Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng bá thương hiệu TAF JSC - Pdf 27

Chuyên đề thực tập 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập ngày càng sâu rộng, trong bối
cảnh nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO phải đối mặt với
rất nhiều thương hiệu lớn của nước ngoài như hiện nay thì việc xây dựng
một thương hiệu thành công sẽ quyết định đến việc tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông và tổ
chức sự kiện, thương hiệu lại càng đóng vai trò quan trọng hơn với công ty
cổ phần truyền thông và tổ chức sự kiện TAF JSC. Vì vậy, em lựa chọn đề
tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng bá thương
hiệu TAF JSC ” nhằm nghiên cứu thêm về lĩnh vực này.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào hoạt động
quảng bá thương hiệu TAF JSC. Khách hàng hướng tới là các doanh
nghiệp, tổ chức thuê dịch vụ truyền thông và tổ chức sự kiện mà công ty
cung cấp. Trong đề tài sẽ sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và phương
pháp nghiên cứu tại bàn.
Chuyên đề được viết ngoài lời mở đầu và lời kết còn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Thực trạng hoạt động quảng bá thương hiệu của TAF JSC
Chương 3:Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảng bá thương hiệu
TAF JSC .
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 2
Chương I:
Cơ sở lý luận
I.Khái niệm thương hiệu và quảng bá thương hiệu.
1.Khái niệm thương hiệu.
Có rất nhiều quan niệm về thương hiệu, tùy theo hình thức sử dụng nó
và góc nhìn nhận. Có định nghĩa thiên về các dấu hiệu hữu hình của thương
hiệu, nhằm để xác định và phân biệt sản phẩm về mặt hình thức và pháp lý;
một số quan niệm thiên về các yếu tố xác định vị trí của sản phẩm hàng hóa

để thu hút một cách cạnh tranh các thị trường tiềm năng, đóng góp cho các
mục đích marketing ngắn hạn hay dài hạn của công ty.
Ngoài ra, quảng bá thương hiệu còn là hoạt động của công ty liên
quan đến việc sử dụng các công cụ truyền thông để liên lạc với thị trường
mục tiêu với mục đích thông báo, thuyết phục và nhắc nhở, về sự sẵn có,
tính ưu việt của thương hiệu, chống lại các hoạt động cạnh tranh, quảng bá
nhấn mạnh các giá trị thương hiệu một cách nhạy cảm.
II.Các yếu tố cấu thành thương hiệu.
1. Các yếu tố trực quan.
Đó là những yếu tố là cơ sở pháp lý cho thương hiệu như là:
-Nhãn hiệu hàng hóa: Là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch
vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng
hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện
bằng một hay nhiều màu sắc.
-Tên thương mại: Là tên gọi của tổ chức, cá nhân, dùng trong hoạt
động kinh doanh đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: là tập hợp chữ cái,
có thể kèm theo chữ số, phát âm được, có khả năng phân biệt chủ thể kinh
doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong một lĩnh vực
kinh doanh.
-Xuất xứ địa lý: Là tên địa lý của nước, dùng chỉ mặt hàng từ địa
phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng
đặc thù, dựa tên các điều kiện địa lý độc đáo ưu việt, bao gồm yếu tố tự
nhiên, con người hoặc sự kết hợp cả hai yếu tố đó.
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 4
-Bao bì kiểu dáng:Là hình thức trình bày của sản phẩm hàng hóa,
được nhà sản xuất đưa ra trên thị trường. Bao bì không những có chức năng
bao gói sản phẩm mà còn còn là hình thức thu hút khách hàng. Người tiêu
dùng không những quan tâm đến chất lượng sản phẩm hàng hóa mà họ còn
quan tâm đến bao bì kiểu dáng. Những bao bì kiểu dáng đẹp mắt luôn thu

