Đánh giá công tác quản lý giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2013 - Pdf 27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ YẾN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013 Chuyên ngành: Quản lí đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thanh Thủy

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Thanh Thủy Thái Nguyên, năm 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Yến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài 4
1.2. Cơ sở lý luận về công tác giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư 8
1.2.1. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư8
1.2.2. Các quy định của nhà nước về giao đất và cho thuê đất đối với các dự án
đầu tư 11
1.2.3. Mối quan hệ của công tác giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
và hiệu quả sử dụng đất 17
1.2. 4. Các chỉ tiêu đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án 18
1.3. Tình hình quản lý đất đai trong nước và ngoài nước 19
1.3.1. Tình hình quản lý đất đai trên thế giới 19
1.3.2. Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam 20
1.4. Tình hình sử dụng đất đai của các tổ chức trong nước 22
1.4.1. Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước 22
1.4.2. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 25
1.4.3. Thực trạng công tác giao đất và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư
trên cả nước 28

dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2013 50
3.2.1. Quy trình thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức
kinh tế thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 50
3.2.2. Kết quả giao đất thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2009-2013 53
3.2.3. Kết quả công tác cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn giai đoạn 2009 – 2013 60
3.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 66
3.3.1. Tình hình chấp hành pháp Luật Đất đai của các tổ chức 66
3.3.2. Công tác kiểm tra việc sử dụng đất sau khi được giao đất, cho thuê đất 69
3.4. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2009-2013 70
3.5. Đánh giá công tác giao đất cho thuê đất từ phía các doanh nghiệp 71
3.5. Tồn tại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp để tăng cường công tác quản lý giao và
cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất 74
3.5.1. Những tồn tại 74
3.5.2. Nguyên nhân của những tồn tại 76
3.5.3. Những giải pháp để tăng cường công tác quản lý giao và cho thuê đất để
thực hiện các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Bảng 1.1: Tình hình sử dụng đất đai trên thế giới 19
Bảng 3. 1: Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thời kỳ 2000 - 2010 43
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất của khu vực kinh tế nông nghiệp thời kỳ 2000 - 2010 44
Bảng 3.3: Dân số, mật độ dân số của tỉnh Bắc Kạn năm 2013 46
Bảng 3.4: Kết quả giao đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2009 53
Bảng 3.5: Kết quả giao đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2010 54
Bảng 3.6: Kết quả giao đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2011 55
Bảng 3.7: Kết quả giao đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2012 56
Bảng 3.8: Kết quả giao đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2013 57
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả giao đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2009 - 2013 59
Bảng 3.10: Kết quả cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2009 60
Bảng 3.11: Kết quả cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2010 61
Bảng 3.12: Kết quả cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2011 62
Bảng 3.13: Kết quả cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2012 63
Bảng 3.14: Kết quả cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2013 64
Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2013 65
Biểu 3.16: Tình hình sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê giai đoạn
2009-2013 68
Bảng 3.17: Kết quả thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất giai đoạn 2009 -2013 69
Bảng 3.18: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các tổ chức thuê đất 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii

có nhiều tổ chức được giao hoặc cho thuê đất nhưng không thực hiện đầu tư xây
dựng hoặc thực hiện dự án không đúng tiến độ hoặc sử dụng đất không đúng như
mục đích được giao, thuê làm giảm hiệu quả sử dụng đất, lãng phí tài nguyên đất,
gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai.
Bắc Kạn là tỉnh trung du và miền núi có diện tích 485.941,00 ha gồm 01 thị xã
và 7 huyện, là tỉnh có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản như: Vàng, titan, quặng,
chì kẽm. Công tác giao đất để thực hiện các dự án đầu tư và quản lý việc sử dụng
đất của các dự án đầu tư đã đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và
môi trường nói chung và về đất đai nói riêng nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp. Lĩnh
vực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường là một trong những lĩnh vực
được UBND tỉnh Bắc Kạn tập trung chỉ đạo cải cách thủ tục hành chính. Thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước đã thực
hiện theo cơ chế " một cửa" tại Sở Tài nguyên và Môi trường, bước đầu thực hiện
đạt hiệu quả đáng ghi nhận. Theo Đề án 30, lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường cấp
tỉnh có 79 thủ tục hành chính đã được công bố, trong đó giữ nguyên 42 thủ tục, đề nghị
sửa đổi, bổ sung 37 thủ tục. Công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
để thực hiện dự án đầu tư liên quan đến nhiều nội dung trong công tác quản lý đất đai.
Đa số các dự án đều có nhu cầu sử dụng đất với diện tích lớn, nếu sử dụng không hiệu
quả thì đó là một sự lãng phí lớn. Việc đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực
hiện các dự án đầu tư là một vấn đề cần thiết hiện nay. Để công tác quản lý nhà nước
về đất đai được bảo đảm chặt chẽ, tránh lãng phí tài nguyên đất, việc khai thác, sử dụng
đất đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về
đất, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tôi chọn đề tài nghiên
cứu: “Đánh giá công tác quản lý giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu
tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 -2013” .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
Từ bao đời nay, trong sử dụng đất, ông cha ta đã tích lũy được nhiều kinh
nghiệm. Hiện nay, những kinh nghiệm này đã được khoa học và công nghệ làm
sáng tỏ. Sự hòa quyện giữa những kinh nghiệm truyền thống với khoa học, công
nghệ hiện đại đã tạo ra những giá trị mới trong sử dụng đất. Thật vậy, nói tới sử
dụng đất hợp lý, nhất thiết phải đi đôi với bảo vệ và bồi dưỡng đất. Song, muốn bảo
vệ một cách cơ bản không chỉ áp dụng một biện pháp duy nhất. Nếu áp dụng một
biện pháp đơn độc, thiếu tính tổng hợp thì biện pháp đó sẽ mang lại hiệu quả thấp
và không ít trường hợp một số mặt yếu của biện pháp đó sẽ nhanh chóng bộc lộ và
ngay tức khắc các mục tiêu chung phủ định.
Khi xã hội phát triển ở trình độ cao, việc sử dụng đất luôn hướng tới mục tiêu
kinh tế nhằm đạt lợi nhuận tối đa trên một đơn vị diện tích đất nhất định như xây
dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, trang trại sản xuất quy mô lớn Bên cạnh
đó, một phần diện tích đất không nhỏ sử dụng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở
cũng như thỏa mãn đời sống tinh thần của con người như xây dựng nhà ở, hệ thống
giao thông, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, văn hóa xã hội, mở mang phát
triển đô thị và khu dân cư nông thôn
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng đất, các mục đích sử dụng đất nêu trên
luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng
căng thẳng. Những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất (sai
lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến hủy hoại môi trường nói chung và môi

- Luật đất đai năm 2013;
- Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013:
+ Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
+ Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
giá đất;
+ Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
+ Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
+ Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Luật Đất đai năm 2003;
- Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003:
+ Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai 2003.
+ Nghị định số 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
+ Nghị định số 188/2004/NĐ – CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Nghị định số 197/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
+ Nghị định số 198/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất.
+ Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về

nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31
tháng 01 năm 2008 của Liên bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Chính Phủ.
+ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
+ Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 7/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất .
+ Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước
giao đất cho thuê đất.
b) Các văn bản của UBND tỉnh Bắc Kạn:
- Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 quy định một số nội
dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
- Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 v/v ban hành quy định
một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ;
- Quyết định số 1389/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 v/v ban hành một số
nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng
Chính phủ ;
- Quyết định số 1928/2010/QĐ-UBND ngày 07/9/2010 v/v điều chỉnh, bổ
sung một số điều của bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý

nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Các quyền đối với đất đai bao gồm
quyền sở hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng đất đai, tuy nhiên Nhà nước chỉ
trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức
giao đất, cho thuê đất.
Như vậy, bản chất của việc giao đất và cho thuê đất chính là trao quyền sử
dụng đất. Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với
mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công năng, tính
dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê.
1.2.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất
Tầm quan trọng của công á giao đất, cho thuê đất đối với Nhà nước và người
sử dụng đất được nêu roc trong Luật Đất đai 2003 [11].
a. Đối với nhà nước
Giao đất và cho thuê đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước về
đất đai, vì thông qua hình thức giao đất và cho thuê đất Nhà nước chỉ trao quyền sử
dụng đất đai cho đối tượng sử dụng chứ không trao cho họ quyền sở hữu và định
đoạt đối với đất đai.
Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản lý đất đai nhằm
bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.
Thông qua giao đất và cho thuê đất là Nhà nước đã thực hiện việc quản lý này. Khi
quyết định giao đất và cho thuê đất, Nhà nước đã tạo ra ràng buộc pháp lý giữa người
sử dụng đất và Nhà nước bằng GCNQSDĐ, buộc người sử dụng phải tuân thủ theo.
Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
Thông qua giao đất và cho thuê đất, Nhà nước bảo đảm lợi ích của mình và lợi
ích chung của toàn xã hội vì giao đất và cho thuê đất là một hình thức phân phối đất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng. Do đó, giao đất và cho thuê

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
các nguồn huy động vốn là ngân hàng. Tuy nhiên tiếp cận được nguồn vốn này là
không dễ. Cơ sở pháp lý của giao và cho thuê đất là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho
các chủ đầu tư có thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử
dụng đất. Nguồn vốn này cùng với các nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều
kiện để chủ đầu tư có thể tiến hành đầu tư vào đất đai, thực hiện dự án.
1.2.2. Các quy định của nhà nước về giao đất và cho thuê đất đối với các dự án
đầu tư
1.2.2.1. Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
Điều 31 Luật Đất đai 2003 [11] quy định căn cứ để giao và cho thuê đối với
các dự án đầu tư là: Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao
đất, thuê đất. Theo chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 04 năm 2007 của thủ
tướng Chính phủ về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án
đầu tư yêu cầu trước khi phê duyệt, ra quyết định giao đất, cho thuê đất thì “phải
xem xét kỹ nhu cầu sử dụng đất, hiệu quả và tính khả thi của dự án, khả năng thực
sự của nhà đầu tư trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất”.
Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của
Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường và hỗ trợ tái định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được
duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
+ Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

- Đối với đối tượng thuê đất là Tổ chức kinh tế trong nước thuê đất để thực
hiện dự án đầu tư được cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
- Đối với đối tượng thuê đất là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được lựa chọn hình
thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả
thời gian thuê. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
1.2.2.3. Thời hạn giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 [11] quy định thời hạn sử dụng của
các loại đất. Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây
dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo là những loại đất
được giao sử dụng ổn định lâu dài.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án
đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê
đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi
vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn
có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn
giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm.
Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yên
tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lại
đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác. Tuy nhiên,
Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài để nhà đầu tư có đủ
thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình đã đầu tư trên đất.
Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu
có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn
sử dụng đất. Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều kiện cho các nhà đầu tư

dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi
trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
c) Văn bản về quy hoạch hoặc giới thiệu địa điểm do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc Văn bản chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh; Văn bản thỏa
thuận địa điểm hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trên địa điểm được xác định;
d) Bản đồ trích đo địa chính hoặc trích lục bản đồ địa chính được lập theo quy
định (kèm theo Sổ mục kê đất);
e. Quyết định thu hồi đất của UBND cấp huyện, thị xã kèm theo danh sách các
chủ sử dụng có đất bị thu hồi;
f. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định.”
Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn.
1.2.2.5. Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại điều 37 Luật Đất đai 2003
[11]. Điều này quy định ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
1.2.2.6. Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được giao và cho thuê đất thực
hiện các dự án đầu tư [11].
a. Quyền và nghĩa vụ chung
Căn cứ vào mục 1 chương IV Luật Đất đai 2003 về quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất, các đối tượng được giao và cho thuê đất thực hiện các dự án đầu
tư có các quyền và nghĩa vụ chung sau đây:
- Các quyền chung (Điều 105):
+ Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status