Ứng dụng Kit CATT chế tạo từ kháng nguyên tái tổ hợp trong nghiên cứu tình hình nhiễm tiên mao trùng ở trâu của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và sử dụng phác đồ điều trị hiệu quả. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


TRẦN LAN PHƯƠNG Tên đề tài:
ỨNG DỤNG KIT CATT CHẾ TẠO TỪ KHÁNG NGUYÊN TÁI TỔ HỢP
TRONG NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM TIÊN MAO TRÙNG
Ở TRÂU CỦA HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG VÀ
SỬ DỤNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo :

Chính quy
Chuyên ngành :

Thú y
Khoa :

Chăn nuôi Thú y
Khóa học :



Thú y
Khoa :

Chăn nuôi Thú y
Khóa học :

2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn :

TS. Nguyễn Văn Quang
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên - 2014

i
LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em
đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này. Qua đây, em xin cảm ơn Ban
Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa
Chăn nuôi Thú y cùng các thầy, cô giáo trong khoa đã tận tình dạy dỗ và dìu
dắt em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS. Nguyễn Văn
Quang, GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan, Ths.NCS. Phạm Thị Trang đã tận
tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo
Trạm Thú y huyện Sơn Dương đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt

Trạm Thú y huyện Sơn Dương – tỉnh Tuyên Quang, em tiến hành thực hiện
đề tài: “Ứng dụng Kit CATT chế tạo từ kháng nguyên tái tổ hợp trong
nghiên cứu tình hình nhiễm tiên mao trùng ở trâu của huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang và sử dụng phác đồ điều trị hiệu quả”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập
có hạn nên trong bản khóa luận này của em không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Em kính mong nhận được đóng góp quý báu thầy, cô giáo cùng các
bạn để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

iii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu tại một số xã thuộc
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 4

Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo lứa tuổi 6

Bảng 4.3. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo tính biệt 8

Bảng 4.4. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo các tháng trong năm 9

Bảng 4.5. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng trên diện hẹp 11

Bảng 4.6. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng trên diện rộng 13

Bảng 4.7. Đánh giá kết quả ứng dụng biện pháp phòng chống bệnh
tiên mao trùng cho trâu ở huyện Sơn Dương - tỉnh Tuyên Quang 15

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa
Chăn nuôi Thú y, cùng gia đình bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều
kiện để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Trần Lan Phương

vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1. Đặc điểm hình thái, cấu trúc và phân loại tiên mao trùng 3
2.1.1.1.Vị trí của tiên mao trùng Trypanosoma evansi trong hệ thống phân

3.2.2. Thời gian nghiên cứu 30
3.3. Nội dung nghiên cứu 30
3.3.1. Ứng dụng Kit CATT chế tạo từ kháng nguyên tái tổ hợp nghiên cứu
tình hình nhiễm tiên mao trùng ở trâu tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang 30
3.3.2. Nghiên cứu thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng cho trâu
và đề xuất biện pháp phòng chống 30
3.3.2.1. Xây dựng phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng 30
3.3.2.2. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh tiên mao trùng cho trâu ở huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1. Phương pháp thu thập mẫu 31
3.4.2. Phương pháp phát hiện tiên mao trùng trong mẫu 31

viii
3.4.2.1. Phương pháp Kit CATT 31
3.4.2.2. Phương pháp tiêm truyền động vật thí nghiệm 32
3.4.2.3. Phương pháp xem tươi (Direct smear) 32
3.4.3. Một số quy định trong nghiên cứu đặc điểm dịch tễ 32
3.4.4. Xây dựng phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng 2
3.4.5. Đề xuất và ứng dụng biện pháp phòng chống bệnh hiệu quả 2
3.5. Phương pháp xử lý số liệu 3
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
4.1. Xác định tình hình nhiễm tiên mao trùng ở trâu tại huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang 4
4.1.1. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở một số xã thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang 4
4.1.2. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo lứa tuổi 6
4.1.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh tiên mao trùng ở trâu theo tính biệt 8
4.1.4. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo các tháng trong năm 9

quan tâm đúng mức tới việc phòng trị các bệnh ký sinh trùng cho gia súc.
Việc nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh tiên mao trùng chưa được tổ chức có
hệ thống và khoa học. Những phương pháp chẩn đoán thường quy đem lại
hiệu quả không cao, dẫn tới bệnh tiên mao trùng trở nên phổ biến hơn,
nghiêm trọng hơn và gây thiệt hại lớn hơn, ảnh hưởng lớn tới kinh tế của
người nông dân.
Thực tế trên đòi hỏi ngành thú y ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong
chẩn đoán bệnh để có biện pháp, điều trị kịp thời. Hiện nay, việc ứng dụng Kit
CATT chế tạo bằng kháng nguyên tái tổ hợp là phương pháp chẩn đoán được
đánh giá là có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho kết quả nhanh, có khả năng chẩn
đoán với số lượng mẫu lớn trong thời gian ngắn.

