Đề tài nghiên cứu khoa học
LỜI CẢM ƠN
****
Để hoàn thành bài viết của mình, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn giáo
viên hướng dẫn là cô Hoàng Nữ Thùy Liên, giảng viên chuyên nghành hóa hữu
cơ khoa hóa trường ĐH Quy Nhơn, đã hướng dẫn tận tình, giúp em tìm ra hướng
đi đúng của đề tài.
Em xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa đã tạo cơ hội cho em
được tiếp cận, thâm nhập đề tài, tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và vấn
đề tìm tòi tài liệu có liên quan. Giúp em hoàn thành đề tài nhanh nhất và tốt
nhất.
Sinh viên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 1
Đề tài nghiên cứu khoa học
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Từ năm 2006 – 2007 sách giáo khoa hóa học theo chương trình cải cách
đã được triển khai trên phạm vi toàn quốc. Lớp 12 chỉ mới thực sự triển khai trên
diện rộng trong năm 2009. Tuy nhiên mọi sách giáo khoa hóa học mới dù là cấp
nào hay lớp nào, đều yêu cầu việc dạy và học hóa học tập trung nhiều hơn tới
việc hình thành kĩ năng hành động cho HS. Ngoài những kiến thức kĩ năng cơ
bản cần đạt được, HS cần phải chú ý nhiều đến việc hình thành các kĩ năng vận
dụng kiến thức, nhất là kiến thức thực tiễn. Đồng thời với việc đổi mới chương
trình sách giáo khoa là đổi mới kiểm tra, đánh giá. Việc đánh giá kết quả học tập
của HS hiện nay đang đựơc đổi mới theo hướng đa dạng hóa về hình thức, nội
dung và phương pháp. Do vậy câu hỏi và bài tập hóa học cần được biên soạn
theo tinh thần: “ Tăng cường câu hỏi trắc nghiệm khách quan, bài tập có kênh
hình, bài tập có nội dung gắn với thực tế sản xuất, đời sống và công nghệ
Mặt khác như ta đã biết hóa học là một môn khoa học vừa mang tính lý
thuyết, vừa mang tính thực nghiệm. Dạy và học hóa học không chỉ dừng lại ở kĩ
Tuy đã rất cố gắng song do và thời gian có giới hạn nên đề tài không tránh
khỏi một số thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô
và các bạn sinh viên đang quan tâm đến đề tài này.
II- MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan rèn
luyện kiến thức kĩ năng thực hành hóa cho chương trình hóa học lớp 12 THPT
(ban cơ bản).
Soạn thảo một số câu hỏi trắc nghiệm.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu lý luận dạy học hóa học ở trường THPT: Nghiên cứu và
đưa ra cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, đặc biệt
chú ý đến kĩ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan rèn luyện kiến thức,
kĩ năng thực hành hóa lớp 12.
Nghiên cứu giáo trình: Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo
khoa hóa học lớp 12 (ban cơ bản) nói chung và năm bài thực hành hóa nói riêng.
Trên cơ sở đó xây dựng mục tiêu cần đạt được trong dạy học và mức độ nội dung
kiến thức học sinh cần có.
Ngoài chương trình sách giáo khoa, em đã tham khảo thêm ở một số
tài liệu tham khảo, hóa học ứng dụng số 2 và số 4 năm 2008, intenet, một số tư
liệu có liên quan khác
III- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu lý thuyết: Đọc và tham khảo những tài liệu có liên quan để
tìm hiểu những cơ sở lý luận cần thiết cho đề tài. Từ đó đưa ra những dạng bài
tập trắc nghiệm và chọn một số bài tập trắc nghiệm hóa học nhằm rèn luyện kiến
thức, kỹ năng thực hành cho học sinh.
Sử dụng một số phần mềm: Science Helper For MS Word…
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 3
Đề tài nghiên cứu khoa học
IV- GIẢ THIẾT KHOA HỌC
- Một số câu hỏi trắc nghiệm về những điểm chú ý trong kĩ năng thực
hành khi làm thí nghiệm.
Chương III: Các câu hỏi trắc nghiệm
=============
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
THPT : Trung học phổ thông
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
TTSP : Thực tập sư phạm
SGK : Sách giáo khoa
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 4
Đề tài nghiên cứu khoa học
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT.
