Khóa luận tốt nghiệp Ứng dụng web, sử dụng ngôn ngữ java và Framework Struts - Pdf 27

1Chương 1 Tổng quan
1.1. Xu hướng chung : Ngày nay công nghệ web phát triển ngày càng mạnh
mẽ do nhu cầu làm việc qua web ngày càng nhiều, ứng dụng web từ đó phát
triển mạnh mẽ để đáp nhu nhu cầu làm việc của con người càng tiện lợi và
nhanh chóng hơn.
1.2. Lý do và mục tiêu chọn đề tài : Đề tài là ứng dụng web, sử dụng ngôn
ngữ java và framework strust, sau khi hoàn thành sẽ hiểu biết nhiều hơn về
công nghệ làm web của java.
1.3. Tóm tắt khóa luận
Các công việc được thực hiện trong cuốn khóa như sau:
Chương 1. Tổng quan: Xu hướng chung của web đồng thời sơ lược
chung đề tài.
Chương 2.: Giới thiệu về Struts và MVC
Chương 3: Nêu những vấn đề tồn đọng và cách giải quyết vấn đề
đồng thời thiết kế cơ sỡ dữ liệu.
Chương 4: Thử nghiệm cài đặt.
Chương 5: Tổng kết.

2Chương 2 Khái quát về mô hình MVC và FRAMEWORK

Mô hình MVC chia các component ứng dụng thành 3 loại khác
nhau đó là Model-View-Controller mỗi components đảm nhận một trách
nhiệm nhất định, các components đều độc lập với các components
khác.Nhiệm vụ của các components là:
· View : Người dùng tương tác với ứng dụng thông qua components
View.View có trách nhiệm lấy request và gửi yêu cầu đến controller,
nhận kết quả từ controller hiển thị cho người dùng.HTML, JSPs, các
thư viện Tag và các File nguồn là các thành phần của components
View.
· Controller : Là trung gian giữa Model và View, Controller có trách
nhiệm nhận yêu cầu từ View sau khi nhận yêu cầu controller sẽ thực
thi Business logic thích hợp từ Model, sau đó điều khiển components
View xuất dữ liệu cho User.ActionSevlet, Action, ActionForm và
Struts-config.XML là các thành phần của Controller.
· Model : Đảm nhận nhiệm vụ cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và lưu
thông tin vào CSDL, tất cả các Bussiness đều được thực thi ở
Model.Truy xuất dữ liệu, sự hợp lệ của dữ liệu và data saving logic là
các thành phần của Model.
4

2.1.3. Lợi ích của mô hình MVC
o Tính tin cậy: Tầng trình bày và tầng giao tác có sự phân chia rõ ràng,
cho phép bạn thay đổi cảm quan của ứng dụng mà không cần biên dịch
lại mã lệnh của Model hay Controller.
o Tính thích ứng và tái sử dụng cao : Mẫu MVC cho phép bạn sử dụng
nhiều loại khung nhìn, tất cả cùng truy xuất đến một mã nguồn phía
server, từ trình duyệt web (HTTP) cho đến trình duyệt không dây (WAP).
o Các phí tổn trong vòng đời phát triển rất thấp : Mẫu MVC chỉ cần có
người lập trình cấp thấp phát triển và bảo trì các giao diện người dùng.
o Triển khai nhanh chóng : Thời gian phát triển có thể được giảm đáng

đưa ra các HTML có điều kiện.
2.2.2. Struts thực thi mô hình MVC
Mô hình Struts Framework thực thi mô hình MVC bằng cách sử
dụng tập hợp các thẻ JSP, các thẻ tùy chọn JSP (custom JSP tag), và các
Java servlet. Dưới đây là mô tả ngắn gọn cách mà Struts Framework ánh xạ
đến mỗi thành phần trong mô hình MVC.

