Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục Lục
Trang
Lời cảm ơn
3
Mở đầu
5
Chơng I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6
I. Lịch sử nghiên cứu 6
II. Đối tợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 8
III. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - xã hội khu vực nghiên cứu 11
IV. Nội dung nghiên cứu 12
Chơng II: Phơng pháp nghiên cứu
13
I. Nghiên cứu ngoài thực địa 13
II. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 14
III. Nghiên cứu mối quan hệ về thành phần loài Lỡng c, Bò sát ở xã Kháng
Nhật so với các khu vực khác 15
Chơng III: Kết quả nghiên cứu
17
I. Thành phần loài Lỡng c, Bò sát ở khu vực xã Kháng Nhật, huyện Sơn
Dơng, tỉnh Tuyên Quang 17
II. Mô tả đặc điểm hình thái một số loài thờng gặp 22
III. Nhận xét chung về đặc điểm sinh học, sinh thái học của Lỡng c, Bò sát
ở khu vực xã Kháng Nhật
42
IV. So sánh thành phần loài Lỡng c, Bò sát ở khu vực xã Kháng nhật
so với những khu vực khác 43
V. Tình hình khai thác Lỡng c, Bò sát ở khu vực xã Kháng nhật 46
3
nghiên cứu Lỡng c, Bò sát Đông Dơng của Bourret từ 1934-1944, trong đó có n-
ớc ta. Công trình nghiên cứu của ông bao gồm:
1934 - 1941: Các thông báo về Lỡng c, Bò sát Đông Dơng (tập I)
1942: Khu hệ ếch nhái Đông Dơng và các loài Rùa Đông Dơng [52]
1943: Giới thiệu khoá định loại Thằn lằn Đông Dơng [53]
Sau hoà bình lập lại ở miền Bắc Việt Nam(1954) các nghiên cứu về thành
phần loài Lỡng c, Bò sát mới đợc tăng cờng bởi các tác giả Việt Nam.
1970 - 1990: Đã có thêm một số công trình: Kết quả điều tra cơ bản
động vật miền Bắc Việt Nam, 1981 (phần Lỡng c, Bò sát) của các tác giả Trần
Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã thống kê đợc 159 loài Bò sát, 69 loài
Lỡng c [51]. Tuyển tập báo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt
Nam(1985) của Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật, đã thống kê đợc 350 loài
Lỡng c, Bò sát; trong đó Bò sát có 260 loài, Lỡng c là 90 loài. Ngoài ra, các tác
giả còn phân tích sự phân bố các loài ở các sinh cảnh [29].
1990 - 2002: Đây là giai đoạn nghiên cứu Lỡng c, Bò sát ở nớc ta đợc
tăng cờng. Đặc biệt nhiều nhất là từ năm 1995 trở lại đây có các tác giả: Đinh
Thị Phơng Anh, Hồ Thu Cúc, Hoàng Nguyễn Bình, Ngô Đắc Chứng, Lê
Nguyên Ngật, Hoàng Xuân Quang, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Trờng Sơn,
Nguyễn Minh Tùng, Nguyễn Quảng Trờng...đa ra danh sách thành phần loài ở
một số vùng: Vờn Quốc gia Bạch Mã có 49 loài Lỡng c, Bò sát [30, 31]; vờn
Quốc gia Ba Vì có 62 loài thuộc 16 họ, 3 bộ [26]; vùng núi Ngọc Linh (Kon
Tum) có 53 loài thuộc 30 họ, 4 bộ [36]; khu vực Tây Nam Nghệ An có 56 loài
thuộc 17 họ, 3 bộ ; khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn (Phú Thọ) có 46 loài
thuộc 15 họ, 3 bộ [24]; khu vực Hữu Liên (Lạng Sơn) có 48 loài thuộc 15 họ, 4
bộ [37]; khu vực núi Yên Tử (Quảng Ninh) có 55 loài thuộc 18 họ, 4 bộ [38]; v-
ờn Quốc gia Bến En (Thanh Hoá) có 85 loài thuộc 21 họ, 4 bộ [39]; khu vực núi
Bà Đen (Tây Ninh) có 34 loài thuộc 16 họ, 5 bộ [9]; khu bảo tồn thiên nhiên
Sơn Trà - Đà Nẵng có 34 loài thuộc 19 họ, 3 bộ [1]; khu vực núi Kon Ka Kinh
Các kết quả nghiên cứu trên đã đợc công bố rộng rãi, trở thành mối quan
tâm của nhiều ngời dới nhiều góc độ khác nhau. Song vẫn còn ít tác giả nghiên
cứu về Lỡng c, Bò sát ở từng vùng nhỏ của các địa phơng.
5
II. Đối tợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu:
II.1. Đối tợng:
Đối tợng nghiên cứu là các loài thuộc lớp Lỡng c và lớp Bò sát ở khu vực
xã Kháng Nhật.
II.2. Địa điểm, thời gian và t liệu nghiên cứu:
II.2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
II.2.1.1. Địa điểm:
Chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát tất cả các địa điểm thuộc 3 vùng
sinh cảnh: Vùng dân c, vùng đồng ruộng và vùng đồi núi ở xã Kháng Nhật.
II.2.1.2. Thời gian:
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2002 đến tháng 5/2004.
II.2.2. T liệu:
T liệu đợc sử dụng để viết luận văn gồm có:
+ Kết quả phân tích các mẫu tự thu trong các đợt thu bắt mẫu.
+ Kết quả điều tra một số loài từ nhân dân địa phơng.
+ Các t liệu về điều kiện tự nhiên và xã hội ở xã Kháng Nhật, huyện
Sơn Dơng, tỉnh Tuyên Quang.
+ Một số tài liệu liên quan đến Lỡng c, Bò sát ở Việt Nam.
III. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực xã Kháng Nhật:
III.1. Địa hình:
Kháng Nhật là một xã thuộc huyện Sơn Dơng, tỉnh Tuyên Quang. Xã
nằm cách thị trấn Sơn Dơng 15 km về phía Nam, cách thị xã Tuyên Quang 44
km về phía Nam.
+ Phía Đông giáp xã Hợp Thành (huyện Sơn Dơng)
+ Phía Tây giáp xã Phúc ứng và xã Hợp Hoà (huyện Sơn Dơng)
Theo điều tra dân số ngày 31/12/1998. Toàn xã có 1153 hộ và có 4428
ngời, trong đó có 132 hộ làm nông nghiệp (chiếm 11,3%).
Trình độ dân trí không đồng đều. Khối dân c làm nông nghiệp trình độ
văn hoá còn thấp cho nên ý thức bảo vệ tài nguyên cha thật cao. Mặt khác ở đây
diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp (0,44%) chủ yếu là trồng hoa màu
nh: ngô, khoai, sắn...đất chỉ canh tác đợc một mùa, những thời gian nông nhàn
nhân dân vẫn sống dựa vào rừng, khai thác lâm sản để phục vụ đời sống gia
7
đình. Trong đó có cả việc săn bắt các loài động vật để buôn bán, trao đổi, làm
thuốc...và không loại trừ cả nhóm Lỡng c, Bò sát. Do vậy mà số lợng một số L-
ỡng c, Bò sát ở khu vực này ngày càng giảm sút nghiêm trọng.
IV. Nội dung nghiên cứu:
+ Tìm hiểu về thành phần loài Lỡng c, Bò sát ở khu vực xã Kháng Nhật.
+ Mô tả đặc điểm hình thái của một số loài thờng gặp.
+ Nhận xét chung về đặc điểm sinh thái của Lỡng c, Bò sát ở khu vực xã
Kháng Nhật.
+ So sánh thành phần loài Lỡng c, Bò sát ở xã Kháng Nhật so với các khu
vực khác.
+ Rút ra một số kết luận chung và những kiến nghị của bản thân.
Ch ơng II
Phơng Pháp Nghiên Cứu
I. Nghiên cứu ngoài thực địa:
I.1. Phân chia sinh cảnh và phỏng vấn nhân dân:
+ Khảo sát các yếu tố của môi trờng để phân chia và mô tả sinh cảnh, xác
định nơi ở, nơi phân bố của Lỡng c, Bò sát. Gồm 3 vùng sinh cảnh là vùng dân
c, vùng đồng ruộng và vùng đồi núi, các sinh cảnh dợc phân chia dựa vào độ cao
địa lý và sự phân bố dân c.
+ Điều tra, phỏng vấn nhân dân địa phơng về tình hình săn bắt, buôn bán
Lỡng c, Bò sát. Điều tra thành phần loài bằng cách mô tả các đặc điểm nhận
l.c : Rộng đầu T : Dài ống chân
L.r : Dài mõm L.t : Rộng ống chân
in : Gian mũi L.ta : Dài cổ chân
Do : Đờng kính mắt C.int : Dài củ bàn trong
L.p : Rộng mí mắt trên L.ori : Dài ngón chân
S.pp: Gian mí mắt L.meta: Dài bàn chân
9
II.1.2. Thằn lằn:
+ Đo (tính bằng mm):
L: Dài thân L.cd: Dài đuôi
+ Đếm:
S.pp: Vảy trên mí mắt C : Vảy thân
F.t : Lỗ đùi (nếu có) L.bs: Tấm mép trên
V.c : Vảy dới cằm L.bi: Tấm mép dới
1.t.I : Số bản mỏng dới ngón tay I
1.t.IV: Số bản mỏng dới ngón chân IV
II.1.3. Rắn:
+ Đo (tính bằng mm):
L: Dài thân L.cd: Dài đuôi
+ Đếm:
Ma : Tấm cằm trớc C : Vảy thân
Mp : Tấm cằm sau V : Vảy bụng
* Hình dạng lỗ mắt A : Tấm hậu môn
L.bs: Tấm môi trên S.cd: Vảy dới đuôi
L.bi: Tấm môi dới T : Vảy thái dơng
II.1.4. Rùa:
+ Đo (tính bằng mm):
L.ca: Dài mai L.cd: Dài duôi
H : Cao mai Po : Cầu nối
= =
+ + +
2
2 1
Trong đó: R : Hệ số tơng quan giữa hai khu phân bố
Rs : Hệ số tơng quan ở mức độ loài
X; Y: Số loài chỉ có riêng ở một khu vực phân bố
Z : Số loài ở cả 2 khu vực phân bố
Nếu: R: - 1 -> - 0,7 : Quan hệ gần gũi
R: - 0,69 -> - 0,35 : Quan hệ gần nhau
R: - 0,34 -> 0 : Quan hệ gần ít
R: 0 -> 0,34 : Quan hệ khác nhau ít
R: 0,35 -> 0,69 : Quan hệ khác nhau
R: 0,7 -> 1 : Quan hệ rất khác nhau
11
Ch ơng III
Kết Quả Nghiên Cứu
I. Thành phần loài Lỡng c, Bò sát ở khu vực xã Kháng Nhật:
Phân tích 240 mẫu thu đợc kết hợp với điều tra, chúng tôi đã thống
kê đợc 45 loài gồm 32 loài Bò sát, thuộc 12 họ, 3 bộ và 13 loài ếch nhái, thuộc
5 họ, 1 bộ.
Bảng 1: thành phần loài Lỡng c, Bò sát ở xã Kháng Nhật
Số
TT
Tên Việt Nam Tên khoa học M Sinh cảnh
Vùng
dân c
Vùng đồng
ruộng
6 Chàng hiu
Rana macrodactyla
++ +++ +
7 Chẫu chàng
Rana guentheri
++ +++ +
8 Ngoé
Rana limnocharis
++ +++ +
9 Hiu hiu
Rana johnsi
+ ++
IV. Họ ếch cây
IV. Rhacophoridae
10
ếch cây
Polypedates mustus
+ + +
11
ếch cây mép trắng
Polypedates leucomystax
+ + +
V. Họ Nhái bầu
V. Microhylidae
12
ễnh ơng
Kaloula pulchra
+ + +
13 Nhái bầu vân
Microhyla pulchra
Thằn lằn bóng
đuôi dài
Mabuya longicaudata
+ +
19 Thằn lằn bóng hoa
Mabuya multifasciata
+ +
20
Thằn lằn phênô
ba vạch
Sphenomorphus
tritaeniatus
+ +
IX. Họ Thằn lằn
chính thức
4. Lacertidae
21 Liu điu chỉ
Takydromus sexlineatus
+ +
X. Họ Kỳ đà
5. Varanidae
22 Kỳ đà hoa
Varanus salvator
V + + +
Bộ Rắn
II. Serpentes
XI. Họ Trăn
6. Boidae
23 Trăn đất
Python molurus
+ + +
31 Rắn hổ xiên mắt
Pseudoxenodon macrops
+
14
32 Rắn roi thờng
Ahaetulla prasina
+
33 Rắn bồng chì
Enhydris plumbea
+ +
34 Rắn rào đốm
Boiga multimaculata
+
35 Rắn hoa cỏ nhỏ
Rhabdophis subminiatus
+ + +
36 Rắn sãi thờng
Amphiesma stolata
+ +
37 Rắn leo cây
Dendrelaphis pictus
+
38 Rắn mai gầm bắc
Calamaria septenrionalis
+
39 Rắn nớc
Hydrus piscator
+ +
R: Hiếm T : Bị đe doạ
Trong đó E là cấp độ cần đợc quan tâm nhiều nhất.