2
Xuất phát từ thực tế trên, được sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Quang,
sự phân công của khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng Kit CATT chế tạo từ
kháng nguyên tái tổ hợp trong nghiên cứu tình hình nhiễm tiên mao
trùng ở trâu của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và sử dụng phác
đồ điều trị hiệu quả”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Ứng dụng Kit CATT chế tạo từ kháng nguyên tái tổ hợp trong nghiên
cứu tình hình nhiễm tiên mao trùng ở trâu của huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang.
- Lựa chọn phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng có hiệu quả, phù hợp
với điều kiện chăn nuôi miền núi.
- Đề xuất biện pháp phòng và trị bệnh, góp phần hạn chế những thiệt
hại do bệnh tiên mao trùng gây ra cho đàn trâu ở huyện Sơn Dương – tỉnh
Tuyên Quang.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Loài Trypanosoma (M) theileria
Giống phụ Herpetosoma Doflein, 1901
Loài Trypanosoma (H) lewisi
Giống phụ Schizotrypanum Chagas, 1909
Loài Trypanosoma (S) cruzi
Giống phụ Duttonella Chalmers, 1918
Loài Trypanosoma (D) vivax
Loài Trvpanosoma (D) uniforme
Giống phụ Nannomonas Hoare, 1964

4
Loài Trypanosoma (N) congolense
Loài Trypanosoma (N) simiae
Loài Trypanosoma (N) vanhogi
Giống phụ Trypanozoon Liihe, 1906
Loài Trypanosoma (T) brucei
Loài Trypanosoma (T) gambiense
Loài Trypanosoma (T) rhodesiense
Loài Trypanosoma (T) equiperdum
Giống phụ Pycnomonas Hoare, 1964
Loài Trypanosoma (P) suis
Giống phụ Trypanosoma Gruby, 1843
Loài Trypanosoma evansi (Steel, 1885)
Trong các loài tiên mao trùng trên, có 7 loài được tổ chức dịch tễ thế giới
(OIE) thông báo có khả năng gây bệnh cho người và động vật có vú là: T.
brucei, T. congolense, T. cruzi, T. evansi, T. gambiense, T. siminae, T. vivax.
2.1.1.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của Trypanosoma evansi
Phạm Sỹ Lăng và Lê Văn Tạo (2002) [13] cho biết, tiên mao trùng có
kích thước: 18 - 34 x 2,5 µm, có hình mũi khoan, di động được trong máu nhờ
một roi tự do xuất phát từ phía sau thân, chạy vòng quanh thân tạo thành một

tỉnh Tuyên Quang và sử dụng phác đồ điều trị hiệu quả”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập
có hạn nên trong bản khóa luận này của em không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót. Em kính mong nhận được đóng góp quý báu thầy, cô giáo cùng các
bạn để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

6
* Kháng nguyên ổn định (kháng nguyên không biến đổi)
Phần lớn các thành phần kháng nguyên tiên mao trùng không biến đổi
trong quá trình sống ký sinh. Bằng phương pháp điện di miễn dịch huyết
thanh thỏ tối miễn dịch với T. evansi, Kageruka (1982) đã phát hiện tới 30
thành phần kháng nguyên khác nhau. Có ba loại kháng nguyên không biến đổi
ở màng nguyên sinh chất tế bào (ISG: Invariant Surface Glycoprotein): ISG
65, ISG 75 và ISG 100. Do cấu trúc không gian ba chiều và đặc tính ưa nước,
các loại này không kết hợp với kháng thể của vật chủ.
* Kháng nguyên biến đổi
Về kháng nguyên biến đổi, cần đề cập đến sự biến đổi lớp vỏ bề mặt
VSG (Variant Surface Glycoprotein), những quan điểm mới về sự xuất hiện
kháng nguyên biến đổi của tiên mao trùng và cơ chế di truyền của kháng
nguyên biến đổi.
Nhờ kháng thể đặc hiệu được đánh dấu mà Vickerman và Luckins
(1969) đã phát hiện ra sự biến đổi của lớp kháng nguyên bề mặt. Cross (1975)
đã mô tả lớp áo bề mặt của tiên mao trùng có thành phần là glycoprotein bao
phủ toàn bộ bề mặt tế bào bằng một lớp phân tử giống nhau (mỗi tiên mao
trùng có 107 phân tử). Lớp áo bề mặt này kích thích cơ thể vật chủ tạo ra
kháng thể đặc hiệu với từng type kháng nguyên biến đổi VAT (Variable
Antigen Type). Chỉ có kháng nguyên biến đổi mới có khả năng kích thích vật
chủ tạo miền dịch chủ động. Người ta ước lượng rằng, một con tiên mao trùng