1. Khái niệm về kiểm tra đánh giá:
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả
công việc, dựa vào sự phân tích những kết quả thu được đối chiếu với những
mục tiêu, mục tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để
cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Kiểm tra đánh giá được hiểu là sự tác động của người kiểm tra đối với
người học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá. “Đánh giá có
nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập thông tin thu thập được với một
tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu xác định nhằm đưa ra quyết định nào
đó” (J.M. Deketle).
2. Mục đích, ý nghĩa của công tác kiểm tra – đánh giá:
Tùy từng trường hợp việc kiểm tra đánh giá có thể có các mục đích khác nhau.
- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng để đánh giá trình độ xuất phát của người học
có liên quan đến việc rèn luyện kiến thức, kĩ năng thực hành hóa lớp 12 (ban cơ
b. Trắc nghiệm điền khuyết:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 5
Đề tài nghiên cứu khoa học
Nhược điểm Ưu điểm Phạm vi sử dụng
Tiêu chí đánh giá có
thể không hoàn toàn
khách quan.
- Có thể kiểm tra được
khả năng viết và diễn đạt
của học sinh
- Dễ biên soạn
- Học sinh trả lời ngắn
gọn, đơn nhất, đơn trị.
-Các môn ngoại ngữ,
xã hội, nhân văn
- Thích hợp lớp dưới.
c. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
Nhược điểm Ưu điểm Phạm vi sử dụng
- Khó soạn câu hỏi
- Chiếm nhiều trang
giấy kiểm tra
- Dễ nhắc nhau khi
làm bài
- Không phát huy óc
sáng tạo cho HS.
- Độ tin cậy cao
- HS phải xét đoán và
phân biệt kĩ càng khi
trả lời
-Tính chất giá trị tốt
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 6
Đề tài nghiên cứu khoa học
+ Một là những thông tin nhằm mục đích giải nghĩa hay minh họa.
+ Hai là những khái niệm quan trọng của môn học, lựa chọn những gì HS
cần nhớ. Lựa chọn một số thông tin và ý tưởng đòi hỏi HS phải có khả năng ứng
dụng những điều đã biết để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
c. Thiết lập dàn bài trắc nghiệm.
* Số câu hỏi trong bài trắc nghiệm:
- Số câu hỏi trong bài trắc nghiệm phải tiêu biểu cho toàn thể kiến thức
mà ta đòi hỏi ở HS phải có.
- Số câu hỏi phụ thuộc vào thời gian dành cho bài trắc nghiệm, nhiều bài
trắc nghiệm được giới hạn trong một khoảng thời gian một tiết học hoặc kém
hơn, thời gian làm bài không quá hai giờ.
- Số câu hỏi phụ thuộc vào loại câu hỏi được sử dụng (liên quan đến độ
phức tạp của tư duy và thói quen làm việc của HS).
* Một số nguyên tắc nên theo khi soạn thảo những câu trắc nghiệm:
- Nội dung câu hỏi:
+ Nếu là câu phủ định thì phải in đậm hoặc gạch dưới chữ diễn tả sự
phủ định để HS khỏi nhầm.
+ Câu hỏi và các lựa chọn phải mang lại ý nghĩa trọn vẹn.
- Phần lựa chọn:
Mỗi loại trắc nghiệm đều có một số nguyên tắc riêng, ta lấy ví dụ đối
với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, có những nguyên tắc sau:
+ Nên có bốn đến năm phương án lựa chọn.
+ Chỉ có một phương án đúng.
+ Câu lựa chọn không nên quá ngây ngô.
+ Độ dài các câu trả lời nên gần bằng nhau.
+ Các câu trả lời nên có dạng đồng nhất.
Ngoài những phương pháp và kĩ thuật trắc nghiệm ở trên, còn có một
số phương pháp và kĩ thuật khác như:
1. Nhiệm vụ của bài:
- Giúp HS ôn lại những kiến thức về cách điều chế, tính chất hóa học của
Este và Cacbonhiđrat. Có thể giải thích một số phản ứng…
- Rèn luyện một số kĩ năng thí nghiệm: Nhỏ giọt, lắc, gạn, lọc, đun
nóng…
2. Nội dung của bài: Điều chế, tính chất hóa học của Este và
Cacbonhiđrat, gồm bốn thí nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat.
+ Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hóa.
+ Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozơ Cu(OH)
2
.
+ Thí nghiệm 4: Phản ứng của Hồ tinh bột với Iot.
Bài 2: Một số tính chất của Protein và vật liệu Polime.
1. Nhiệm vụ của bài:
- HS nhớ lại những tính chất của Protein là những phản ứng rất đặc trưng.
- Tính chất và ứng dụng của một số vật liệu Polime thường gặp trong cuộc
sống.
- Rèn luyện kĩ năng khả năng quan sát các thí nghiệm và vận dụng lý
thuyết để giải thích các hiện tượng.
2. Nội dung của bài: Một số tính chất của Protein và vật liệu Polime,
gồm bốn thí nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Sự đông tụ Protein khi đun nóng.
+ Thí nghiệm 2: Phản ứng màu Biure.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 8
Đề tài nghiên cứu khoa học
+ Thí nghiệm 3: Tính chất của một vài vật liệu Polime khi đun nóng.
+ Thí nghiệm 4: Phản ứng của một vài vật liệu Polime với kiềm.
Bài 3: Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại.
1. Nhiệm vụ của bài:
2. Nội dung của bài: Tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp chất của sắt,
crom, gồm bốn thí nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Điều chế FeCl
2
.
+ Thí nghiệm 2: Điều chế Fe(OH)
2
.
+ Thí nghiệm 3: Thử tính oxi hóa của K
2
Cr
2
O
7
.
+ Thí nghiệm 4: Phản ứng của đồng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 9
Đề tài nghiên cứu khoa học
CHƯƠNG III: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trên đây là những cơ sở lý thuyết của đề tài, sau đây là một số bài tập trắc
nghiệm khách quan minh họa cho những vấn đề trên.
BÀI 1: ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBONHIĐRAT.
Câu 1: Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế etyl axetat ?
A. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.
B. Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric đặc.
C. Đun sôi hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc
đ/H
2
SO
4
đ/t
0
B. H
2
/Ni
C. [Cu(NH
3
)
4
] (OH)
2
D. CS
2
/ NaOH
Câu 5: Hãy lựa chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn mô tả
cách tiến hành thí nghiệm: “ Điều chế etyl axetat ” và điền theo số thứ tự 1, 2,
3, ở khoảng trống dưới đây:
Cho 1 ml dung dịch (1) ,1ml dung dịch axit axetic nguyên chất
và một giọt (2) vào ống nghiệm. Lắc đều đồng thời đun cách thủy
5 - 6 phút trong nồi nước nóng có nhiệt độ khoảng (3) ( hoặc đun nhẹ
trên đèn cồn ). Sau đó làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2ml dung dịch
(4) Lúc này xuất hiện những giọt chất lỏng (5) sánh như dầu
chìm xuống đáy ống nghiệm và có mùi thơm đặc trưng.
(1) , (2) , (3) , (4) , (5) ,
ĐÁP ÁN:
(1) ancol etylic, (2) axit sunfuric đặc, (3) 65
(6)
1 , 2 , 3 ,
4 , 5 , 6 ,
ĐÁP ÁN:
(1) mỡ (dầu thực vật ), (2) nước cất, (3) thể tích dung dịch không đổi,
(4) NaCl bão hòa, (5) trắng, (6) natri của axit béo.
Câu 9: Ta có thể điều chế Al(OH)
3
bằng cách cho từ từ từng giọt dung dịch
NaOH vào dung dịch muối nhôm nhưng với lượng như thế nào?
A. NaOH hơi dư B. NaOH vừa đủ
C. NaOH dư rất nhiều D. NaOH lượng tùy ý
Câu 10: Khi dùng dung dịch NH
3
để điều chế Al(OH)
3
để tránh phản ứng gây
hiện tượng phụ ta không dùng axit nào sau đây để hòa tan Al(OH)
3
:
A. dung dịch H
2
SO
4
loãng B. dung dịch HNO
3
loãng
C. dung dịch HCl D. cả 3 axit trên.
Câu 11:Hãy lựa chọn lời giải thích đúng cho các hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm nghiên cứu tính chất anilin và điền số thứ tự 1, 2, 3, …của lời giải vào ô
E. Chứng minh các tính chất hóa học của anilin và sản phẩm của nó.
Câu 13: Đối với phản ứng tráng gương của anđehit, ta có thể dùng chất nào sau
đây để rửa ống nghiệm?
