Thực trạng kỹ năng viết chính tả của học sinh chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập tại Trường Tiểu học Hải Vân Quận Liên Chiểu – Thành phố Đà Nẵng - Pdf 27



1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn ñề tài
Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất mà còn là
công cụ tư duy của một dân tộc nói chung và của các em học sinh trong nhà
trường nói riêng. Ngôn ngữ ñồng thời còn là một trong những yếu tố cấu
thành quan trọng nhất của một nền văn hóa dân tộc, góp phần làm nên và thể
hiện ra bản sắc, giá trị của nền văn hóa ấy.
Là hệ thống ký hiệu bằng các con chữ và các dấu, chữ viết ghi lại ngôn
ngữ âm thanh, thành tiếng của con người, giúp con người vượt qua những trở
ngại về không gian và thời gian, ghi lại những kinh nghiệm ngàn ñời của cha
ông về tự nhiên và xã hội, sáng tạo ra các tác phẩm văn chương cho muôn
ñời.
Đối với nhà trường phổ thông ở Việt Nam, việc phát âm chuẩn và viết
ñúng chính tả có tầm quan trọng ñặc biệt trong việc xây dựng và rèn luyện
ngôn ngữ là tiếng Việt. Môn Tiếng Việt có chức năng là rèn luyện các kỹ
năng nghe, nói, ñọc, viết nhằm ñổi mới và nâng cao chất lượng dạy học ngôn
ngữ tiếng mẹ ñẻ trong nhà trường; và mục tiêu ñầu tiên của giáo dục tiểu học
là rèn luyện cho HS kỹ năng "ñọc thông viết thạo" chữ Quốc ngữ.
Chính tả là một phần trong nội dung chương trình môn Tiếng Việt ở
bậc tiểu học. Đây là môn học có vị trí ñặc biệt trong chương trình vì nó ñảm
nhiệm việc hình thành và phát triển các kỹ năng cơ bản - ñó là nghe, nói, ñọc,
viết. Có kỹ năng chính tả thành thạo sẽ giúp cho HS học tập, giao tiếp và
tham gia các quan hệ xã hội ñược thuận lợi; ñồng thời việc mỗi thành viên xã
hội (trong ñó có HS) phát âm chuẩn và viết ñúng chính tả sẽ góp phần giữ gìn
sự trong sáng và thống nhất của Tiếng Việt.
Thế nhưng hiện nay chất lượng dạy lỹ năng viết chính tả cho
học sinh CPTTT Trường tiểu học Hải Vân còn chưa cao và còn nhiều bất cập:
3

thì sẽ có những biện pháp phù hợp giúp học sinh CPTTT nâng cao kỹ năng
viết chính tả.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn ñề lí luận về kỹ năng viết chính tả, của học sinh
CPTTT học hòa nhập lớp 2.
- Đánh giá thực trạng dạy viết chính tả cho học sinh CPTTT học hòa
nhập lớp 2 tại Trường Tiểu học Hải Vân Quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng viết chính tả cho học sinh
CPTTT học hòa nhập lớp 2 Trường Tiểu học Hải Vân – TP Đà Nẵng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Về ñịa bàn và khách thể nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên học sinh
khối lớp 2 Trường Tiểu học Hải Vân Quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu, thu thập, xử lý, chọn lọc và khái quát hóa các thông tin,
những nghiên cứu thuộc các vấn ñề có liên quan ñến ñề tài của các tác giả
trong và ngoài nước. Làm sáng tỏ các thuật ngữ liên quan ñến ñề tài. Xây
dựng các cơ sở khoa học về mặt lí luận cho ñề tài.
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp anket, test, quan sát sư phạm (dự giờ), thực nghiệm…
nhằm thu thập thông tin về thực trạng kỹ năng viết chính tả của HS CPTTT,
nâng cao kỹ năng viết chính tả cho học sinh CPTTT học hòa nhập.
 Phương pháp anket
Mục ñích: Nhằm thu thập thông tin về cá nhân học sinh, gia ñình học sinh và
kỹ năng viết chính tả của học sinh