nên đã tạo ra loại gen phức hợp và đặc trưng.
2.1.2. Dịch tễ học tiên mao trùng
2.1.2.1. Phân bố của bệnh
Bệnh tiên mao trùng xảy ra với tên gọi "bệnh Surra” ở Ả rập Saudi,
Yêmen, Sultanate, Ả Rập thống nhất, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Syrie,
Afganistan, Pakistan.

8
Ở Châu Phi, bệnh trải dài từ Tây sang Đông, phía Bắc qua vùng sa mạc
Sahara, dọc theo bờ biển Atlantique Địa Trung Hải.
Ở Châu Á, bệnh xuất hiện ở Trung Á (thuộc Liên Xô cũ), Ấn Độ,
Malaysia, bán đảo Đông Dương, Trung Quốc, Indonexia, Philippine.
Ở Châu Âu, bệnh xuất hiện ở Bungaria (nay đã được thanh toán), hiện
chỉ còn ở vùng Volga và Nam Capcase (Liên Xô cũ).
Ở Châu Mỹ, bệnh xuất hiện ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đặc biệt phổ biến ở
Brazil, Mexico, Venezuela, Colombia.
Châu Úc cũng đã được xác định là có bệnh tiên mao trùng (Reid S. A.
2002 [37]).
Ở Việt Nam, từ những năm 1960 trở đi bệnh tiên mao trùng đã được
nghiên cứu và chứng minh được những thiệt hại do bệnh gây nên. Theo kết
quả điều tra tình hình nhiễm tiên mao trùng ở trâu, bò Việt Nam của Lê
Ngọc Mỹ (1994) [19] cho thấy: trâu, bò nhiễm tiên mao trùng với tỷ lệ cao
(21,27%), trong đó trâu, bò nuôi ở các tỉnh miền núi phía Bắc nhiễm cao
hơn đồng bằng.
Phan Lục và cs (1996) [16] cho biết tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng của bò ở
một số tỉnh địa phương miền Bắc là 5,9%.
Hà Viết Lượng (1998) [17] tỷ lệ trâu, bò nhiễm tiên mao trùng ở các tỉnh
miền Trung là 8,9%.
Lê Đức quyết và cs (1995) [25], Phạm Chiến và cs (1999) [1] trâu ở
một số tỉnh miền Nam và Tây Nguyên nhiễm tiên mao trùng là 22,12%; bò

Chrysops dispar, Chrysozoma assamensis, T. triatus, Chrysops dispar,
Chrysozoma assamensis.
Hình thái tiên mao trùng khi ở trong vòi ruồi, mòng biến đổi theo thời
gian: từ 1 - 34 giờ hình thái, kích thước bình thường; 35 - 45 giờ: hình dạng
thay đổi, tăng kích thước chiều rộng và thô dần; 46 - 53 giờ: tiên mao trùng
trương to, duỗi thẳng, mất khả năng di động và ngừng hẳn hoạt động.

iii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu tại một số xã thuộc
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 4

Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo lứa tuổi 6

Bảng 4.3. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo tính biệt 8

Bảng 4.4. Tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo các tháng trong năm 9

Bảng 4.5. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng trên diện hẹp 11

Bảng 4.6. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng trên diện rộng 13

Bảng 4.7. Đánh giá kết quả ứng dụng biện pháp phòng chống bệnh
tiên mao trùng cho trâu ở huyện Sơn Dương - tỉnh Tuyên Quang 15 11
trúng độc, chức năng điều hòa thân nhiệt bị rối loạn, con vật sốt, run rẩy, bại liệt

thức thẩm thấu qua bề mặt cơ thể để duy trỳ hoạt động và sinh sản. Ở súc
vật bị bệnh, trong 1 ml máu có thẻ có 10000 – 30000 tiên mao trùng. Với