sức, khẳng định bản thân…
3. Phân loại thương hiệu:
-Thương hiệu sản phẩm:
+Thương hiệu cá biệt: Còn gọi là thương hiệu riêng hay thương hiệu
cá thể của doanh nghiệp, đại diện cho một nhãn hiệu nhất định trong dãy
sản phẩm mà công ty cung cấp, thương hiệu này nhằm vào một nhóm
khách hàng mục tiêu có sự định vị vào thị trường mục tiêu rõ ràng.
+Thương hiệu gia đình:Là thương hiệu dùng chung đại diện cho tất cả
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, có tính khái quát rất cao và có uy tín
rất lớn trên thị trường, ổn định nhất quán, mang lại một sự tin tưởng và ảnh
hưởng khi bất kì sản phẩm nào đó mang tên nó.
+Thương hiệu tập thể:Là thương hiệu cho một nhóm hay một chủng
loại hàng hóa nào đó, có thể do một số doanh nghiệp khác nhau sản xuất
nhằm mang lại lợi thế liên kết tạo ra một liên minh trong lĩnh vực nào đó
có lợi cho những bên tham gia.
-Thương hiệu quốc gia: Là thương hiệu đại diện cho một nền sản xuất
hàng hóa và cung ứng dịch vụ trong nước, là hình ảnh đặc trưng của đất
nước trên thị trường thế giới góp phần tăng thêm giá trị cho sản phẩm khi
được xuất sang thị trường nước ngoài, ví dụ như rượu vang Pháp, quần áo
thời trang của Ý, xe tăng của Đức, sôcôla Bỉ, ngân hàng Thụy Sĩ,…
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 6
II.Chức năng và vai trò của thương hiệu.
1.Chức năng của thương hiệu.
1.1.Chức năng tạo sự nhận biết và phân biệt.
Có thể nói đây là chức năng quan trọng nhất của thương hiệu, bởi vì
thông qua thương hiệu người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận biết và phân
biệt được hàng hóa của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Tập hợp
các dấu hiệu nhận biết của thương hiệu (tên hiệu, biểu trưng, biểu tượng,
khẩu hiệu, kiểu dáng đặc biệt của hàng hóa dịch vụ,…) chính là căn cứ để

phẩm dịch vụ đó.
Sự cảm nhận của người tiêu dùng được hình thành từ các yếu tố cấu
thành thương hiệu như âm thanh hình ảnh, khẩu hiệu, màu sắc, …những
giá trị tinh thần mà thương hiệu mang lại đôi khi mang ý nghĩa rất lớn khi
tác động đến quyết định mua của khách hàng. Một người mua xe
Mescerdes không chỉ mua một cái xe để đi mà anh ta mua một niềm kiêu
hãnh, một đẳng cấp cho bản thân. Người tiêu dùng cũng tin cậy vào chất
lượng của loại ô tô này bởi thương hiệu Mescerdes là một thương hiệu nổi
tiếng trên thế giới, nhà sản xuất đảm bảo độ chính xác và an toàn cho
những chi tiết động cơ…một người lựa chọn cà phê Trung Nguyên vì họ
cảm nhận được hương vị của cà phê cao nguyên Việt Nam trong đó, hương
vị và nguồn cảm hứng sáng tạo ẩn chứa trong từng giọt cà phê.
1.4.Chức năng kinh tế.
Thương hiệu được coi như là một tài sản vô hình của doanh nghiệp,
tuy nhiên đôi khi giá trị của thương hiệu cũng khó định đoạt. Để tạo ra
được một thương hiệu mạnh hay có tầm cỡ người ta phải mất nhiều thời
gian, công sức và chi phí, nhưng khi thương hiệu đã được xây dựng thì giá
trị của nó trở nên vô cùng to lớn, không những là trong việc sang nhượng
hoặc định giá cổ phiếu trên thị trường mà còn đem đến cho sản phẩm mang
tên nó một sức hút, một uy tín và chỗ đứng vững chắc trong tâm trí của
người tiêu dùng.
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 8
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng mà giá trị
của thương hiệu được định giá là rất cao.Ví dụ như là Microsoft, Nokia,
Coca-cola…các thương hiệu này có tầm vươn ra toàn cầu và có thể xâm
nhập rất nhanh vào trong các thị trường mới.
2.Vai trò của thương hiệu.
2.1.Đối với người tiêu dùng.
Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt hàng hóa của doanh