Nhận xét:
+ Đến nay chúng tôi đã thống kê đợc ở xã Kháng Nhật có 45 loài, thuộc
17 họ, 4 bộ.
15
+ Sự đa dạng của khu hệ Lỡng c, Bò sát ở xã Kháng Nhật thể hiện ở số bộ,
số họ, số loài.
+ Từ những điều đã nêu trên, chúng tôi rút ra một số nhận xét nh sau:
Lỡng c, Bò sát ở xã Kháng Nhật có 45 loài, thuộc 17 họ, 4 bộ. Trong đó
Lỡng c có 13 loài, 5 họ, 1 bộ.
Họ có số loài nhiều nhất là Ranidae 5 loài, các loài khác có số lợng loài
bằng nhau là 2 loài.
Bò sát có 32 loài, 12 họ, 3 bộ. Họ có số loài nhiều nhất là Colubridae
có 13 loài, sau đó là họ Elapidae có 4 loài, các họ còn lại có từ 1 đến 3 loài.
Đồng thời thống kê đợc ở xã Kháng Nhật có 11 loài đợc ghi trong Sách
Đỏ Việt Nam. Trong đó có 1 loài ở cấp độ E là Ophiophagus hannah; 5 loài ở
cấp độ V là Python molurus, Python reticulatus, Physignathus cocincinus,
Varanus salvator, Indotestudo elongata; 4 loài cấp độ T là Gekko gecko, Ptyas
korros, Bungarus fasciatus, Naja naja; 1 loài ở cấp độ R là Bufo galeatus.
Qua những phân tích ở trên, chúng tôi thấy rằng thành phần loài Lỡng c,
Bò sát ở xã Kháng Nhật là phong phú và đa dạng về số loài, số họ, số bộ.
II. Mô tả đặc điểm hình thái một số loài thờng gặp:
II.1. Lớp ếch nhái - Amphibia
II.1.1. Bộ không đuôi - Anura
Bộ này ở Việt Nam có 7 họ, 87 loài; xã Kháng Nhật có 5 họ, 13 loài.
II.1.1.1. Họ cóc - Bufonidae
Họ này ở Việt Nam có 6 loài, xã Kháng Nhật có 2 loài.
21 - 76 63 17 23 08 05 06 06 06 05 26 24 11 22 04 07 22
22 - 61 82 23 31 11 05 10 06 08 06 31 31 11 20 04 06 23
23 - 62 86 28 36 09 05 09 06 10 07 29 30 07 22 03 06 28
24 - 63 58 17 21 07 04 07 05 05 05 24 22 09 15 03 04 20
25 - 64 62 18 24 07 04 06 05 06 05 24 24 06 17 02 04 26
26 - 67 55 17 17 05 03 07 05 05 05 20 22 05 14 02 04 19
27 - 75 47 15 16 04 02 05 05 03 04 20 17 04 12 02 03 18
28 - 89 29 14 17 06 03 06 04 04 04 17 17 08 11 04 03 15
29 - 13 58 19 23 09 05 08 06 07 06 25 25 12 17 04 05 23
30 - 205 78 24 33 11 05 11 07 10 05 35 32 10 22 03 06 29
31 - 40 76 23 31 11 06 09 06 07 05 32 32 09 21 03 06 28
32 - 150 63 19 24 09 05 08 06 07 05 26 27 07 16 03 05 25
33 - 41 58 19 19 08 05 09 06 07 05 25 29 09 17 03 05 25
34- 192 61 20 25 09 05 09 05 06 05 28 28 07 18 03 05 25
35 - 130 54 17 22 08 04 07 05 06 05 24 24 07 15 03 04 20
Mõm tròn, vợt quá hàm dới, gờ mõm rô, vùng má xiên. Trên đầu có xơng
hằn rõ đờng xiên màu xám đen. Dài đầu ngắn hơn rộng đầu, rộng miệng
bằng ngang đầu. Màng nhĩ nổi rõ, hình bầu dục, đờng kính màng nhĩ
ít nhất bằng 2/3 đờng kính mắt, vùng gian đỉnh lõm, không có răng lá mía, răng
hàm trên.