A. Dung dịch NaOH đặc B. Dung dịch HNO
3
lỗng
C. Dung dịch NaOH lỗng D. Dung dịch HCl lỗng
Câu 14: Để phân biệt 3 chất lỏng: dd glucozơ, glixerin và formon, ta dùng
chất nào trong các chất sau:
a. Na và dung dịch Cu(OH)
2
( ở nhiệt độ thường)
b. dung dịch AgNO
3
/NH
3
và dung dịch Cu(OH)
2
(ở nhiệt độ thường)
c. dung dịch Cu(OH)
2
(có đun nóng)
A. a, b B. a, c C. b, c D. c
Câu 15: Để phân biệt 3 chất lỏng : axit axetic, anilin và rượu etylic ta dùng
chất nào trong các chất sau:
a. nước và quỳ tím
b. dung dịch Cu(OH)
2
và Na
c. quỳ tím
2
/t
o
và
c. dung dịch AgNO
3
/NH
3
và dung dịch NaOH
A. a, b B. a, c C. b, c D. a, b, c
Câu 19: Thực hiện hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1 cho từ từ natri vào rượu
etylic, thí nghiệm 2 cho từ từ natri vào nước thì:
A. thí nghiệm 1 phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn phản ứng 2.
B. thí nghiệm 2 phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn phản ứng 1.
C. cả 2 thí nghiệm 1 và 2 đều xảy ra phản ứng như nhau.
D. chỉ có thí nghiệm 1 xảy ra phản ứng, còn thí nghiệm 2 phản ứng
không xảy ra.
Câu 20: Tiến hành thí nghiệm trên hai chất phenol và anilin, hãy cho biết
hiện tượng nào sau đây sai?
A. Cho nước brom vào thì cả hai đều cho kết tủa trắng.
B. Cho dung dòch HCl vào thì phenol cho dung dòch đồng nhất, còn
anilin tách làm 2 lớp.
C. Cho dung dòch NaOH vào thì phenol cho dung dòch đồng nhất, còn
anilin tách làm hai lớp.
D. Cho hai chất vào nước, với phenol tạo dung dòch đục, với anilin hỗn
hợp phân làm hai lớp.
Câu 21: Bốn ống nghiệm đựng các hỗn hợp sau:
(1) benzen + phenol
(2) anilin + dd HCl dư
(3) anilin + dd NaOH
đổi màu quỳ tím sang màu xanh?
A. CH
3
NH
2
B. C
6
H
5
NH
2
, CH
3
NH
2
C. C
6
H
5
OH, CH
3
NH
2
D. C
6
H
5
OH, CH
3
COOH
o
D. Cả B và C
Câu 26: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Gluco có cấu tạo mạch vòng?