5

Nhằm thu thập thêm các thông tin về học sinh, phương pháp dạy chính tả, rèn
lỗi chính tả.......
Nội dung: Chuẩn bị các nội dung cần trao ñổi về khả năng, nhu cầu, kĩ năng
viết chính tả học sinh CPTTT
Đối tượng: Giáo viên, phụ huynh học sinh
 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Nhằm nâng cao năng lực viết chính tả cho học sinh CPTTT; hạn chế lỗi chính
tả thường xuyên mắc phải cho học sinh CPTTT.
Nội dung: Tiến hành phân loại các loại lỗi chính tả của học sinh CPTTT; thử
nghiệm các biện pháp hỗ trợ ñối với trẻ.
Đối tượng: Học sinh Huỳnh Thị Ngọc Nhi (lớp 2/1) Trường Tiểu học Hải
Vân
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp số liệu bằng phương pháp thống kê toán học như: tính tần suất mắc
lỗi....
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, khóa luận gồm có 3 chương nội dung chính.
Chương 1: Cơ sở lý luận của ñề tài
Chương 2: Thực trạng kỹ năng viết chính tả của học sinh CPTTT học
hòa nhập lớp 2 tại Trường Tiểu học Hải Vân Quận liên chiểu TP Đà nẵng
Chương 3: Biện pháp rèn kĩ năng viết chính tả của học sinh CPTTT học
hoà nhập tại Trường Tiểu học Hải Vân Quận Liên Chiểu Thành phố Đà Nẵng

nhà xuất bản Giáo dục có biên dịch cuốn “Phương pháp dạy tiếng mẹ ñẻ –
Các nguyên tắc tâm lý của việc dạy chính tả” của Đ.N.Bôgôiavlenxki. 7

Nhiều tác giả ñã ñi sâu vào nghiên cứu liên quan tới vấn ñề kỹ năng
viết ở các khía cạnh như: Xây dựng phương pháp dạy viết chữ; quy trình dạy
viết chữ, quá trình dạy ñọc viết – thủ thuật viết……với các ñại biểu như
F.de.Saussure và L.Hiclmslev, E.N.Sokolova, Usinxki.
Trong nước cũng có nhiều công trình nghiên cứu tập trung chính vào
hướng nghiên cứu về KN viết và KN viết chính tả: luận án phó tiến sĩ khoa
học tâm lý của tác giả Dương Thiệu Hoa “Hình thành KN ñọc và viết Tiếng
Việt cho HS ñầu lớp 1” (1995), Lê Phương Nga có công trình “Phương pháp
dạy học Tiếng Việt ở tiểu học”, Lê A với cuốn “Chữ viết và dạy chữ viết ở
tiểu học”, Nguyễn Đức Dương “Về chiến lược dạy chính tả” (Kỉ yếu hội nghị
khoa học – 1997), Hoàng Trọng Canh “Chữ quốc ngữ với vấn ñề luyện chính
tả ở trường phổ thông” (Ngữ học trẻ - 1996), Hà Quang Năng “Từ thực trạng
mắc lỗi của học sinh tiểu học, suy nghĩ về cách dạy học và SGK hiện nay”
(Kỉ yếu hội thảo khoa học – 1997).
Tóm lại các công trình lí luận và thực tiễn của tác giả trong và ngoài
nước ñã làm sáng tỏ nhiều vấn ñề về KN, KN viết – KN viết chính tả. Tuy
nhiên chưa có một công trình nào ñi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về
vấn ñề KN viết chính tả của HS lớp 2, ñặc biệt việc nghiên cứu vấn ñề này
với khách thể là HS CPTTT khối lớp 2 học hòa nhập ở Trường Tiểu học Hải
Vân – TP Đà Nẵng.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1.Trẻ CPTTT
Trẻ CPTTT ñược ñịnh nghĩa khác nhau theo các tiêu chí khác nhau:
Theo kết quả trắc nghiệm trí tuệ IQ, theo mức ñộ thích ứng xã hội, theo

tổng hợp. Hiệp hội Chậm phát triển tâm thần Mĩ (AAMR) và Sổ tay chẩn
ñoán và thống kê những rối nhiễu tâm thần IV (DSM-IV) có ñịnh nghĩa trẻ
CPTTT theo cách tiếp cận này. 9