kỳ vọng của người tiêu dùng cho một sản phẩm tốt.
2.2.Đối với doanh nghiệp.
Thương hiệu giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường, định vị và
khác biệt hóa sản phẩm. Các đoạn thị trường khác nhau sẽ được doanh
nghiệp nghiên cứu và phát triển những sản phẩm khác nhau, mỗi sản phẩm
mang một thương hiệu riêng, dấu ấn riêng trong tâm trí của khách hàng,
định vị ở những tiêu thức khác nhau, cấp độ khác nhau. Với những thương
hiệu của mình, doanh nghiệp có thể có đựợc sự bảo hộ của pháp luật chống
lại vấn đề hàng giả hàng nhái,…
Với thương hiệu, doanh nghiệp có nhiều điều kiện thuận lợi khi tìm
kiếm thị trường mới, dễ dàng thu hút các khách hàng mới, bởi khi thâm
nhập thị trường thì thương hiệu là hình ảnh đầu tiên mà khách hàng có
được về doanh nghiệp, là căn cứ về chất lượng sản phẩm, tạo ra sự tin
tưởng từ đó thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Nó cũng thuận tiện cho
hoạt động phân phối sản phẩm dịch vụ; thuận tiện cho việc thâm nhập thị
trường quốc tế, giúp cho hoạt động quản lý và triển khai hoạt động
Marketing dễ dàng hơn giảm chi phí Marketing.
Một thương hiệu mạnh cũng là một tài sản to lớn đối với doanh
nghiệp, nó làm tăng giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp, nâng cao vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường , thu hút các nhà đầu tư, thu hút các nhân tài
thúc đẩy cán bộ nhân viên trong công ty làm việc tích cực hơn. Thực tế có
những thương hiệu được định giá rất cao, tớ hàng tỉ đô la, đó là giá trị tài
sản vô hình của doanh nghiệp.
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 10
Thương hiệu mạnh có thể kéo dài chu kì sống của sản phẩm dịch vụ ; là
công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp đối phó với các áp lực cạnh tranh hay
giúp doanh nghiệp vượt qua những giai đoạn khủng hoảng.
2.3.Đối với xã hội.
Một nền kinh tế có nhiều thương hiệu mạnh sẽ là một nền kinh tế

là để tìm kiếm một chất lượng chứa trong nó,một sự thõa mãn nhu cầu
thông qua việc tiêu dùng sản phẩm đó, thương hiệu mà tách rời khỏi chất
lượng thì sẽ bị diệt vong, chất lượng ở đây không chỉ có ý nghĩa là chất
lượng ở cấu thành sản phẩm, mà còn ở dịch vụ , thông tin, quá trình, con
người …
-Nỗ lực xác lập thương hiệu cơ bản:
Phải định vị thương hiệu một cách rõ ràng, mỗi thương hiệu chỉ nên đại
diện cho một sản phẩm hay một chủng loại sản phẩm có đặc tính được xác
định rõ ràng nhằm định hướng người tiêu dùng, tạo độ rõ ràng trong nhận
biết thương hiệu.
-Áp dụng quy trình kiểm soát khoa học, toàn bộ quá trình liên quan
đến hoạt động xây dựng thương hiệu đều phải được kiểm tra , kiểm soát
một cách chặt chẽ.
3.2. Khái niệm chung về quảng bá thương hiệu.
Quảng bá thương hiệu là tiến trình phát triển và duy trì một hỗn hợp
thông tin, thông qua việc sử dụng các nguồn lực của công ty ở mức tối đa
để thu hút khách hàng mục tiêu phục vụ cho các mục đích marketing ngắn
hạn hay dài hạn cảu công ty.
Hay quảng bá thương hiệu là hoạt động của công ty liên quan đến
việc sử dụng các công cụ truyền thông để liên lạc với thị trường mục tiêu
nhằm thông tin, nhắc nhở, thuyết phục…về tính ưu việt của thương hiệu
chống lại các hoạt động cạnh tranh.
Hoạt động quảng bá nhằm mục đích duy trì và quảng bá hình ảnh tích cực
của thương hiệu trong tâm trí khách hàng và công chúng. Nó liên quan đến
hai công việc chủ yếu là:
-Xây dựng và thiết kế thông điệp:
Trước tiên, cần phải có một thông điệp quảng bá được thiết kế phù
hợp và thực sự chuyên nghiệp thể hiện rõ nét tinh thần của sản phẩm, có
sức thu hút với khách hàng. Muốn vậy phải cần có một sự phân tích kỹ
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47