A. Phản ứng CH
3
OH / HCl
B. Phản ứng với Cu(OH)
2
C. Phản ứng với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
D. Phản ứng H
2
/Ni, t
o
Câu 27: Có 4 dung dịch sau: dung dịch CH
3
COOH, glixerin, hồ tinh bột, lòng
trắng trứng. Dùng dung dịch HNO
3
đặc, nhỏ vào các dung dịch trên, nhận ra
được:
A. glixerin B. hồ tinh bột
C. lòng trắng trứng D. axit CH
3
COOH
Caâu 28: Thực hiện phản ứng tráng gương có thể phân biệt được từng cặp dung
dịch nào sau đây:
A. Glucôzơ và Saccarôzơ B. Axit fomic và rượu êtylic
2
CH(NH
2
)COOH. Có thể nhận ra
được 3 dung dịch bằng:
A. Giấy quì B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch HCl D. Dung dịch Br
2
BÀI 2: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PRÔTÊIN VÀ VẬT LIỆU POLYME
Câu 1: Cho các hóa chất sau:
a) lòng trắng trứng b) dd NaOH 10 % c) dd H
2
SO
4
(l)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 14
Đề tài nghiên cứu khoa học
d) dd HNO
3
đặc e) dd HNO
3
(l) g) dd CuSO
4
h) dd NH
3
i) dd AgNO
3
k) dd HCl
Hãy lựa chọn các hóa chất cần dùng cho thí nghiệm “ Phản ứng màu của
chất nào trong các chất sau:
a. nước và dung dịch AgNO
3
/ NH
3
b. dung dịch Iot và dung dịch AgNO
3
/NH
3
c. iot và nước
A. a, b B. a, c C. b, c D. a, b, c
Câu 4: Để phân biệt ba chất: hồ tinh bột, lòng trắng trứng và glixerin, ta dùng
chất nào trong các chất sau:
a. dung dịch HNO
3
đặc và dung dịch Cu(OH)
2
b. I
2
và dung dịch Cu(OH)
2
c. I
2
và đun nóng
A. a, b B. a, c C. b, c D. a, b, c
Câu 5: Để xác đònh nhóm chức của glucozơ ta có thể dùng:
A. Ag
BÀI 3: TÍNH CHẤT VÀ ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Câu 1: Các kim loại thuộc dãy nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl
2
?
A. Na, Mg, Ag B. Fe, Na, Mg C. Ba, Mg, Hg D. Na, Ba, Ag
Câu 2: Người ta điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp nào dưới đây ?
A. Điện phân dung dịch muối clorua của kim loại kiềm
B. Nhiệt luyện
C. Điện phân nóng chảy muối clorua hoặc hiđroxit của kim loại kiềm
D.Thủy luyện
Câu 3: Có bốn dung dịch không màu đựng trong bốn lọ mất nhãn: NaCl, MgCl
2
,
AlCl
3
, FeCl
2
. Có thể dùng kim loại nào dưới dây để phân biệt bốn dung dịch trên
(không sử dụng thêm thuốc thử khác)?
A. Ag B. Al C. Na D. Fe
Câu 4: Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các kim loại nào sau đây?
A. Zn B. Cu C. Fe D.Tất cả các kim loại trên đều được.
Câu 5: Khi nhúng lá Zn vào dung dịch Co
2+
, nhận thấy có lớp kim loại Co phủ
ngoài lá Zn. Khi nhúng lá Pb vào dung dịch Co
2+
thì không thấy có hiện tượng gì
xảy ra. Thứ tự các cặp oxi hóa - khử của những kim loại trên theo chiều tính oxi
hóa của cation tăng dần là:
Pb
+2
<
Co
Co
+2
D.
Zn
Zn
+2
<
Co
Co
+2
<
Pb
Pb
+2
Câu 6: Một đoạn dây Cu nối với một đoạn dây thép, khi để lâu ngày thì hiện
tượng nào sau đây sẽ xảy ra ở chỗ nối hai đoạn dây?
A. Fe bị ăn mòn B. Cu bị ăn mòn
C. Fe và Cu đều bị ăn mòn D. Fe và Cu đều không bị ăn mòn
Câu 7: Có năm kim loại sau đây: Mg, Ba, Al, Fe, Ag. Nếu chỉ dùng thêm dung
dịch H
2
SO
4
loãng thì có thể nhận biết được các kim loại nào?
A. Mg, Ba, Ag B. Mg, Ba, Al C. Fe, Al D. Mg, Ba, Fe, Al, Ag
Câu 8: Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na
4
thì khối lượng miếng Zn (4)
ĐÁP ÁN:
(1) Giảm (2) Tăng (3) Tăng (4) Giảm
Câu 10: Nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, ta dùng chất nào sau đây để khử độc thủy
ngân?
A. Bột sắt B. Bột lưu huỳnh C. Bột than D. Nước
Câu 11: Nhúng 2 lá kim loại Zn và Cu vào dung dòch axit H
2
SO
4
loãng rồi nối
2 lá kim loại bằng một dây dẫn. Khi đó sẽ có:
A) dòng electron chuyển từ lá đồng sang lá kẽm qua dây dẫn
B) dòng electron chuyển từ lá kẽm sang lá đồng qua dây dẫn
C) dòng ion H
+
trong dung dòch chuyển về lá đồng
D) cả B và C cùng xảy ra
Câu 12: Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu gì dưới đây sẽ xảy ra
hiện tượng sắt bò ăn mòn điện hoá?