Theo Hiệp hội Chậm phát triển Tâm thần Mĩ (AAMR), 2002 cho rằng:
CPTTT là loại khuyết tật ñược xác ñịnh bởi những hạn chế ñáng kể về hoạt
ñộng trí tuệ và hành vi thích ứng thể hiện ở các kĩ năng nhận thức, xã hội và
kĩ năng thích ứng thực tế; Khuyết tật xuất hiện trước 18 tuổi.
Theo Sổ tay chẩn ñoán và thống kê những rối nhiễu tâm thần IV (DSM-
IV), tiêu chí chẩn ñoán bao gồm:
• Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình, tức là chỉ số trí tuệ ñạt gần 70
hoặc thấp hơn 70 trên một lần trắc nghiệm cá nhân.
• Bị thiếu hụt hoặc khiếm khuyết ít nhất là hai trong số những lĩnh vực
hành vi thích ứng sau: Giao tiếp, tự chăm sóc, sống tại gia ñình, các kỹ năng
xã hội/liên cá nhân, sử dụng các phương tiện cộng ñồng, tự ñịnh hướng, kỹ
năng học ñường , làm việc, giải trí, sức khoẻ và an toàn.
• Hiện tượng CPTTT xuất hiện trước 18 tuổi.
Và theo DSM-IV tiêu chí ñầu tiên là quan trọng nhất ñể chẩn ñoán.
Ở Việt Nam sử dụng khái niệm của DSM-IV và của AARM
1.2.2. Giáo dục hòa nhập
Giáo dục hoà nhập là phương thức giáo dục trong ñó trẻ khuyết tật học
cùng với trẻ em bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi các em sinh
sống. [14]
1.2.3 Dạy học
Dạy học là một quá trình dưới sự lãnh ñạo, tổ chức, ñiều khiển của
người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ ñộng, biết tự tổ chức, tự ñiều
khiển hoạt ñộng nhận thức – học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm

- Chữ viết là hệ thống ký hiệu bằng ñường nét ñặt ra ñể ghi tiếng nói và
có những quy tắc, quy ñịnh riêng.[12]
Chính tả là gì?
- Thuật ngữ chính tả hiểu theo nghĩa gốc là “phép viết ñúng” hoặc
“lối viết hợp với chuẩn”. Cụ thể, chính tả là hệ thống các quy tắc về cách viết 11

thống nhất cho các từ của một ngôn ngữ, cách viết hoa tên riêng, cách phiên
âm tên riêng nước ngoài, cách viết ñúng dấu câu…
- Chính tả là sự quy ñịnh có tính chất xã hội, nó không cho phép vận
dụng quy tắc một cách linh hoạt có tính chất sáng tạo cá nhân. [16]
Tóm lại, có thể hiểu kỹ năng viết chính tả là khả năng vận dụng những
tri thức và hiểu biết ñã có vào trong hoạt ñộng viết chính tả. Hình thành cho
học sinh kỹ năng viết chính tả nghĩa là giúp học sinh viết ñúng chính tả theo
quy ñịnh có tính chất xã hội.
1.3. Những vấn ñề lí luận về dạy học hòa nhập cho CPTTT
1.3.1. Điều chỉnh chương trình dạy học phù hợp với khả năng và nhu cầu
của trẻ CPTTT
Mục ñích của việc ñiều chỉnh: ñiều chỉnh sẽ giúp cho trẻ có hứng thú
học tập và học tập có hiệu quả trên cơ sở sử dụng tối ña các kiến thức và kỹ
năng hiện có ñể lính hội những tri thức và kỹ năng mới; tránh những bất cập
giữa những kỹ năng hiện có của trẻ và những nội dung giáo dục của phổ
thông; nâng cao tính tương hợp giữa cách học của trẻ và phương pháp giảng
dạy của giáo viên; bù trừ những lệch lạc về tinh thần, về cảm giác và hành vi.
[2]
Các phương pháp ñiều chỉnh: trên cơ sở những ñặc ñiểm khác nhau
về khả năng, nhu cầu, sở thích của trẻ, căn cứ vào nội dung của môn học, bài
học, có thể áp dụng một trong các cách ñiều chỉnh sau ñây trong lớp học hòa