chính phủ đối với hoạt động xây dựng của các doanh nghiệp cùng các quy
định của pháp luật.
Bước 3: Xây dựng mục tiêu thương hiệu:
-Mục tiêu thương hiệu trong mục tiêu chiến lược marketing.
-Mục tiêu cụ thể của từng thương hiệu riêng biệt với thương hiệu mẹ.
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 13
-Các tiêu chí cơ sở để thực hiện mục tiêu ( khả năng tài chính, nhân lực,
công nghệ thông tin, nguồn lực khác…)
-Quản lý và duy trì việc đạt được mục tiêu thương hiệu.
Bước 4: Lựa chọn mô hình và chiến lược xây dựng thương hiệu:
-Lựa chọn chiến lược phát triển thương hiệu phù hợp
- Lựa chọn mô hình xây dựng thương hiệu
+Mô hình thương hiệu gia đình
+Mô hình thương hiệu cá biệt
+Mô hình đa thương hiệu
-Các bước xây dựng và lựa chọn chiến lược định vị thương hiệu
+Lựa chọn định vị rộng cho thương hiệu
+Lựa chọn định vị đặc thù cho thương hiệu
+Lựa chọn định vị giá trị
Bước 5: Thiết kế và thử nghiệm thương hiệu trên thị trường .
-Xác định các yếu tố marketing mix của thương hiệu.
-Thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu .
-Thừ nghiệm thương hiệu trên thị trường .
Bước 6: Đăng kí bảo hộ thương hiệu trên thị trường.
Bước 7:Truyền thông quảng bá thương hiệu
-Xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu.
-Thực hiện các bước trong chiến lược truyền thông quảng bá thương hiệu
-Đánh gía kết quả phát triển thương hiệu, so sánh với mục tiêu đề ra.
-Quản lý và điều chỉnh

doanh trong lĩnh vực sản xuất tư liệu sản xuất hay những sản phẩm quốc
phòng… sẽ ít quan tâm hơn.
3.4.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
Các đối tượng nhận tin, giới truyền thông, hoạt động quảng bá của
đối thủ cạnh tranh… cũng có sự tác động không nhỏ.
Nếu người tiêu dùng là những người quan tâm nhiều đến thương
hiệu hàng hóa thì việc tiêu dùng hàng hóa của doanh nghiệp phụ thuộc rất
nhiều vào sự nhìn nhận của người tiêu dùng về hàng hóa đó, nhất là tại
những nước phát triển thì việc tiêu dùng những hàng hóa không rõ nguồn
gốc rất khó khăn.
Nếu đối thủ cạnh tranh của công ty có hoạt động quảng bá mạnh mẽ
thì công ty cũng nên có chính sách phù hợp quảng bá thương hiệu nếu
không muốn hình ảnh của nó bị lu mờ.
Giới truyền thông có sức ảnh hưởng lớn đến hoạt động quảng bá
thương hiệu. Nếu thương hiệu thu hút được sự ủng hộ của giới truyền
thông, thì việc quảng bá là hoàn toàn có thể thực hiện một cách hiệu quả
nhanh chóng và ở một mức chi phí rất nhỏ. Bản thân các phương tiện
truyền thông cũng sẽ tự quảng bá cho thương hiệu của công ty. Việc thu
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 15
hút giới truyền thông cần phải có chủ ý từ phía công ty nhưng đôi khi một
sự việc khách quan xảy ra cũng có thể lôi kéo các phương tiện truyền thông
hướng cái nhìn về phía công ty đó. Việc tránh những thái độ bất lợi và lợi
dụng những yếu tố quảng bá tích cực đòi hỏi công ty phải có cách hành xử
thích hợp.
3.5.Các bước thực hiện hoạt động quảng bá thương hiệu
Bước 1:
Xác định mục tiêu quảng bá thương hiệu.
Cần phải xác định mục tiêu mà hoạt động quảng bá nhằm đến, mục tiêu
này chị sự chi phối của mục tiêu marketing và truyền thông.