A) Tôn ( sắt tráng kẽm) B) Sắt nguyên chất
C) Sắt tây ( sắt tráng thiếc) D) Hợp kim gồm Al và Fe
Câu 13: Một sợi dây bằng thép có 2 đầu A, B. Nối đầu A vào 1 sợi dây bằng
nhôm và nối đầu B vào một sợi dây bằng đồng. Hỏi khi để sợi dây này trong
không khí ẩm thì ở các chỗ nối, thép bò ăn mòn điện hoá ở đầu nào? (xem
hình vẽ)
A. Đầu A B. Đầu B
C. Ở cả hai đầu D. Không có đầu nào bò ăn mòn
Câu 14: Bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá giống và khác
Câu 17: Điện phân dung dòch muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại
tương ứng?
A) NaCl B) CaCl
2
C) AgNO
3
(điện cực trơ) D) AlCl
3
Câu 18: Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu người ta dùng cách:
A) ngâm hỗn hợp vào lượng dư dung dòch AgNO
3
.
B) ngâm hỗn hợp vào lượng dư dung dòch FeCl
2
.
C) nung hỗn hợp với oxi dư rồi hoà tan hỗn hợp thu được vào dung dòch
HCl dư.
D) A, B, C đều đúng.
Câu 19: Từ dung dòch Cu(NO
3
)
2
có thể điều chế Cu bằng cách:
A) dùng Fe khử Cu
2+
trong dung dòch Cu(NO
3
)
2
.
D) A,B,C đều đúng.
Câu 21: Phương pháp thủy luyện được dùng để điều chế kim loại nào?
A. Kim loại yếu như Cu , Ag B. Kim loại kiềm
C. Kim loại kiềm thổ D. A, B, C đều đúng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 18
Đề tài nghiên cứu khoa học
Câu 22: Người ta tráng một lớp Zn lên các tấm tôn bằng thép, ống dẫn nước
bằng thép vì:
A. Zn có tính khử mạnh hơn sắt nên bị ăn mòn trước , thép được bảo vệ .
B. lớp Zn có màu trắng bạc rất đẹp.
C. Zn khi bị oxi hoá tạo lớp ZnO có tác dụng bảo vệ.
D. Zn tạo một lớp phủ cách li thép với môi trường.
Câu 23: Dưới đây là hình vẽ của bốn sơ đồ pin điện hóa chuẩn. Hãy cho biết sơ
đồ nào được vẽ và chú thích đúng, sơ đồ nào được vẽ và chú thích sai?
A.
B.
C. D.
ĐÁP ÁN:
Đúng: (A), (C)
Sai : (B), (D)
BÀI 4: TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA
CHÚNG
Câu 1: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do:
A. Nhôm là kim loại kém hoạt động.
B. Có màng oxit Al
2
O
3
bền vững bảo vệ.
C. Có màng hidroxit Al(OH)
C. ZnSO
4
D. Na
2
CO
3
Câu 5: Khi cho nhôm vào ống nghiệm đựng dung dịch HNO
3
loãng dư, sinh ra
khí A là khí không màu, không mùi, không cháy, nhẹ hơn không khí. Vậy khí A
là:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 19
Đề tài nghiên cứu khoa học
A. H
2
B. N
2
C. NO D. N
2
O
Câu 6: Sục 1 mol khí hiđroclorua vào 1 mol dung dịch natri hiđroxit. Nhúng quỳ
tím vào dung dịch sau phản ứng. Qùy tím sẽ:
A. Hóa đỏ B. Hóa xanh C. Không đổi màu D. Không màu
Câu 7: Hiện tượng xảy ra khi ta cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch
NaAlO
2
là:
A. Lúc đầu xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan hết taọ thành
dung dịch không màu.
B. Xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị hòa tan.
CO
3
, NaHSO
4
, Na
2
SO
4
C. NaOH, Na
2
CO
3
, NaHSO
4
D. NaOH, NaHCO
3
, Na
2
CO
3
Câu 9: Trong các muối sau muối nào dễ bị nhiệt phân:
A. LiCl B. NaNO
3
C. KHCO
3
D. KBr
Câu 10: Cho dung dịch Ca(OH)
2
=
ZnClKOH
nn
thì :
A. Xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan B. Xuất hiện kết tủa trắng
C. Không có hiện tượng gì D. Hiện tượng khác
Câu 13: Ở thí nghiệm trên, để giúp học sinh quan sát rõ lớp kim loại bị đẩy ra
bám lên thanh kim loại ban đầu thì:
A. Sau thí nghiệm ta cần gạn bỏ dung dịch muối trong ống nghiệm
B. Dùng thanh kim loại dài và chỉ nhúng một phần kim loại vào trong
dung dịch
C. Nhúng cả thanh kim loại vào trong dung dịch
D. A và B đều đúng
Câu 14: Người ta tiến hành thí nghiệm “Natri tác dụng với nước” theo sơ đồ sau:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 20
Đề tài nghiên cứu khoa học
1. Lượng nước được lấy như thế nào?
A. 9/10 ống nghiệm B. 1/2 ống nghiệm
C. 1/4 ống nghiệm D. Đầy ống nghiệm
2. Khí H
2
sinh ra ở thí nghiệm trên ta khơng đốt ngay từ khi mới bỏ Na
vào vì lí do nào sau đây?
A. H
2
chưa đủ lượng
B. H
2
mới sinh tạo với khơng khí còn trong phễu một hỗn hợp
A. Cho Na tác dụng với nước.
B. Cho dung dòch Ca(OH)
2
tác dụng với dung dòch Na
2
CO
3
.
C. Điện phân dung dòch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ).
D. Điện phân dung dòch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ).
Câu 18: Khi cho dung dòch NaOH vào dung dòch muối nitrat nào thì không
thấy kết tủa?
A. Cu(NO
3
)
2
B. Fe(NO
3
)
2
B. AgNO
3
D. Ba(NO
3
)
2
Câu 19: Khi cho Mg phản ứng với axit HNO
3
loãng, sản phẩm khử sinh ra chủ
yếu là:
2
CO
3
tạo ra sau.
B. Na
2
CO
3
tạo ra trước, NaHCO
3
tạo ra sau.
C. Cả 2 muối tạo ra cùng lúc.
D. Không thể biết muối nào tạo ra trước, muối nào tạo ra sau.
Câu 22: Cho rất từ từ 1 mol khí CO
2
vào dung dòch chứa 2 mol NaOH cho đến
khi vừa hết khí CO
2
thì khi ấy trong dung dòch có chất nào?
A. Na
2
CO
3
B. NaHCO
3
C. Na
2
CO
3
và NaOH dư D. B, C đều đúng.
3
+ NaAlO
2
C. NaCl + NaAlO
2
D. NaAlO
2
Câu 26: Cho 4 lọ mất nhãn đựng riêng rẽ các dung dòch: Al
2
(SO
4
)
3
, NaNO
3
,
Na
2
CO
3
, NH
4
NO
3
. Nếu chỉ dùng một thuốc thử để phân biệt chúng thì dùng
chất nào trong các chất sau?
A. Dung dòch NaOH B. Dung dòch H
2
SO
4
3
.
Câu 28: Ngâm lượng nhỏ hỗn hợp bột Al và Cu trong một lượng thừa mỗi
dung dòch chất sau. Trường hợp nào hỗn hợp bò hòa tan hết (sau một thời gian
dài)?
A. HCl B. NaOH
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 22
Đề tài nghiên cứu khoa học
C. FeCl
2
D. FeCl
3
Câu 29: Dung dòch nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
A. NaHCO
3
B. Na
2
CO
3
C. Al
2
(SO
4
)
3
C. Ca(HCO
3
)
2
2
O
3
Câu 32: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO
4
thì sẽ xảy ra hiện tượng :
A. Ban đầu sẽ xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trở
nên trong suốt.
B. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
C. Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan
ra, dung dịch trở nên trong suốt.
D. Chỉ có sủi bọt khí.
Câu 33: Trong phản ứng nhiệt nhơm, chất nào sau đây có tác dụng làm mồi cho
phản ứng?