với học sinh bình thường cần ñếm và thực hiện các phép tính, trẻ có khó khăn
chỉ cần nhận biết các loại tiền ñể mua bán.
+ Phương pháp thay thế
Trẻ khuyết tật cùng ngồi chung với trẻ bình thường trong giờ học
nhưng học theo hai chương trình khác nhau. Ví dụ trong giờ học, trẻ bình
thường học học làm bài về tìm số bị chia, trẻ khuyết tật có thể học cách nhận
biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia....Đây là phương pháp 13

ñược sử dụng trong lớp học có trẻ khuyết tật ñiển hình mà trẻ không theo kịp
chương trình chung.
Các hình thức ñiều chỉnh:
- Thay ñổi hình thức hoạt ñộng của học sinh: Căn cứ vào khả năng và
sở thích của trẻ, căn cứ vào nội dung và thời ñiểm của bài học, giáo viên cần
ñưa ra các dạng hoạt ñộng cho phù hợp với học sinh. Có thể tổ chức các hoạt
ñộng theo hình thức sau: hoạt ñộng theo lớp, hoạt ñộng theo nhóm, hoạt ñộng
theo từng ñôi, học qua sự giúp ñỡ của bạn bè.
- Thay ñổi hình thức giảng dạy của giáo viên: nhiều khi việc ghi nhớ
kiến thức của trẻ không phải chỉ thông qua việc giảng giải, hướng dẫn của
giáo viên mà còn ñược thông qua các hoạt ñộng khác như: tổ chức hoạt ñộng
vui chơi, tổ chức các giờ thực hành, tổ chức các giờ học ngoài trời....
- Thay ñổi phong cách giảng dạy của giáo viên: Trong dạy học giáo
viên cần thay ñổi cách truyền ñạt hay phong cách giảng dạy. Phải có giọng
nói khôi hài giúp trẻ hứng thú học tập.
- Vận dụng các phương pháp dạy học khác nhau: Giáo viên cần biết
vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp dạy học khác nhau, ñúng lúc,
ñúng chỗ, phù hợp với nội dung và ñối tượng, thể hiện ñược nghệ thuật và
phong cách sư phạm.

ñược hướng dẫn, có kế hoạch ñể tổng hợp và khái quát kiến thức, dạy cách
ứng xử phù hợp với hoàn cảnh.
- Kiểm tra bằng nhiều hình thức: kiểm tra nói, nghe băng, xem tranh
ảnh, ñọc bài kiểm tra cho học sinh, kiểm tra từng bài ngắn, giới hạn thêm thời
gian.
- Tài liệu và học liệu: sắp xếp các tư liệu trong sách, các bài khóa trong
băng và các tài liệu khác, các bài khóa trọng tâm, sử dụng tài liệu bổ trợ, các
phương tiện hỗ trợ cho việc ghi chép, … 15

