Nghiên cứu thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học Yên Hòa – Đống Đa – Hà Nội năm 2003 - Pdf 27

Đặt vấn đề
Bệnh sâu răng là một trong những bệnh hay gặp nhất với tỷ lệ mắc lớn
trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Qua các công trình nghiên cứu của Tổ
chức y trên thế giới (WHO) thì ở Việt Nam và một số nước trong khu vực
Đông Nam Á cớ tỷ lệ mắc bệnh răng miệng rất cao, chiếm tới hơn 90% dân
số, trong đó phổ biến nhất là bệnh sâu răng và viêm lợi. Năm 1994, WHO
cũng đánh giá bệnh sâu răng và viêm lợi ở nước ta vào loại cao nhất trên thế
giới và nằm trong khu vực các nước có bệnh răng miệng đang tăng lên.[14].
Trong cuộc điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc diễn ra năm 2001,
kết quả là 90% dân số mắc bệnh răng miệng, đặc biệt có tới 57,02% trẻ em từ
6 đến 12 tuổi bị sâu răng [15]. Năm 2002, báo cáo của sở Y tế Hà Nội cho
thấy tỷ lệ sâu răng của học sinh ở các lứa tuổi là 36%, trong đó học sinh ở
cấp bậc tiểu học chiếm 52% [4]. Vì vậy nhu cầu điều trị cho đối tượng
này là rất sớm.
Bệnh sâu răng iys gây các biến chứng nguy hiểm nhưng nếu không đước
kịp thời điều trị sẽ dẫn đến viêm tủy, viêm quanh cuống, dẫn tới mất răng
sớm, gây giảm chức năng ăn nhai, răng lệch lạc và ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
Do đó, vai trò của công tác dự phòng và ngăn ngừa biến chứng là hết sức
quan trọng. Đáp ứng yêu cầu đó, chường trình nha khoa học đường đã được
triển khai ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Trong những năm gần đay, Bộ Y tế đã phối hợp với Hội Răng Hàm Mặt
Việt Nam, Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia và trường Đại học Răng Hàm Mặt
tiến hành Chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng trẻ em Nha Khoa học
đường (NHĐ) ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước nhằm giảm sâu răng cho
trẻ em lứa tuổi đến trường. Tuy nhiên, trẻ em tại trường tiểu học Yên Hòa –
Đống Đa – Hà Nội chưa được chăm sóc sức khỏe răng miệng theo chương
1
trình Nha học đường bao giờ và hiện nay nhu cầu được chăm sóc sức khỏe
răng miệng đang là vấn đề cấp thiết của cả thầy, trò và phụ huynh học sinh
nhà trường.
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực

3
vào ngày thứ hai mươi mốt. Mảng bám răng có hai thành phần: Vi khuẩn
chiếm (70%) và chất gian khuẩn (chiếm 30%).
+ Mảng bám răng giữ vai trò quan trọng trong bệnh căn bệnh sâu răng
do trong các sản phẩm của mảng bám răng có thành phần axit hữu cơ (chủ
yếu là axit lactic, axit pyruvic) làm tiêu hủy chất khoáng Ca+ + và NPO4 của
men răng, gây bệnh sâu răng. Các chất gluxit từ thức ăn sẽ nhanh chóng
khuyếch tán vào mảng bám, được men vi khuẩn chuyển hóa thành axit. Khi
lượng axit đủ nhiều làm pH của môi trường nước bọt giảm dưới 5 sẽ làm tăng
hiện tượng hủy khoáng và gây bệnh sâu răng.
+ Vi khuẩn: Streptococcus mutans là tác nhân chủ yếu gây nên sự thành
lập mảng bám, có vai trò quan trọng trong việc hình thành tổn thương ban đầu
và là chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu
thực nghiệm trên động vật. Một số dòng Actinomyces, Lactobacillus
acidophillus cũng gây sâu răng thực nghiệm trên động vật, trong đó
Actinomyces có vai trò quan trọng trong sâu chân răng.
* Vai trò của Carbonhydrat:
+ Vi khuẩn gây sâu răng sau khi nhiễm vào môi trường miệng, tự nó sẽ
không gây sâu răng được. CÓ sự liên quan rõ rệt giữa sâu răng và sự lên men
đường.
+ Sucrose (đường mía) có khả năng gây sâu răng cao hơn các loại đường
khác, do dễ bị lên men, do khả năng chuyển hóa thành glucans ngoài bào bởi
enzyme glucosyl transferase của vi khuẩn.
+ Glucose, maltose, fructose, galactose và lactose cũng có khả năng gây
sâu răng cao trong nghiên cứu thực nghiệm.
4
+ Tỷ lệ xuất hiện răng sâu liên quan tới độ đậm đặc, độ dính, cách thức
và tần suất sử dụng đường hơn là tổng hợp lượng đường tiêu thụ.
* Vai trò của các yếu tố khác:
+ Các yếu tố nội sinh của răng:

mảng bám trên bề mặt răng.
+ Quá trình hủy khoáng là sự chuyển các chất khoáng từ răng vào môi
trường nước bọt trong miệng quá nhiều. Chất khoáng chủ yếu liên quan trong
quá trình sâu răng là Ca+ + và NPO4. Hai chất này có thể tan trong nước bọt
bởi axit của môi trường nước bọt hoặc sản phẩm của quá trình hoạt động của
vi khuẩn trong miệng. Quá trình hủy khoáng diễn ra khi pH môi trường nước
bọt giảm xuống <5,5.
+ Quá trình tái khoáng ngược với quá trình hủy khoáng, xảy ra khi pH
trung tính >5,5 và nó có đủ ion Ca++ và NPO4 trong môi trường miệng, tái
lập lại một phần các tinh thể apatite bị hòa tan, quá trình này có thể được làm
tăng bởi các ion fluor ở vùng phản ứng.
+ Bệnh căn và bệnh sinh bệnh sâu răng có thể tóm tắt sơ đồ White
(1975) và được giải thích qua sự cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và các yếu
tố gây mất ổn định, sự mất cân bằng giữa quá trình hủy khoáng và quá trình
6
tái khoáng. Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì gây sâu
răng.
Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng
Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng
7
yếu tố gây mất
ổn định
yếu tố bảo vệ
- Mảng bám răng
- Không kiểm soát chế độ
ăn đường
- Thiếu nươc bọt hoặc
nước bọt axit
- pH môi trường miệng <5
- Sự chuyển muối khoáng

và có thể gây nên: Viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống, áp xe cuống.
Những tổn thương này có thể gây đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng tới chính
răng bệnh và răng vĩnh viễn sẽ thay thế.
1.1.3.2. Với răng vĩnh viễn
+ Việc chưa hoàn thiên cấu trúc của răng vĩnh viễn đã tác động không
nhỏ tới sự phát triển bệnh sâu răng và làm tăng các biến chứng của nó.
8
+ Các răng vĩnh viễn thường phải sau hai năm mới ngấm vôi xong hoàn
toàn. Vì thế sâu răng tạo điều kiện khuẩn xâm nhập sâu hơn vào tổ chức
quanh răng, có thể gây ra những biến chứng như: viêm tủy, viêm quanh
cuống, viêm mô tế bào khiến cho trẻ đau, ăn ngủ kém và ảnh hưởng đến
học tập.
1.1.4. Tình hình sâu răng ở trẻ em trên thế giới và Việt Nam
1.1.4.1. Tình hình sâu răng ở trẻ em trên thế giới
Tại hội nghị Alma Ata (1978), WHO đã công bố có hơn 90% dân số thế
giới mắc bẹnh sâu răng và đã phát động chương trình hành động vì sức khỏe
răng miệng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ở
mỗi nước, nên kết quả thực hiện còn ở nhiều mức độ khác nhau. Bệnh răng
miệng trên thế giới ngày nay có hai khuynh hướng rõ rệt:
+ Ở các nước phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâu
răng rất nghiêm trọng, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có 8 -10 răng sâu hoặc
đã bị mất do sâu. Sau một thời gian tích cực sử dụng Fluor dưới nhiều hình
thức để phòng sâu răng ở các nước này đã có sự giảm rõ rệt về sâu răng như
Mỹ và các nước Bắc Âu, Anh [8], [17].
+ Ở các nước đang phát triển: Thập kỷ 1960 tình hình sâu răng ở mức
thấp hơn nhiều so với các nước phát triển. Chỉ số DMFT tuổi 12 ở thời kỳ này
từ 1,3 - 3, 0; thậm chí một số nước dưới 1,0 như Thái Lan, Uganda, Zaire.
Gần đây, sâu răng có nhiều chiều hướng tăng lên trừ một số nước như Hồng
Koong, Singapore, Malayxia [8], [17].
9