12
số lượng nhiều như vậy, tiên mao trùng chiếm đoạt rất nhiều chất dinh
dưỡng, làm cho súc vật bệnh gầy còm, thiếu máu và mất dần khả năng sản
xuất sữa, thịt, khả năng sinh sản và gảm sức đề kháng đối với bệnh khác.
Sống trong máu vật chủ, tiên mao trùng còn tạo ra các độc tố
Trypanotoxin, độc tố này bao gồm: độc tố do tiên mao trùng tiết ra qua màng
thân trong quá trình sống và độc tố do xác chết của tiên mao trùng phân hủy
trong máu sau 15 – 30 ngày. Độc tố của tiên mao trùng tác động lên hệ thần
kinh trung ương làm rối loạn trung khu điều hòa thân nhiệt, gây sốt cao và
gián đoạn (lúc sốt, lúc hết sốt xen kẽ nhau). Khi sốt thường có rối loạn thần
kinh (kêu rống, run rẩy, ngã vật xuống). Độc tố cũng pha hủy hồng cầu, ức
chế cơ quan tạo máu làm cho vật chủ thiếu máu và suy nhược dần. Độc tố tác
động tới bộ máy tiêu hóa, gây rối loạn tiêu hóa, làm con vật ỉa chảy. Hội chứng
tiêu chảy thường xảy ra khi xuất hiện tiên mao trùng trong máu con vật bệnh.
Khi tăng lên số lượng lớn trong máu, tiên mao trùng còn làm tắc các mao
mạch, làm tăng tính thấm thành mạch, dần dần tạo ra các ổ thủy thũng chất
keo vàng dưới ra.
* Triệu chứng lâm sàng của bệnh tiên mao trùng ở trâu, bò.
Bệnh tiên mao trùng thường biểu hiện ở hai thể là thể cấp tính và thể
mãn tính, tuy nhiên trong thực tế thường gặp ở dạng mãn tính là chủ yếu.
+ Thể cấp tính: Con vật béo tốt, đang đi làm đột nhiên bị ngã hoặc không
thể làm được nữa, sốt rất cao ở trâu, bò là 39
0
5 - 41
0
5, ở ngựa là 41
0

kiệt sức. Trâu cái bị sảy thai vào tháng thứ 7 - 8 khi bị bệnh tiên mao trùng.
2.1.3.2. Bệnh tích của bệnh tiên mao trùng
Trong quá trình ký sinh, T. evansi đã tiết ra độc tố Trypanosoma. Độc tố
này theo máu đi khắp cơ thể, tác động lên nội quan của vật bệnh, đặc biệt là
bộ máy tuần hoàn và gây ra một số bệnh tích đặc biệt. Ở gia súc mắc bệnh,
khi chết mổ khám thường thấy một số bệnh tích sau: chủ yếu là các tế bào gan
bị hoại tử, bạch cầu đơn nhân thấm qua phế quản, tế bào ống thận bị hoại tử
và bong ra. Các hạch lâm ba bị sưng, niêm mạc nhợt nhạt.

14
Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2011) [9] trâu, bò bị bệnh tiên mao trùng
khi chết gầy xơ xác, mổ khám thấy có những biến đổi bệnh tích đại thể rõ rệt
ở hệ tuần hoàn và hô hấp: tim nhão, xoang bao tim tích nước vàng; phổi sung
huyết và tụ máu từng đám nhỏ; gan sưng to, nhạt màu; lách sưng, mềm nhũn
và nhạt màu; hạch lâm ba sưng và có tụ máu trong hạch; cơ nhão, màu nhợt
nhạt, nhát cắt rỉ nước; xoang ngực và xoang bụng tích dịch màu vàng nhạt; có
những đám keo nhầy vàng dưới vùng da thủy thũng.
2.1.4. Chẩn đoán bệnh tiên mao trùng
2.1.4.1. Chẩn đoán lâm sàng
Nguyễn Thị Kim Lan (2011) [10] cho biết, các biểu hiện lâm sàng đặc trưng
của bệnh tiên mao trùng ở gia súc không phải lúc nào cũng phát hiện được. Rất
nhiều gia súc mang bệnh nhưng khó phát hiện các triệu chứng đặc trưng, nhất là
đối với những gia súc mắc bệnh tiên mao trùng mãn tính. Do vậy trong quá trình
chẩn đoán ta có thể căn cứ vào các biểu hiện triệu chứng lâm sàng như sau:
- Sốt cao và gián đoạn: sau 14 - 30 ngày bị ruồi, mòng hút máu truyền
tiên mao trùng, trâu, bò thường đột ngột lên cơn sốt (40 - 41,7
0
C) kéo dài 2 -
4 ngày rồi giảm, thời gian sau nhiệt độ lại tăng lên. Thời gian gián đoạn giữa
hai cơn sốt dài hay ngắn tuỳ theo thể trọng con vật. Khi sốt, kiểm tra máu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status