- Giao bài tập: chỉ dẫn từng bước cụ thể, rõ ràng, hỗ trợ dưới dạng viết
các chỉ dẫn bằng lời nói, những bài tập ngắn và không quá khó, học nhóm, sử
dụng ña phương tiện.
- Những biện pháp kích thích, ñộng viên học sinh học tập: tiếng nói, cử
chỉ ñiệu bộ, ñộng viên kịp thời trẻ trong những trường hợp cụ thể, tăng cường
tính sáng tạo, vận dụng ñiểm mạnh và sở thích của trẻ.
1.3.2. Thiết kế và tiến hành bài học hoà nhập có hiệu quả
Trong dạy học hòa nhập, nhiệm vụ ñược ñặt ra là: trẻ khuyết tật có thể
học ñược cùng với trẻ bình thường khác, mà không làm ảnh hưởng tới lớp
học. Việc dạy học hòa nhập có những nét ñặc thù riêng. Thứ nhất, trẻ khuyết
tật phải ñược học chung bài học theo phân phối chương trình hay kế hoạch
dạy học ñược quy ñịnh trong chương trình quốc gia. Chương trình phổ thông
ñược coi là pháp lệnh của mỗi quốc gia, ñòi hỏi những kiến thức, kĩ năng
chuẩn mực mà học sinh cần phải nắm bắt ñược sau mỗi bậc học, năm học
thậm chí mỗi bài học, giờ học và phải có thái ñộ nhất ñịnh. Căn cứ vào "ñầu
ra mong muốn" các kiến thức, kĩ năng ñược sắp xếp theo một trật tự nhất
ñịnh, thể chế qua các tư liệu học tập: sách giáo khoa, các phiếu bài tập, các
phương tiện,... trong các môn học, ñể ñạt mục tiêu chung. Thứ hai, trẻ khuyết

Hiểu năng lực và nhu cầu , sở thích của trẻ.
Trẻ ñã có gì trước bài học?
Trẻ cần có gì sau khi kết thúc bài học?
Trẻ học theo cách nào?
Lựa chọn
Mục tiêu
Nội dung và
phương
pháp dạy
Tiến hành giờ dạy
Mở bài
Giải quyết vấn ñề
Kết thúc bài họcĐánh giá
kết quả
học tập
Biết
Hiểu
Áp dụng

Đặc ñiểm cảm giác, tri giác
- Tính nhạy cảm chậm và hạn chế: Trong cùng một thời gian nhất ñịnh
thì khối lượng ñối tượng mà trẻ CPTTT quan sát ñược ít hơn so với trẻ bình
thường. 18

- Tính không phân biệt thể hiện rõ: Không ñọc ñược nét mặt, nội dung
tranh, phân biệt vật gần giống nhau kém…ñặc biệt khi viết chính tả trẻ
CPTTT phân biệt các âm, các vần gần giống nhau, trẻ thường gặp khó khăn,
thường viết sai chính tả.
- Thụ ñộng trong cảm giác, tri giác: Không cố nhận ra các chi tiết,
thuộc tính trong sự vật, xem ảnh ngược không nhận ra, tính ổn ñịnh của hình
ảnh tri giác kém.
Đặc ñiểm chú ý
- Mức ñộ phát triển chú ý của trẻ CPTTT thấp, khó tập trung chú ý
trong thời gian dài, dễ bị phân tán chú ý.
- Khó tập trung cao vào các chi tiết.
- Kém bền vững, thường xuyên chuyển từ hành ñộng chưa hoàn thành
sang hoạt ñộng khác.
- Luôn bị phân tán, khó tuân theo các chỉ dẫn, khó kiên nhẫn ñợi ñến
lượt khó liềm chế phản ứng.
- Đỉnh cao chú ý và thời gian chú ý của trẻ CPTTT kém hơn nhiều so
với trẻ bình thường.
Đặc ñiểm trí nhớ
- Hiểu chậm cái mới, quên nhanh cái vừa tiếp thu ñược. Quá trình ghi
nhớ chậm chạp, không bền vững, không ñầy ñủ và thiếu chính xác. Dễ quên
cái gì không liên quan, không phù hợp với nhu cầu mong ñợi của trẻ.
- Ghi nhớ dấu hiệu bên ngoài sự vật tốt hơn bên trong, khó nhớ những