Theo báo cáo của sở y tế Hà Nội năm 2002, tỷ lệ sâu răng của học sinh
tiểu học là 52% tỷ lệ sâu răng chung của học sinh các lứa tuổi là 36% [4].
1.1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh sâu răng
1.1.5.1. Chẩn đoán ở giai đoạn đã hình thành lỗ sâu [1].
- Khi phát hiện một tổn thương ở hỗ rãnh, hay ở mặt láng, có đáy mềm
hay thành mềm.
- Răng sâu đã hàn hay đã trám bít hỗ rãnh nhưng bị sâu mới.
- Trường hợp chân răng bị phá tủy lớn do sâu, không thể phục hồi thì
xem như mất răng.
- Ở các mặt tiếp cận, có thể kết hợp dựng ánh sáng đèn chiếu từ mặt
ngoài đến mặt trong của răng và gương đặt ở phía trong, ánh sáng phản ánh
lên gương nếu có dấu hiệu tối màu hoặc mất chiếu qua ở mặt bên thì được
chẩn đoán là sâu răng. Khi người khám còn nghi ngờ thì không ghi sâu răng.
1.1.5.2. Chẩn đoán sâu răng sớm (tổn thương tiền xoang) [11]:
Dựa vào tiêu chuẩn của ICDAS (International Caries Detection and
Assessment System.
-Dấu hiệu sớm có thể nhận ra được là vết trắng nhạt trên mặt men khi
thổi khô răng. Nếu quá trình mất khoang liên tục, vết tráng nhiều hơn và bề
mặt sáng bóng chuyển thành mờ đục.
11
- Các rãnh ở mặt nhai, mặt ngoài và mật trong của cửa răng sẽ được chẩn
đoán là sâu răng nếu như phát hiện sự mắc thăm châm chỉ với một lực vừa
phải và đi cùng với một hoặc vài dấu hiệu sau:
. Có cảm giác xốp ở đáy rãnh, phần men bên cạnh bị đục.
. Vùng men ở rìa có đổi màu hoặc tối màu hơn do có vùng rỗng ở dưới
hay thoái khoáng hóa.
- Mặt trong và mặt ngoài của răng: Đước chẩn đoán là sâu răng nếu bị
mất khoáng hoặc có những đốm trắng chứng tỏ có thoái khoáng hoá ở bên
dưới và cảm giác mềm, xốp khi thăm dò cẩn thận bằng thăm châm.
- Ở các mặt tiếp giáp: khi không có răng bên cạnh, tiêu chuẩn đánh giá

+ Ức chế tác dụng của vi khuẩn mảng bám răng bằng các biện pháp cơ
học như chải sạch răng, lấy sạch mảng bám răng bằng các biện pháp hóa học
như súc miệng bằng dung dịch có chất sát trùng Chlohexidin
+ Giới hạn tác dụng sinh axit của các chất đường bằng cách điều chỉnh
và kiểm soát chế độ ăn đường, thói quen ăn uống
Phần lớn các biện pháp phòng sâu răng được thực hiện bằng các hoạt
động như: Fluor hóa nước uống, tuyên truyền giáo dục vệ sinh răng miệng,
xây dựng mạng lưới Nha học đường kết hợp với công tác nha khoa chuyên
môn.
1.2.2 Chương trình Nha học đường
13
Mục tiêu phòng bệnh năm 2010 của WHO là 90% trẻ em 5 – 6 tuổi
không bị sâu răng và chỉ số SMT ở tuổi 12 <1 , 100% trẻ em dưới 18 tuổi giữ
được toàn bộ răng [7]. Để đạt được các tiêu chí trên, Việt nam đang hết sức
nỗ lực thực hiện bằng việc triển khai chương trình Nha học đường. Đây là
cách tốt nhất để đạt được các mục tiêu phòng bệnh, ít tốn kém và dễ thực hiện
trong cộng đồng. Vì vậy giải pháp này được cả nước nghèo lẫn nước giàu lựa
chịn. Đói tượng của chương trình là học sinh từ đến 6 đến 15 tuổi, lứa tuổi bắt
đầu mọc răng vĩnh viễn và dễ bị sâu răng nhất.
Chương trình được triển khai từ năm 1980 với các nội dung:
+ Giáo dục nha khoa: Hướng dẫn học sinh phương pháp chải răng và các
biện pháp làm sạch răng khác. Giáo dục cho trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh răng
miệng. Tạo cho học sinh có thói quen chải răng hàng ngày.
+ Súc miệng dung dịch có nồng độ Fluoe 0,2% tại trường mỗi tuần một
lần.
+ Dự phòng lâm sàng: lấy cao răng, điều trị viêm lợi, hàn răng sâu sớm,
nhở răng sữa đến tuổi thay, khám răng miệng định kỳ.
+ Trám bít hố rãnh, kiểm tra vệ sinh răng miệng: là biện pháp tốt nhất
phòng sâu răng, làm ngừng sâu răng chớm phát triển hay các tổn thương nhỏ
ở các hố rãnh của răng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status