Các ngón tay tự do, ngón tay I dài hơn ngón tay II. Chân có màng da, củ
bàn trong hình cầu, khớp tay - cổ chân không vợt gốc cánh tay. Mút các ngón
tay, ngón chân màu đen.
Cơ thể thô, trên lng, thân và các chi có nhiều mụn cóc to nhỏ xen kẽ
nhau, đầu các mụn thờng có màu đen. Phía mang tai các mụn họp thành tuyến
lớn gọi là tuyến mang tai. Thân có màu xám nâu, bụng trắng xám.
Phân bố khắp nơi.
II.1.1.2. Họ nhái bén - Hylidae:
Họ này ở Việt Nam có 2 giống 2 loài, xã Kháng Nhật có 1 giống, 2 loài
02 - 49 72 24 29 12 05 06 05 04 05 32 34 13 22 03 09 37
03 - 92 73 23 27 12 05 07 05 03 04 33 34 12 20 03 08 34
04 - 93 88 30 34 15 05 09 06 04 06 37 40 16 24 04 11 40
05 - 90 66 23 26 09 04 06 04 02 04 27 39 11 15 02 08 30
06 - 01 87 30 32 15 05 07 06 05 05 40 40 15 21 04 11 41
07 - 206 89 30 32 14 05 09 05 05 05 36 43 15 25 04 11 41
08 - 46 70 25 27 13 05 07 05 04 04 30 41 10 29 03 09 30
09 - 47 78 29 29 15 05 09 06 04 05 36 40 14 23 05 11 40
10 - 48 72 25 26 13 04 08 05 04 05 30 35 12 20 04 09 34
Mõm nhọn, vợt quá hàm dới, gờ mõm tù, vùng má lõm và xiên. Rộng đầu
lớn hơn dài đầu, rộng miệng bằng ngang đầu. Mắt lớn, con ngơi tròn. Rộng mí
lớn hơn gian mí mắt, vùng gian đỉnh lồi. Màng nhĩ nổi rõ hình tròn, đờng kính
màng nhĩ ít nhất bằng 2/3 đờng kính mắt, có nếp da sau mắt. Có răng hàm trên
và răng lá mía, lỡi xẻ ở sau.
Ngón tay và ngón chân không có mút phình rộng thành giác bám. Ngón
tay I dài hơn ngón tay II. Dài ống chân gấp hơn hai lần rộng ống. Chân mập và
ngắn, chân có màng da hoàn toàn, củ bàn trong bé, khớp chày - cổ chân tới mắt.
20
Da trên lng có nhiều nếp da ngắn gián đoạn. Lng có màu xám hay nâu
đất. Bụng màu trắng đục hay vàng.
Phân bố: Vùng dân c và vùng đồng ruộng.
* Rana guentheri Boulenger, 1882
Tên Việt Nam: Chẫu (Việt), kông cu giúa (Dao), chuộc xồng (Mờng), tu
chầy (Tày).
Mẫu vật: 36
Mẫu L L.c l.c L.r in Do L.p S.pp L.tym F T L.t L.ta C.int L.ori L.meta
01 - 88 71 26 25 13 07 07 06 06 05 35 39 12 19 03 13 35
02 - 105 60 24 21 11 07 07 06 06 06 31 33 10 16 04 10 30
03 - 106 53 19 17 10 05 06 05 03 04 27 31 08 15 02 07 27
32 - 170 58 20 18 10 04 05 04 04 04 25 30 08 15 03 06 34
33 - 199 65 24 23 11 05 06 05 05 05 34 38 10 18 02 08 35
34 - 169 65 25 22 10 05 06 05 05 05 34 35 10 19 02 08 34
35 - 175 74 26 24 11 05 06 05 05 06 33 37 10 12 02 08 36
36 - 115 39 13 13 06 04 05 04 05 04 23 25 04 13 01 05 20
Mõm nhọn, vợt quá hàm dới, có gờ nổi rõ, vùng má xiên. Dài đầu lớn
hơn rộng đầu, rộng miệng bằng ngang đầu. Mắt lớn, con ngơi tròn. Màng nhĩ
nổi rõ, hình tròn, đờng kính màng nhĩ bằng 1/3 đờng kính mắt. Có nếp hạt từ
22
gốc tới mép vai. Có răng hàm trên, răng lá mía không chạm góc trớc lỗ mũi
trong.