A. Mg
B. hỗn hợp bột nhơm và thuốc tím với tỉ lệ 1:1
C. hỗn hợp bột nhơm và Kali Clorat với tỉ lệ 1:1
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 34: Muối natri và muối kali khi cháy cho ngọn lửa màu tương ứng:
A. Hồng và đỏ thẩm B. Tím và xanh lam
C. Vàng và tím D. Vàng và xanh
Câu 35: Nhận biết các dd sau: NaOH, KCl, NaCl, KOH ta dùng:
A. Q tím, dd AgNO
3
B. Phenolftalêin
C. Q tím, thử ngọn lửa bằng dây Pt D. Phenolftalein, dd AgNO
3
Câu 36: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO
4
ta thấy :
2
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 39: Sục khí CO
2
đến dư vào dung dịch NaAlO
2
. Hiện tượng xảy ra là:
A. Dung dịch vẫn trong suốt, không có hiện tượng gì.
B. Ban đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt.
C. Có kết tủa trắng tạo thành, kết tủa không tan khi CO
2
dư.
D. Ban đầu dung dịch vẫn trong suốt, sau đó mới có kết tủa trắng
Câu 40: Khi điều chế nhôm bằng cách điện phân Al
2
O
3
nóng chảy, người ta thêm
cryolit là để:
(I) Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al
2
O
3
, tiết kiệm năng lượng.
(II) Tạo chất lỏng dẫn điện tốt hơn Al
2
O
3
nóng chảy.
(III) Ngăn cản quá trình oxi hoá nhôm trong không khí.
Câu 45: Các chất nào sau đây đều tan được trong dung dịch natri hiđroxit ?
A. ZnCl
2
, Al, Al
2
O
3
. B. Al(OH)
3
, Mg(OH)
2
, NaOH.
C. MgCO
3
, Al, CuO. D. KOH, CaCO
3
, Cu(OH)
2
.
Câu 46: Sục CO
2
từ từ đến dư vào dung dịch NaAlO
2
thấy có hiện tượng:
A. Dung dịch vẫn trong suốt.
B. Xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan trở lại.
C. Xuất hiện kết tủa keo trắng, không tan.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hiền 24
Đề tài nghiên cứu khoa học
D. Xuất hiện kết tủa nhôm cacbonat.
A. có kết tủa keo
B. có khí thoát ra, có kết tủa keo
C. có khí thoát ra
D. có khí thoát ra, có kết tủa keo, sau đó dd trong suốt trở lại.
Câu 50: Al(OH)
3
tan được trong
A. Dung dịch natri hidroxit B. Dung dịch amoniac
C. Dung dịch axit clohidric D. A và C.
Câu 51: Cho dung dịch NH
3
đến dư vào dung dịch hỗn hợp AlCl
3
, ZnCl
2
thu
được kết tủa A. Nung A đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B. Cho H
2
(dư) qua B nung nóng thu được chất rắn
A. Al
2
O
3
B. Zn và Al
2
O
3
C. ZnO và Al D. ZnO và Al
2
D. Nhôm không có khả năng phản ứng với nước.
Câu 53: Có thể đựng axít nào sau đây trong bình sắt?
A. HCl loãng B. H
2
SO
4
loãng
C. HNO
3
đặc,nguội D. HNO
3
đặc,nóng
Câu 54: Điện phân dung dịch chứa NaCl và HCl có thêm vài giọt quỳ tím. Màu
của dung dịch sẽ biến đổi như thế nào trong quá trình điện phân?
A. Đỏ sang tím C. Đỏ sang xanh
B. Đỏ sang tím rồi sang xanh D. Chỉ có màu đỏ
Câu 55: Để bảo quản natri người ta ngâm chất này trong chất lỏng nào sau đây:
A. NH
3
B. C
2
H
5
OH C. H
2
O D. Dầu hỏa
Câu 56: Đám cháy nào sau đây không thể dùng bình cứu hỏa để dập tắt?
A.Gỗ B.Magie C.Xăng D.Rượu vang
Câu 57: Với thí nghiệm kim loại tác dụng với axit, để tăng độ chính xác của thí
nghiệm thì: