BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
CƠ SỞ ĐÀO TẠO MIỀN TRUNG
KHOA CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn : TRƯƠNG THỊ THU HƯƠNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ DUNG
TRIỆU THỊ MẾN
ĐẶNG THỊ TUYẾT NHUNG
Lớp : DHMT7B
Khoá : 2011-2015
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn BGH trường ĐH Công nghiệp TP
Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập tốt nhất
cả về cơ sở hạ tầng cũng như cơ sở vật chất.
Chúng em xin cảm ơn Viện Khoa Học Công Nghệ & Quản Lý Môi Trường đã
giúp chúng em có cơ hội và điều kiện để mở mang tìm hiểu kiến thức và kinh nghiệm
trong quá trình học tập và thực tế. Đặc biệt, chúng em xin chân thành cảm ơn cô Trương
Thị Thu Hương đã chỉ bảo tận tình, là chỗ dựa rất lớn cho chúng em về mặt kiến thức và
kinh nghiệm để nhóm chúng em hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp này.
Thông qua báo cáo thực tập này, em xin cảm ơn ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và
Môi trường thành phố Hồ Chí Minh , các anh chị phòng Quản lý tài nguyên nước và
khoáng sản và các bộ phận phòng ban khác đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp cận
thực tế tại cơ quan cũng như cung cấp và hướng dẫn cho em những tài liệu cần thiết trong
suốt thời gian thực tập.
Hy vọng thông qua những nỗ lực tìm hiểu, chúng em sẽ giúp bản thân và các bạn
củng cố kiến thức trong lĩnh vực quản lý môi trường với đề tài: Quản lý Nhà Nước về
nguyên nước. Và ngày nay với các công nghệ sinh hoá học tiên tiến thì việc tạo ra nước
ngọt từ nước biển cũng không thành vấn đề lớn. Tương lai các khối băng trên các núi cao
và các vùng cực cũng nằm trong tầm khai thác của con người và nó là một nguồn tài
nguyên nước tiềm năng lớn.
Tuy mang đặc tính vĩnh cửu nhưng trữ lượng hàng năm không phải là vô tận, tức là
sức tái tạo của dòng chảy cũng nằm trong một giới hạn nào đó không phụ thuộc vào mong
muốn của con người. Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, áp lực từ sự
gia tăng dân số không ngừng và nhu cầu sử dụng lớn trongmọi ngành nghề kinh tế, xã
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hội, nhu cầu sử dụng nước, đặc biệt là nước sạch ngày một gia tăng. Vậy nhưng thực tế
hiện nay thì nguồn nước sạch, nhất là nước ngầm ngày một cạn kiệt và việc sử dụng
không hợp lý đã bị ô nhiễm nặng nề. Nó trở thành thách thức lớn cho mọi nhà quản lý. Đó
là làm thế nào vừa cung cấp đầy đủ nước sạch phục vụ phát triễn kinh tế xã hội mà vẫn
đảm bảo nguồn nước cho tương lai và bảo vệ môi trường?
Trước thực trạng cấp bách của tài nguyên nước, công tác quản lý nhà nước được
cho là yếu tố chìa khóa quyết định sống còn đối với tài nguyên nước nói chung và tài
nguyên nước ngầm nói riêng. Đề tài “Quản lý nhà nước về tài nguyên nước ngầm thành
phố Hồ Chí Minh” sẽ giới thiệu sơ lược về tài nguyên nước và thực trạng sử dụng, đồng
thời giới thiệu về hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên nước nói chung và tài nguyên
nước ngầm nói riêng.
2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG THỰC TẬP
Mục tiêu
Nghiên cứu về hệ thống quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương của nước
ta cũng như công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh, từ đó cải thiện kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn đối với công tác bảo
vệ, quản lý tài nguyên nước.
Mục đích:
− Củng cố kiến thức lý thuyết và áp dụng vào thực tiễn công tác quản lý và bảo vệ tài
nguyên nước dưới đất.
− Từ ngày 1/9 đến ngày 15/9 : Tiến hành viết báo cáo
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên các tài liệu về công tác quản lý tài nguyên nước trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra những kết luận cũng như kiến nghị giúp cho
việc thực thi pháp luật trong quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên nước nói chung và
tài nguyên nước dưới đất nói riêng trở nên tốt hơn.
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Phương pháp tìm kiếm dữ liệu: Sưu tầm các tài liệu có sẵn, số liệu xảy ra trong quá
khứ; khám phá hay dịch thuật tài liệu mới. Sau đó chọn lọc đánh giá, phân tích tổng hợp
dữ liệu.
Phương pháp thực nghiệm : Tiến hành thực hiện khảo sát thực địa lấy mẫu, thí
nghiệm, khảo sát, phân tích.
Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa các chỉ tiêu cần thống kê, tiến hành điều tra
thống kê, tổng hợp thống kê, phân tích và dự đoán.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TÊN CƠ QUAN: Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh. PHÒNG THỰC
TẬP: Phòng quản lý Tài nguyên và Khoáng sản.
• Địa chỉ: 63 Lý Tự Trọng, Quận 1, TP.HCM
• SĐT: 84-8-8293661
• Fax: 84-8-8231806
• Email: [email protected]
• Website: http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn/
1.1.1. Sở Tài Nguyên Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh
1.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết
định số 121/2003/QĐ-UB ngày 18/7/2003 của Ủy ban Nhân dân Thành phố trên cơ sở bộ
máy tổ chức thuộc lĩnh vực địa chính của Sở Địa chính - Nhà đất và tiếp nhận các tổ chức
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Quỹ Bảo vệ môi trường.
1.1.1.3. Sơ đồ tổ chức
Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm: Văn phòng, Thanh tra và các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ. Căn cứ tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể, Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, bãi bỏ, sáp nhập hoặc điều chỉnh
các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trên cơ sở thỏa thuận với Giám đốc Sở Nội vụ
nhưng không vượt quá số lượng theo quy định.
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hình 1. Sơ đồ tổ chức Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM
1.1.1.4. Chức năng nhiệm vụ
Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành
phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố về lĩnh vực tài nguyên
và môi trường, bao gồm: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa
chất, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ; tổng hợp và thống nhất quản lý
các vấn đề về biển và đảo; thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố có chức năng chính sau:
Tham mưu ban hành văn bản trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác chỉ đạo công tác quản lý nhà nước
về lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí
tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, biển và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và
môi trường) trên địa bàn thành phố;
+ Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án về
lĩnh vực tài nguyên và môi trường và các giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi
trường phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố;
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên
địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;
Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp
luật;
Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức phối
hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu vực sông.
1.1.2. Phòng quản lý tài nguyên nước và khoáng sản
1.1.2.1. Chức năng
Tham mưu cho lãnh đọ Sở thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, địa chất; khí tượng thủy văn; qản lý tổng hợp biền hải đạo trên địa
bàn thành phố
1.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Tham mưu Sở chủ trì xây dựng và thực hiện chiến lược, lập và thực hiện quy
hoạch tài nguyên nước, kế hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, tài nguyên biển và môi trường biển, vùng ven biển, hải đảo trên địa bàn thành
phố
Tổ chức điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản, tài nguyên biển theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; góp ý đối với dự thảo
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; phối hợp trong việc
tuần tra, kiếm soát các hoạt động chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo
vệ môi trường vũng biển, ven biển và hải đảo
Tham gia nghiên cứu, ứng dụng kết quả khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý
tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, khí tượng thuỷ văn, tài nguyên biển trên địa bàn
thành phố
Thực hiện thẩm định cấp phép, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung,
đình chỉ hiệu lục, thu hồi các loại giấy phép thăm dò, khai thac, sử dung tài nguyên nước,
hành nghề khan nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn thành phố
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 10
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
khai thác khoáng sản theo quy định trong trường hợp không có tổ chức hội hoạt động
trong lĩnh vực chuyên nghiệp
Quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức hội hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn
theo phân công của Lãnh đạo Sở
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở giao
Lãnh đạo Phòng Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản được quyền thừa lệnh
giám đốc Sở kỷ các văn bản nhằm trao đổi thông tin, nghiệp vụ liên quan đến nhiệm vụ
được giao
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.1.1. Một số khái niệm
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng
vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.
Các nguồn nước ngọt bao gồm: Nước mặt, nước dưới đất và dòng chảy ngầm.
Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước
mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại
dương, bốc hơi và thấm xuống đất.
Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ
thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các yếu tố này như
khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất
bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặn trong lưu vực, thời
lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến
tỷ lệ mất nước.
Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn nước mặt cung cấp nước ngọt lớn nhất
thế giới, sau đó là Nga và Canada
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh
Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện
nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn
minh Hoàng hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam
2.1.2.1. Vai trò của nước đối với con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài
ngày, nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-
75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. Nước tồn tại ở hai
dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào có trong huyết tương
máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào
của cơ thể (3-4 lít). Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất
diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh
dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước. Một
người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có thể, và duy trì
các hoạt động sống bình thường.
Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các
hệ thống trong cơ thể. như suy giảm chức năng thận. Những người thường xuyên uống
không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể
xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật. Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước
có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao. Nguy hiểm hơn, bạn có
thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%”. Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng
thứ hai để duy trì sự sống.
Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen uống
nước để cơ thể không bị thiếu nước. Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm giác
khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu
nước.Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sức
khỏe của mỗi người.
2.1.2.2. Vai trò của nước đối với sinh vật
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
thổ sông Hồng – các nôi Văn minh của dân tộc, của đất nước, đã làm nên các hệ sinh thái
nông nghiệp có năng xuất và tính bền vững vào loại cao nhất thế giới, đã làm nên một
nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện nay. Nước Việt Nam theo
nghĩa đen đúng của nó là nước – H
2
O.
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn. Nước dùng
để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và
các phản ứng hóa học. Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, một tấn xút cần 800 tấn
nước. Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các
nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà
máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng
nước như một dung môi. Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công
nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau. Nước góp phần làm động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế. Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.
Từ 3.000 năm trước công nguyên, người Ai Cập đã biết dùng hệ thống tưới nước
để trồng trọt và ngày nay con người đã khám phá thêm nhiều khả năng của nước đảm bảo
cho sự phát triển của xã hội trong tương lai: nước là nguồn cung cấp thực phẩm và
nguyên liệu công nghiệp dồi dào, nước rất quan trọng trong nông nghiệp, công nghiệp,
trong sinh hoạt, thể thao, giải trí và cho rất nhiều hoạt động khác của con người. Ngoài ra
nước còn được coi là một khoáng sản đặc biệt vì nó tàng trữ một nguồn năng lượng lớn và
lại hòa tan nhiều vật chất có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người.
2.2. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC
Trên thế giới lượng nước toàn cầu là khoảng 1386 triệu km
3
, trong đó nước biển và
đại dương chiếm tới 96,5%. Chỉ còn lại khoảng 3,5% lượng nước trong đất liền và trong
khí quyển, nhưng hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các
Biển và đại dương 1.370.322.000
Nước ngầm 60.000.000
Băng và băng hà 26.660.000
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hồ nước ngọt 125.000
Hồ nước mặn 105.000
Khí ẩm trong đất 75.000
Hơi nước trong khí ẩm 14.000
Nước sông 1.000
Tuyết trên lục địa 250
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.2.1. Nước mặn
Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể các muối
hòa tan (chủ yếu là NaCl). Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dưới dạng phần
nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l. Các mức hàm lượng muối
được USGS Hoa Kỳ sử dụng để phân loại nước mặn thành ba thể loại.
• Nước hơi mặn chứa muối trong phạm vi 1.000 tới 3.000 ppm (1 tới 3 ppt).
• Nước mặn vừa phải chứa khoảng 3.000 tới 10.000 ppm (3 tới 10 ppt).
• Nước mặn nhiều chứa khoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối.
Trên Trái Đất, nước biển trong các đại dương là nguồn nước mặn phổ biến nhất và
cũng là nguồn nước lớn nhất. Độ mặn trung bình của đại dương là khoảng 35.000 ppm
hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương với 35 g/l. Hàm lượng nước mặn tự nhiên cao nhất có
tại hồ Assal ở Djibouti với nồng độ 34,8%
2.2.2. Nước ngọt
Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòa tan,
đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là độ mặn trong
khoảng 0,01 - 0,5 ppt hoặc tới 1 ppt), vì thế nó được phân biệt tương đối rõ ràng với nước
lợ hay các loại nước mặn và nước muối. Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là
thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của vỏ trái đất.
Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối khoáng trong các nham thạch nơi
nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan được cuốn theo dòng chảy và bồi lắng ở
nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nước biển sau một thời gian dài của quá
trình lịch sử của quả đất dần dần làm cho nước biển càng trở nên mặn. Có hai loại nước
mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địa và nước mặn hiện diện
trong biển, các đại dương mênh mông, trong các hồ nước mặn trên các lục địa.
2.2.4. Nước ngầm
Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ
rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới
mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và
nước chôn vùi. "Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có
thể khai thác cho các hoạt động sống của con người".