Khách hàng nghe nói đến thương hiệu
Khách hàng quan tân đến các thông tin truyền đạt và
tìm hiểu ý nghĩa của thương hiệu
Khách hàng quan tâm và thích thú với các thành phần
thương hiệu
Khách hàng chia sẻ và tham gia vào việc phổ biến
thương hiệu tới những người khác
Khách hàng lưư giữ thương hiệu trong trí nhớ và sẽ
truy cập khi có nhu cầu
Khách hàng bị thu hút và có ấn tượng về thương hiệu
do tác dụng của truyền thông
Chuyên đề thực tập 17
Bước 5: Lựa chọn phương tiện.
Sau khi lựa chọn công cụ quảng bá nhà quản trị tiến hành lựa chọn
phương tiện thông qua các bước cơ bản như: nghiên cứu đối tượng, ngân
sách, đối thủ, tàn số phát, thời gian biểu…
Bước 6:Đánh giá điều chỉnh hoạt động quảng bá thương hiệu.
Dựa trên các yếu tố như: sự tác động đến đối tượng nhận tin mục
tiêu, sự chuyển biến trong nhận thức của khách hàng, thái độ, phản ứng của
khách hàng trước các thông điệp quảng bá, hiệu quả của hoạt động quảng
bá đến doanh thu. Việc đánh gía có thể tiến hành trước, trong và sau khi
diễn ra hoạt động.
3.6.Các công cụ quảng bá thương hiệu.
3.6.1.Quảng cáo.
Quảng cáo là bất cứ sự hiện diện nào mang tính không trực tiếp của
sản phẩm dịch vụ, ý đồ, ý tưởng thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng mà người quảng cáo phải xác định chi phí.
Quảng cáo là dạng thông tin trên diện rộng mang tính phi trực tiếp,
trình bày thông điệp mang tính thương mại theo những chuẩn mực cơ bản
nhất định tới một lượng người nhận phân tán thông qua các phương tiện

thức vui chơi có thưởng… Quảng cáo không có nghĩa là ngưòi tiêu dùng sẽ
có phản ứng mua ngay, do vậy các hoạt động xúc tiến bán sẽ hỗ trợ cho
hoạt động quảng cáo để khuyến khích, cổ vũ, thôi thúc họ đi đén hành động
mua nhanh hơn.
Chi phí khuyến mại hàng năm, ở Hoa Kỳ ước lượng lên đến 80 tỷ đô
la. Và con số này còn tăng hơn nữa trong những năm gần đây. Có nhiều
yếu tố bên trong cũng như bên ngòai công ty góp phần làm cho hoạt động
khuyến mại tăng lên dữ dội. Bên trong công ty, sự nhận thức vai trò quan
trọng của khuyến mại ở mọi cấp quản trị đã được khẳng định. Bên ngoài
công ty do cạnh tranh, do lạm phát, do suy thoái kinh tế, đã làm cho việc
bán hàng trở nên khó khăn, mặt khác do chi phí quảng cáo cao, phải chen
chúc nhau trong các phương tiện truyền thông v v…làm cho người ta sử
dụng khuyến mại càng nhiều hơn.
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 19
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược Marketing của công ty đối với sản
phẩm hàng hoá ở thị trường mục tiêu để có thể xác định mục tiêu của xúc
tiến bán:
Đối với người tiêu dùng: khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua
với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới.
Đối với các trung gian phân phối: khuyến khích lực lượng phân phối
này tăng cường hoạt động phân phối hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua
bán, củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện dự trữ thị trường, phân
phối thường xuyên, liên tục nhằm mở rộng thị trường.
Thực chất đây là công cụ kích thích để thúc đẩy các khâu cung ứng,
phân phối và tiêu dùng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm hàng hoá của
công ty.
3.6.3. Marketing trực tiếp.
Không giống như quảng cáo hay xúc tiến bán, bán hàng cá nhân bao
gồm những mối quan hệ trực tiếp giữa người bán và các khách hàng hiện

được đánh bóng đó, công chúng sẽ trở nên gần gũi và dành nhiều thiện
cảm, quan tâm hơn tới công ty.
Quan hệ công chúng kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu
cầu về hàng hoá, dịch vụ hay uy tín của một đơn vị kinh doanh bằng cách
đưa ra những tin tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các ấn phẩm, các
phương tiện thông tin đại chúng một cách thuận lợi và miễn phí.
Quan hệ công chúng gồm các hình thức hoạt động tổ chức dư luận xã
hội – dư luận thị trường. Hoạt động tổ chức dư luận xã hội có một số nhiệm
vụ, trong đó có nhiệm vụ bảo đảm cho công ty có danh tiếng tốt, hình ảnh
tốt, xử lý các tin đồn, hình ảnh bất lợi đã lan truyền ra bên ngoài. Hoạt
động này có thể thông qua các hình thức như bài phát biểu trực tiếp của
người dẫn chương trình trong buổi họp hoặc gián tiếp thông qua các bài
viết trên tạp chí. Nó có thể mang tính thương mại như bảo trợ các chương
trình, hoạt động xã hội, thể thao…
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 21
Chương II
Thực trạng hoạt động quảng bá thương hiệu
TAF JSC hiện nay.
I.Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu TAF JSC
1.Khái quát chung về công ty cổ phần truyền thông và tổ chức sự kiện
TAF-TAF JSC.
*Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Truyền thông & Sự kiện TAF(TAF-joint
stock company). Hay TAF JSC.
*Địa chỉ:
TP Hà Nội: 68B Trần Quang Diệu - Đống Đa
Điện thoại: (844) 537 8488/ 89 * Fax: (844) 537 8487
*Chi nhánh:
TP Hồ Chí Minh: 1/8 Cù Chính Lan, Phường 13, Quận Tân Bình
Điện thoại: (848) 293 6531/ 293 7046 * Fax: (848) 842 8479