Ngón tay và ngón chân có mút phình rộng với một rãnh ngang hình móng
ngựa chia mặt trên và mặt dới. Ngón tay I bằng ngón tay II. Chân có 3/4 màng
da, củ bàn trong dài, hình bầu dục. Khớp chày - cổ chân tới mắt.
Thân có nếp da bên lng chạy từ sau mắt tới gốc đùi. Da nhẵn, lng có màu
xám nhạt, mầu ở hai bên thân xẫm hơn rồi nhạt dần xuống bụng. Bụng màu
trắng đục. Mặt trớc đùi và dới hậu môn có nhiều hạt nổi rõ.
Phân bố khắp nơi.
* Rana limnocharis Boie, 1834
Tên Việt Nam: Ngoé, nhái, con khe, khe khe (Mờng), tô khiết (Tày).
Mẫu vật: 30
Mẫu L L.c l.c L.r in Do L.p S.pp L.tym F T L.t L.ta C.int L.ori L.meta
01 - 21 49 20 20 09 05 07 05 03 04 25 26 10 16 03 06 25
02 - 22 52 17 20 10 05 06 05 03 04 25 27 10 15 04 07 26
03 - 100 47 18 17 08 05 04 04 05 03 22 25 08 13 03 09 23
04 - 104 45 18 17 08 04 05 04 03 03 22 25 07 12 03 08 22
05 - 108 41 16 16 08 04 05 04 03 03 22 23 07 13 03 08 21
06 - 112 30 13 12 06 03 03 03 02 02 15 15 04 09 02 06 15
răng hàm trên và răng lá mía, lỡi xẻ ở phía sau.
Ngón tay hoàn toàn tự do, ngón tay I dài hơn ngón tay II và dài bằng
ngón IV. Chân có từ 1/2 - 2/3 màng da. Có củ bàn trong và củ bàn ngoài; củ bàn
trong dài, hình trụ; có nếp da ở chân, khớp chày - cổ chân cha tới mắt.
Da trên lng có nhiều nếp da ngắn gián đoạn, lng có màu xám hay nâu đất,
nhiều cá thể có một sọc trắng đục giữa lng kéo dài từ mút mõm tới huyệt. Bụng
trắng ngà hay vàng.
Phân bố ở khắp mọi nơi
II.1.1.4. Họ ếch cây - Rhacophoridae
Việt Nam có 5 giống, 20 loài; Kháng Nhật có 1 giống, 2 loài
* Polypedates mustus (Smith, 1924)
Tên Việt Nam: ếch cây
Mẫu vật: 7
Mẫu L L.c l.c L.r in Do L.p S.pp L.tym F T L.t L.ta C.int L.ori L.meta
01 - 226 56 20 21 09 05 08 05 08 05 31 32 07 19 02 07 25
02 - 141 44 15 15 08 04 06 05 06 04 23 26 05 13 02 05 15
03 - 196 45 15 16 08 04 06 04 06 04 23 23 06 13 01 04 17
24
04 - 158 47 16 17 07 04 06 04 05 04 23 24 06 11 02 06 18
05 - 142 45 16 16 08 04 05 04 06 04 20 23 06 10 02 04 18
06 - 177 46 15 16 08 04 06 04 05 04 21 24 07 13 02 04 18
07 - 12 62 23 25 13 08 08 08 08 07 33 36 10 20 03 08 28
Mõm nhọn, vợt quá hàm dới, gờ mõm rõ, vùng má xiên, hơi lõm. Dài đầu
nhỏ hơn rộng đầu, rộng miệng bằng ngang đầu. Mắt lớn và lồi vợt khỏi hàm dới
khi nhìn từ trên xuống, con ngơi hình elíp ngang. Màng nhĩ nổi rõ, hình tròn, đ-
ờng kính màng nhĩ ít nhất bằng 2/3 - 1/1 mắt, có nếp da sau mắt, có răng hàm
trên và răng lá mía, lỡi xẻ ở phía sau.
Ngón tay và ngón chân có mút phình rộng thành giác bám, đĩa ngón tay
chiếc đầu nhỏ. Lng có màu nâu đất, xám xanh, trên lng có những vân đen và
nâu đen xen kẽ làm thành những hình tam giác có đỉnh hớng về phía đầu. Bụng
màu trắng đục.
Phân bố ở khắp mọi nơi.
26