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp),
nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng
thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi
so sánh về lượng nước đầu vào. Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm
vào tầng chứa. Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương.
Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước
ngầm tầng sâu. Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các
lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng mặt thường không
có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều,
phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm. Nước
ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi
các lớp không thấm nước. Theo không gian phân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường
có ba vùng chức năng:
• Vùng thu nhận nước.
Shiklomanov (1990), lưu lượng nước trên các dòng sông, thông qua chu trình nước toàn
cầu, thể hiện sự biến động nhiều hơn lượng nước chứa trong các hồ, lượng nước ngầm và
các khối băng. Dưới đây là bảng Lượng nước chảy trên sông của thế giới
Bảng 2.2. Lượng nước chảy trên sông của thế giới
Khu vực
Dòng chảy hàng
năm (Km3)
% so với toàn cầu
Diện tích
1000Km2
Châu Âu 321 7 10.500
Châu Á 14.410 31 43.475
Châu Phi 4.570 10 30.120
Bắc và Trung Mỹ 8.200 17 24.200
Nam Mỹ 11.765 25 17.800
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Úc 348 1 7.683
Châu Đại Dương 2.040 4 1.267
Châu Nam Cực 2.230 5 13.977
Tổng số 46.768 100 149.022
So với nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn hơn rất nhiều so với
nước của các con sông và hồ chứa. Đây là nguồn nước ngọt rất dồi dào của nhân loại. Nếu
chúng ta biết bảo vệ và khai thác hợp lý thì nước ngầm sẽ cho chúng ta nguồn nước ngọt
bền vững.
Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là đa dạng và phong phú, bao gồm cả
nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo như sông, suối, hồ tự
nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm.
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Có lương mưa bình quân hàng năm
lớn (1800 – 2000 mm) và có một hệ thống sông ngòi chằng chịt, tạo nên nguồn nước rất
Diện tích tự nhiên là 2.095 km
2
và dân số khoảng 7 triệu người, có mạng lưới sông ngòi
kênh rạch rất đa dạng,với tổng diện tích mặt nước 35.500 ha Nhu cầu nước cấp hiện
nay là 1,7 triệu m
3
/ngày và dự báo năm 2020 khoảng 3,2 triệu m
3
/ngày. Nguồn nước cấp
chính hiện nay là nước mặt và nước dưới đất. Đặc điểm tài nguyên nước thành phố Hồ
Chí minh như sau:
2.3.1. Tài nguyên nước mưa
Lượng mưa trung bình năm là 1935mm, lớn nhất 2718mm, nhỏ nhất 1392mm, số
ngày mưa trung bình năm là 159 ngày. Lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng mưa
và chiếm 80% tổng lượng mưa năm.
2.3.2. Tài nguyên nước mặt
Hệ thống sông Đồng Nai gồm sông chính là sông Đồng Nai và 4 phụ lưu lớn là
sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ. Hệ thống sông Đồng Nai với các
hồ chứa ở thượng nguồn đóng vai trò quan trọng và chủ yếu trong việc cung cấp nước cho
các nhu cầu nông nghiệp, công nghiệp và sinh họat của thành phố nói riêng và các tỉnh
miền Đông Nam bộ nói chung. Diện tích của lưu vực hệ thống sông này là 48.268 km
2
với tỏng lượng nước mặt hàng năm nhận được là 38,6 tỷ m
3
.
Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác,
có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km². Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm
cung cấp 15 tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố.
Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ
Chí Minh, với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Sông Sài
chủ yếu là: các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, dầu mỡ, vi trùng từ chất thải công nghiệp,
sinh hoạt và nông nghiệp.
2.3.3. Tài nguyên nước dưới đất
2.3.3.1. Các tầng chứa nước
Thành phố Hồ Chí Minh có 5 đơn vị chứa nước chính sau:
+ Tầng chứa nước Holocen (Q
2
):
Chúng thường phân bố trên vùng có độ cao địa hình thấp, từ nhỏ hơn 2-5m, đôi nơi
ở độ cao địa hình từ 7-8m nhưng chiều dày nhỏ. Chiều dày thay đổi rất lớn từ 2-5m đến 5-
42m và có xu hướng tăng dần từ bắc xuống nam.
Thành phần đất đá chủ yếu là bùn sét, bột sét, bột lẫn cát mịn và các thấu kính cát
hạt mịn lẫn mùn thực vật có màu xám tro, xám nâu. Mực nước tĩnh thay đổi từ 0,5 đến
Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước TP.HCM Page 25