Năm 2008: Phát huy kết quả của những năm trước mục tiêu kinh
doanh là duy trì thị phần trên thị trường nâng cao hình ảnh của công ty
trong giới truyền thông kèm với các dịch vụ mà công ty cung cấp.
Năm 2009: Phát triển hoạt động của công ty mạnh mẽ.
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 23
*Lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty cổ phần truyên thông và tổ chức sự kiện TAF kinh doanh trong
ngành công nghiệp truyền thông, hoạt động của công ty tập trung vào các
hoạt động chủ yếu như:

-Truyền thông PR: Thực hiện các hoạt động quan hệ công chúng, tổ chức
sự kiện cho các công ty khách hàng nhằm quảng bá thương hiệu cho các
công ty này.
- Sản xuất phim quảng cáo, chụp hình quảng cáo.
-Tư vấn chiến lược truyền thông.
-Tổ chức sự kiện văn hoá, thể thao, lễ hội, festival âm nhạc, thời trang…
2.Mục tiêu phát triển hiện nay của thương hiệu TAF.
2.1.Mục tiêu thương hiệu TAF trong mục tiêu chiến lược marketing.
2.1.1. Mục tiêu chiến lược Marketing.
Trong nền kinh tế thị trường, các công ty và doanh nghiệp đều phải
đối mặt với quy luật cạnh tranh gay gắt và sự đào thải của thị trường nếu họ
không xác định được cho mình một chiến lược sản xuất kinh doanh thích
hợp. TAF cũng không phải là ngoại lệ. Công ty cổ phần truyên thông và tổ
chức sự kiện TAF đã xây dựng một chiến lược marketing tạo đặc điểm
khác biệt và xác định vị trí đối với thị trường mục tiêu.
Công ty chọn cho mình vị trí ở vùng chất lượng cao giá trung bình.
Họ là những người theo sau thị trường.
Công ty tập trung vào đoạn thị trường này bởi nó giúp công ty có thể
cạnh tranh trên thị trường,công ty sẽ lấy yếu tố "sáng tạo" và kỹ năng thực

hoàn cảnh của công ty khách hàng luôn là mục tiêu của công ty trong bước
đầu tổ chức.
-Phí dịch vụ(service price): Cung cấp dịch vụ truyền thông ở mức
chi phí thấp so với đối thủ cạnh tranh bằng cách:Cơ cấu gọn trong tổ chức
quản lý, hạ thấp chi phí kinh doanh, thỏa thuận giá trong các hợp đồng kinh
doanh thông qua mối quan hệ của công ty, tùy trường hợp có giảm giá để
kích thích khách hàng.
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47
Chuyên đề thực tập 25
-Phân phối dịch vụ (place): Tìm kiếm chiêu mộ và liên kết những
người trung gian,thông qua phòng PR để tiếp cận và tìm kiếm khách
hàng,tìm cách đưa dịch vụ đến với khách hàng nhanh chóng thuận lợi…
-Truyền thông (promotion) : Bản thân công ty là một doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông nên công ty cần thực hiện chữ P
này tốt thì mới có thể tạo được ấn tượng và sự tin tưởng với các khách
hàng.
Đội ngũ nhân viên PR luôn tiếp xúc gặp gỡ gọi điện thoại cho khách
hàng,luôn chào hàng trực tiếp bằng thư mời lịch sự và bảng giá hấp dẫn với
khách hàng mới và duy trì liên lạc với khách hàng cũ.
Sinh viên: Trần Ngọc Ánh Lớp: Quản trị quảng cáo 47


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status