Hình 2 Struts thực thi mô hình MVC.
trên mô tả tiến trình mà hầu hết các ứng dụng Struts phải tuân theo. 6

Tiến trình này có thể được chia thành 5 bước căn bản:
1) Request được tạo ra từ một View
2) Request được tiếp nhận bởi một ActionServlet (đóng vai trò là
một Controller), và ActionServlet này sẽ lookup URI cần thiết
trong file XML và xác định tên của lớp Action sẽ thực hiện các
bussiness logic cần thiết.
3) Lớp Action thực hiện các logic của nó trong các thành phần
Model kết hợp với ứng dụng.
4) Khi Action hoàn tất tiến trình xử lý của nó, nó sẽ trả điều khiển
về cho ActionServlet. Là một phần của thành phần trả về, lớp
Action cung cấp một khóa xác định kết quả quả của tiến trình sử
lý đó. ActionServlet sử dụng khóa này để xác định kết quả sẽ
được forward đến đâu để trình diễn ra ngoài.
Yêu cầu được hoàn tất khi ActionServlet đáp ứng nó bằng cách
forward yêu cầu đó đến một View được liên kết đến để trả về khóa đã
đề cập ở trên bước 4, và View này sẽ trinh diễn kết quả của Action.
Thành phần Model

<html:submit />
</html:form>
Thành phần Controller
Thành phần Controller của Struts Framework là xương sống của
tất cả các ứng dụng Web Struts. Nó được hiện thực bằng một servlet
có tên là org.apache.struts.action.ActionServlet. Servlet này nhận các
yêu cầu HTTP và giao quyền điều khiển của mỗi yêu cầu, dựa vào
URI của yêu cầu, cho một lớp org.apache.struts.action.Action do
người dùng định nghĩa. Lớp Action là nơi mà thành phần Model của
ứng dụng được thu lấy và thay đổi. Khi lớp Action đã hoàn tất quá
trình xử lý, nó trả về một khóa cho ActionServlet. Khóa này được sử
dụng để xác định View nào sẽ trình bày các kết quả xử lý. Có thể hình
dung ActionServlet như một đại lý nhận các yêu cầu cho các dịch vụ,
8

và dựa trên các yêu cầu này, tạo ra các đối tượng Action nhằm thực
hiện logic nghiệp vụ cần thiết để hoàn tất các dịch vụ này.
2.2.3. Cấu trúc Struts

Hình 3 Cấu trúc Struts.

2.2.4. Các thành phần chính của ứng dụng Struts
Controller
Ø Action servlet:
Tiếp nhận HTTP Request từ phía client
Ø Request Processor:
Xử lý Request, Xác định loại action, ActionFrom,
ActionForward nào được sử dụng bằng cách sử dụng ActionMappings
nhìn vào file Struts-config.XML.
Ø ActionFrom:

10

Chương 3 Phân tích và thiết kế ứng dụng
3.1. Vấn đề tồn đọng trong cửa hàng bán sách hiện tại.
Ø Khách hàng muốn mua sách, tìm sách phải đến nhà sách à tốn thời
gian.
Ø Khách hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm những quyển sách cần
mua.
Ø Việc tìm một quyển sách còn hay không thì phải tìm trong kho và
trong kệ à thiếu chính xác và mất thời gian. Không thể tìm sách theo các
yêu cầu khác nhau như tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản.
Ø Việc cập nhật khách hàng, sách, hóa đơn phải thực bằng tay gặp khó
khăn và thiếu chính xác.
Ø Việc thống kê theo số lượng đầu sách, loại sách, tác giả, dựa vào sổ
ghi chép và hóa đơn khó khăn và mất thời gian.
Ø Việc thống kê doanh thu của nhà sách gặp nhiều khó khăn thiếu chính
xác.
Ø Việc thồng kê những khách hàng thường xuyên của nhà sách khó có
thể thực hiện dựa trên sổ ghi chép.
Ø Khó kiểm tra số lượng sách mất do phải dựa vào số lượng sách bán
được và số lượng sách trong kho thực hiện bằng tay gặp nhiều khó khăn
3.2. Phân tích và giải quyết vấn đề đó bằng chương trình.
3.2.1. Danh sách các yêu cầu.
Ø Đăng nhập hệ thống
Ø Tra cứu sách.
Ø Tra cứu khách hàng.
Ø Cập nhật nhân viên.

sach
Admin
Nhan vien
thong ke
Cap nhat loai sach
Cap nhat sach
Dang nhap
Cap nhat nha xuat ban
Cap nhat nha cung cap
Nhan vien quan
ly kho
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>

Hình 4 Sơ đồ use-case
123.2.2.2. Đặc tả use-case
v Đăng nhập hệ thống
Ø Tóm tắt :
Usecase này mô tả chức năng đăng nhập vào hệ thống của : nhân
viên(bán sách, thống kê, quản lý kho,admin).
Ø Actor :
Nhân viên bán sách,nhân viên thống kê,nhân viên quản lý

Trang web dành cho nhân viên đăng nhập vào hệ thống được
mở ra.
Ø Điểm mở rộng
Không có.
v Tra cứu sách.
Ø Tóm tắt :
Usecase mô tả chức năng hệ thống hổ trợ cho người sử dụng
muốn tìm kiếm một quyển sách mà họ cần.
Ø Actor :
Nhân viên bán sách, Khách hang.
Ø Usecase diagram :
Nhan vien ban
sach
Khach hang
Tra cuu sach

Ø Điều kiện tiên quyết : không có.
Ø Các dòng sự kiện :
Dòng sự kiện chính
· Người sử dụng chọn trang tra cứu.
· Hệ thống trả về trang tra cứu sách cho người sử dụng.
· Người dùng chọn tiêu thức tra cứu và nhập thông tin cần tra cứu.
· Người sử dụng chọn chức năng tra cứu.
14

· Hệ thống xử lý thông tin tra cứu và trả kết quả tra cứu về cho
người sử dụng.
Dòng sự kiện phụ
· Không có dữ liệu nào thỏa mãn thông tin tra cứu hệ thống thông
báo cho người sử dụng không có cuốn sách nào thỏa mãn.

cứu.
Ø Yêu cầu đặc biệt :
Không có.
Ø Điều kiện sau khi hoàn thành :
Hệ thống hiển thị kết quả tra cứu.
Ø Điểm mở rộng :
Không có.
v Cập nhật nhân viên.
Ø Tóm tắt :
Usecase mô tả chức năng hệ thống hổ trợ admin khi thêm, sửa,
xóa một nhân viên.
Ø Actor : Admin
Ø Use case diagram
Admin
Cap nhat nhan vien

Ø Điều kiện tiên quyết : Admin phải đăng nhập vào hệ thống.
Ø Các dòng sự kiện :
Dòng sự kiện chính
· Admin chọn trang cập nhật nhân viên.
· Hệ thống hiển thị trang cập nhật nhân viên và danh sách các nhân
viên.
16

· Admin chọn trang thêm nhân viên.
· Trang thêm nhân viên xuất hiện.
· Admin nhập các thông tin nhân viên.
· Admin chọn chức năng thêm nhân viên.
· Hệ thống lưu khách hàng xuống cơ sở dữ liệu
· Hệ thống xuất thông báo thêm thành công hay không

kho khi thêm, sửa, xóa loại sách.
Ø Actor :
Nhân viên quản lý kho.
Ø Usecase diagram :
Nhan vien quan
ly kho
Cap nhat loai sach

Ø Điều kiện tiên quyết :
Nhân viên quản lý kho phải đăng nhập vào hệ thống.
Ø Các dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính
· Nhân viên chọn trang cập nhật loại sách.
· Hệ thống hiển thị trang cập nhật loại sách và danh sách các loại
sách.
· Nhân viên chọn chức năng thêm loại sách.
· Trang thêm loại sách xuất hiện.
· Nhân viên nhập các thông tin loại sách(Mssach,tenloaisasch)
· Nhân viên chọn chức năng lưu.
· Hệ thống lưu loại sách xuống cơ sở dữ liệu.
· Hệ thống xuất thông báo thêm thành công hay không.
Dòng sự kiện phụ
o Sửa loại sách
18

· Hệ thống hiển thị trang thông tin loại sách.
· Nhân viên chọn sửa các trường thông tin.
· Nhân viên chọn chức năng lưu.
· Hệ thống lưu xuống cơ sở dữ liệu.
· Hệ thống xuất thông báo thành công hay không.

Ø Điều kiện tiên quyết :
Nhân viên quản lý kho phải đăng nhập vào hệ thống.
Ø Các dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính.
· Nhân viên chọn trang cập nhật sách.
· Hệ thống hiển thị trang cập nhật sách và danh sách các cuốn sách.
· Nhân viên chọn chức năng thêm sách.
· Trang thêm sách xuất hiện.
· Nhân viên nhập các thông tin loại sách(mssach,tensasch,….)
· Nhân viên chọn chức năng lưu.
· Hệ thống lưu sách xuống cơ sở dữ liệu.
· Hệ thống xuất thông báo thêm thành công hay không.
Dòng sự kiện phụ
o Sửa sách
· Hệ thống hiển thị trang thông tin sách.
· Nhân viên chọn sửa các trường thông tin.
· Nhân viên chọn chức năng lưu.
· Hệ thống lưu xuống cơ sở dữ liệu.
· Hệ thống xuất thông báo thành công hay không.
o Xóa loại sách.
· Nhân viên chọn chức năng xóa sách.
· Hệ thống hiển thị trang xóa sách.
· Nhân viên chọn cuốn sách muốn xóa.
· Nhân viên chọn chức năng xóa.
20

