hình thực tế theo hướng tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh,
hỗ trợ cho thị trường. Định hướng chính sách thuế và thu NSNN nên theo hướng giảm
thuế suất, mở rộng đối tượng chịu thuế; tăng thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt
hàng không khuyến khích nhập khẩu và các mặt hàng có khả năng sản xuất trong nước,
tăng thuế suất thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm từ khai thác tài nguyên.
- Tăng cường chỉ đạo công tác thu, quản lý NSNN
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm giảm thời gian, chi phí cho người
nộp thuế, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho DN sản xuất kinh doanh phát triển.
22
.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Hoàng Xuân Bình, Slide bài giảng môn Kinh tế Vĩ mô 2, 2013
2. Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, Bản tin kinh tế vĩ mô/ Số 8, Quý I/2013
3. Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tình hình Xuất - Nhập khẩu năm 2012, 2013.
4. Website Hải quan Việt Nam
/>%C3%B4ng%20b%C3%A1o%20-%20Th%C3%B4ng%20c%C3%A1o
5. Website Misa.com.vn
/>khoa tien-te.aspx
6. Website Tạp chí Tài chính
/>2012-va-dinh-huong-2013/20350.tctc
/>huong-nam-2013/22577.tctc
/>2012-va-du-bao-nam-2013/20309.tctc
7. Website CafeF.vn
/>2012122404089504ca33.chn
8. Website Tin mới
22
23
/>23