- Ngữ pháp: nói sai ngữ pháp nhiều, ít sử dụng tính từ, ñộng từ...;
Thường sử dụng câu ñơn. Không nắm ñược quy tắc ngữ pháp; quy tắc chính
tả như quy tắc viết hoa tên riêng; quy tắc về dấu thanh.....
- Trẻ nói ñược nhưng không hiểu nói cái gì.
- Nhớ từ mới lâu, chậm
- Viết, ñọc lẫn dòng, bỏ dòng, viết chữ nguệch ngoạc 20

Ví dụ như trường hợp em Hồng lớp 2/ 3 phát âm thường sai; tri nhận âm
không chính xác (học sinh nghe giáo viên phát âm và phát âm lại còn sai),
không thể ñánh vần và ñọc từ, không nhớ cách ñọc bảng chữ cái, cũng như
cách viết. Chậm phản ứng với lời nói của người khác, nghe chậm. Chính vì
ñiều này ñã ảnh hưởng ñến khả năng viết chính tả của em. Em không thể ñọc
ñược bài chính tả, không thể nghe và viết kịp với tốc ñộ như học sinh bình
thương, em chỉ có thể luyện tập theo mẫu bảng chữ cái mà giáo viên ñã viết
sẵn.
Đặc ñiểm tình cảm, xúc cảm
Ở trẻ CPTTT xuất hiện nhiều loại phản ứng mang tính xúc cảm khác
nhau: tự vệ- công kích, tự vệ- thụ ñộng, quá trẻ con. Ví dụ như em Nhi lớp 2/
1 hay khóc hay giận dỗi trong giờ học, không chịu học nếu cô không giải
quyết như việc mất bút, không tìm thấy vở....
Trẻ thường ngại lao ñộng, khả năng ñồng cảm kém.
Trẻ thường không có khái niệm về bản thân, người khác và khó thiết
lập mối quan hệ với người khác.
Đặc ñiểm hành vi
Trẻ CPTTT thường có những hành vi bất thường sau:
- Hành vi hướng ngoại: là hành vi ñược biểu hiện theo xu hướng bên
ngoài. Những hành vi này thường gây rất nhiều phiền nhiễu cho giáo viên và

tạo sự thay ñổi tích cực ñối với những trẻ bình thường. Đây là tiền ñề ñể trẻ
khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT hòa nhập cuộc sống cộng ñồng sau
này.[18]
Theo các chuyên gia nghiên cứu giáo dục trẻ khuyết tật thì môi trường
giáo dục hòa nhập có những ảnh hưởng tích cực ñối với trẻ CPTTT trên
những phương diện sau: xóa bỏ mặc cảm, giao tiếp phát triển nhanh, phát
triển tính ñộc lập, học ñược nhiều hơn. 22

Như vậy, môi trường hòa nhập trong lớp học tạo cho trẻ có ñược những
cơ hội học tập lẫn nhau.
1.4.3. Dạy học kỹ năng viết chính tả cho trẻ CPTTT
1.4.3.1. Vị trí dạy học phân môn chính tả ở Tiểu học
Phân môn chính tả trong nhà trường giúp học sinh hình thành năng lực
và thói quen viết ñúng chính tả, nói rộng hơn là năng lực và thói quen viết
ñúng Tiếng Việt văn hóa, Tiếng Việt chuẩn mực. Vì vậy phân môn chính tả
có vị trí quan trọng trong cơ cấu chương trình môn tiếng Việt nói riêng, các
môn học trường phổ thông nói chung.
Ở bậc tiểu học, phân môn chính tả càng có vị trí quan trọng. Bởi vì giai
ñoạn tiểu học là giai ñoạn then chốt trong quá trình hình thành kỹ năng chính
tả cho học sinh. Không phải ngẫu nhiên mà ở tiểu học, chính tả ñược bố trí
thành một phân môn ñộc lập (thuộc môn Tiếng Việt), có tiết dạy riêng. Trong
khi ñó ở THCS và THPT, Chính tả ñược dạy xen kẽ trong các tiết thực hành ở
phân môn tập làm văn, chứ không tồn tại với tư cách là một phân môn ñộc lập
như ở Tiểu học.
Tầm quan trọng của phân môn chính tả còn thực hiện nhiệm vụ nặng nề
hiện nay – khắc phục tình trạng viết sai chính tả phổ biến ở học sinh.[12]
1.4.3.2. Mục tiêu của phân môn Chính tả ở Tiểu học

1.4.3.4.1. Chính tả ñoạn bài
- Nội dung: Bài chính tả ở lớp 2 ñược trích (hoặc tóm tắt) từ bài tập ñọc
trước ñó, hoặc là nội dung biên soạn mới (ñộ dài khoảng 50 chữ) phù hợp với
chủ ñiểm ñang học.
- Hình thức: Có 2 hình thức chính tả ñược sử dụng ở lớp 2 là chính tả
nhìn – viết (tập chép) và chính tả nghe – viết. Độ dài mỗi bài khoảng 50 tiếng
(chữ), (Ở học kì I, số bài chính tả ở hai hình thức chiếm tỉ lệ ngang nhau; ở
học kỳ II, hình thức chính tả nghe – viết chiếm tỉ lệ nhiều hơn – khoảng 60%).
[8] 24

1.4.3.4.2. Chính tả âm, vần
- Nội dung: Học sinh ñược luyện viết tiếng có âm vần dễ viết sai chính
tả do không nắm vững quy tắc của chữ quốc ngữ (c/k, g/gh, ng/ngh,
ia/ya/iê/yê....) hoặc do ảnh hưởng của cách phát âm ñịa phương (l/n, tr/ch, s/x,
r/d/gi – ñối với ñịa phương phía Bắc; an/ang, ac/at, dấu hỏi, dấu ngã – ñối với
các ñịa phương Nam Trung Bộ và Nam Bộ).
Các bài tập luyện viết những tiếng dễ viết sai do cách phát âm ñịa
phương bao giờ cũng là loại bài tập lựa chọn. Số hiệu của các bài tập lựa chọn
ñược ñặt trong ngoặc ñơn. Mỗi bài tập lựa chọn gồm 2 hoặc 3 bài tập nhỏ ñặt
ký hiệu là a, b hay c, mỗi bài tập nhỏ dành cho một vùng phương ngữ nhất
ñịnh
Giáo viên sẽ căn cứ vào ñặc ñiểm phát âm và thực tế viết chính tả của
mỗi lớp hoặc mỗi học sinh mà chọn bài tập nhỏ thích hợp cho các em. Giáo
viên cũng có thể thay những bài tập này bằng các bài tập do mình tự biên
soạn hợp hơn với học sinh ñịa phương. [8]
- Hình thức: Hình thức bài tập chính tả âm, vần rất phong phú và ña
dạng. Nội dung bài tập mang tính tình huống và thể hiện rõ quan ñiểm giao

Khi viết tiếng “làng” học sinh dễ lẫn lộn với tiếng “làn”, giáo viên yêu cầu
học sinh phân tích cấu tạo hai tiếng này:
- làng = l + ang + thanh huyền
- làn = l + an + thanh huyền.
So sánh ñể thấy sự khác nhau: Tiếng “làng” có âm cuối là “ng”,
tiếng “làn” có âm cuối là “n”. Học sinh ghi nhớ ñiều này, khi viết, các
em sẽ không viết sai.
Ngược lại với phân tích là tổng hợp. Các thao tác tổng hợp thể hiện
trong việc khái quát các hiện tượng chính tả thành quy tắc chính tả hoặc thành
các mẹo chính tả cho học sinh dễ nhớ, dễ viết. Thao tác phân tích, tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status