· Hệ thống xuất ra thông báo hỏi có muốn xóa hay không.
· Nhân viên nhấn đồng ý.
· Hệ thống xóa sách trong cơ sở dữ liệu.
· Xuất ra thông báo xóa thành công hay không.

· Hệ thống xuất thông báo thêm thành công hay không
Dòng sự kiện phụ
o Sửa khách hàng:
· Nhân viên chọn trang sửa khách hàng.
· Hệ thống hiển thị thông tin khách hàng.
· Nhân viên chọn sửa các trường thông tin.
· Nhân viên chọn chức năng lưu.
· Hệ thống lưu xuống cơ sở dữ liệu.
· Hệ thống xuất thông báo thành công hay không.
o Xóa khách hàng.
· Nhân viên chọn trang xóa khách hàng.
· Hệ thống hiển thị màn hình xóa khách hàng.
· Nhân viên chọn khách hàng muốn xóa.
· Nhân viên chọn chức năng xóa.
· Hệ thống xuất ra thông báo hỏi có muốn xóa hay không.
· Nhân viên nhấn đồng ý.
· Hệ thống xóa khách hàng trong cơ sở dữ liệu.
· Xuất ra thông báo xóa thành công hay không.
o Nếu nhân viên không nhập những trường thông tin bắt buộc nhập
hệ thống xuất thông báo lỗi.
Ø Yêu cầu đặc biệt :
Không có.
Ø Điều kiện sau khi hoàn thành :
Thêm, sửa, xóa thành công một khách hàng.
22

Ø Điểm mở rộng:
Không có.
v Cập nhật hóa đơn.
Ø Tóm tắt :

· Hệ thống lưu xuống cơ sở dữ liệu.
· Hệ thống xuất thông báo thành công hay không.
o Xóa hóa đơn.
· Nhân viên chọn chức năng xóa hóa đơn.
· Hệ thống hiển thị màn hình xóa hóa đơn.
· Nhân viên chọn hóa đơn muốn xóa.
· Nhân viên chọn chức năng xóa.
· Hệ thống xuất ra thông báo hỏi có muốn xóa hay không.
· Nhân viên nhấn đồng ý.
· Hệ thống xóa khách hàng trong cơ sở dữ liệu.
· Xuất ra thông báo xóa thành công hay không.
o Nếu nhân viên không nhập những trường thông tin bắt buộc
nhập hệ thống xuất thông báo lỗi.
Ø Yêu cầu đặc biệt: không có.
Ø Điều kiện sau khi hoàn thành :
Thêm, sửa, xóa thành công một loại sách.
Ø Điểm mở rộng:
Không có.
v Thống kê doanh thu theo sách.
Ø Tóm tắt :
Usecase này mô tả Nhân viên Thống Kê thực hiện việc thống
kê doanh thu của nhà sách.
Ø Actor :
Nhân viên thống kê.
Ø Usecase diagram :
24

Nhan vien
Thong ke
Thong ke doanh thu

Thong ke sach banØ Điều kiện tiên quyết :
Nhân viên phải đăng nhập thành công với tư cách nhân viên thống
kê.
Ø Các dòng sự kiện :
Dòng sự kiện chính
· Hệ thống yêu cầu actor chọn trang thống kê sách bán theo ngày.
· Nhân viên nhập ngày cụ thể cần thống kê.
· Nhân viên chọn chức năng thống kê.
· Hệ thống xử lý chức năng mà thực hiện thống kê theo ngày.
Dòng sự kiện phụ
· Nếu actor chưa chọn ngày thì yêu cầu actor chọn lại, ngược lại thì
tính tổng số lượng sách bán.
Ø Yêu cầu đặc biệt : không có.
Ø Điều kiện sau khi hoàn thành :
Hiển thị kết quả thống kê cho người sử dụng xem.
Ø Điểm mở rộng: không có.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status