MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hầu hết các chuyên gia cho rằng tỉ lệ người CPTTT chiếm khoảng 1% - 3% dân số.
Theo DSM – IV, tỷ lệ người CPTTT khoảng 1% tổng số dân. Nhìn chung, qua các cuộc ñiều
tra ở nhiều nước khác nhau trên thế giới cho thấy rằng: Tỷ lệ phần trăm trẻ có nhu cầu ñặc
biệt trên dưới 10%, có thể ước tính tỷ lệ trẻ CPTTT chiếm khoảng 3% tổng dân số. Theo
thống kê, ở Việt Nam có tới 28,36% trẻ CPTTT trong số trẻ khuyết tật.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan do chương trình CTS mang lại: Đây là chương trình
hỗ trợ trẻ và gia ñình trẻ CPTTT ngay khi trẻ ñược phát hiện là có vấn ñề ñến tuổi học ñường.
CTS giúp trẻ cải thiện ñược các mặt phát triển của trẻ ñồng thời giúp cha mẹ trẻ có hiểu biết
về sự phát triển của con mình và tìm nguồn hỗ trợ cộng ñồng trong việc giúp trẻ phát triển.
CTS trong 5 năm ñầu có thể làm tăng chất lượng cuộc sống cho trẻ và gia ñình trẻ. Đây chính
là sự chuẩn bị quan trọng cho việc học và tiếp tục học lên lớp mẫu giáo sau này của trẻ, ñồng
thời CTS cũng chuẩn bị tiền ñề ñể trẻ có thể học hoà nhập tại các trường Tiểu học và phổ
thông sau này.
Giai ñoạn từ 0 – 6 tuổi là giai ñoạn mà ñứa trẻ cần ñược lĩnh hội nhiều mặt của ñời sống
xã hội cũng như ñời sống tình cảm ñể hoàn thiện nhân cách bản thân. Đây cũng chính là giai
ñoạn phát triển mạnh mẽ nhất về thể chất cũng như tâm lí của trẻ. Trẻ ñược quan tâm và giáo
dục ñúng lúc, hợp lí sẽ thúc ñẩy sự phát triển về thể chất cũng như tinh thần, tạo ñiều kiện cho
các giai ñoạn phát triển tiếp theo. Tuy nhiên, trên ñịa bàn Q. Liên Chiểu - TP Đà Nẵng, công
tác CTS cho trẻ CPTTT vẫn chưa ñược quan tâm và triển khai ñúng mức.
Từ những lí do nêu trên, chúng tôi chọn ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng công tác Can
thiệp sớm (CTS) cho trẻ chậm phát triển trí tuệ trên ñịa bàn TP Đà Nẵng”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số biện pháp nhằm triển khai rộng rãi và phát triển công tác CTS cho trẻ
CPTTT trên ñịa bàn TP. Đà Nẵng.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể
Nghiên cứu quá trình chăm sóc - giáo dục và CTS cho trẻ CPTTT tại các gia ñình có
con CPTTT; tại các trường chuyên biệt và các TT nuôi dạy trẻ CPTTT trên ñịa bàn TP. Đà
Nẵng.
6.1.1. Quan sát.
6.1.2. Anket.
6.1.3. Phỏng vấn.
6.1.4. Nghiên cứu hồ sơ cá nhân.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
6.2.1. Phân tích và tổng hợp lí thuyết.
6.2.2. Phân loại và hệ thống hoá lí thuyết.
6.3. Nghiên cứu thống kê/ Phương pháp thống kê toán học
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.
CẤU TRÚC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trong ñề tài, ngoài phần mở ñầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, ñề tài gồm hai
chương:
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CAN THIỆP SỚM
1. 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CÔNG CỤ
1.2.1. Khái niệm trẻ CPTTT
1.2.2. Đặc ñiểm các quá trình nhận thức và quá trình phát triển nhân cách của trẻ CPTTT
1.2.2.1. Đặc ñiểm các quá trình nhận thức của trẻ
1.2.2.2. Đặc ñiểm phát triển nhân cách
1.2.3. Khái niệm CTS
2
1.2.3.1. Khái niệm CTS
1.2.3.2. Mục tiêu của CTS
1.2.3.3. Các nguyên tắc CTS
1.2.3.4. Ý nghĩa của CTS
Số trẻ ñược phát hiện tật sớm 7,8 % trẻ ñược phát hiện tật trước khi sinh và 3,8 % ñược
phát hiện trong khi sinh.
• Người phát hiện ra tật của trẻ.
29,6 % mẹ là người phát hiện ra khuyết tật của trẻ.
3
63 % người phát hiện ra tật của trẻ là các bác sĩ, y tá.
Các thành viên trong gia ñình chiếm tỉ lệ 7,4 %.
• Biện pháp phát hiện sớm trẻ CPTTT.
22,23 % các bà mẹ ñi siêu âm khi ñang mang thai,
37,03 % ñược các bác sĩ kiểm tra và thông báo khi mới sinh.
Qua những biểu hiện khác thường như của trẻ (40,74 %).
2.2.1.2. Thực trạng nhận thức của phụ huynh về công tác CTS cho trẻ CPTTT tại gia ñình
• Nhận thức của phụ huynh về tật CPTTT
26,9 % các bậc phụ huynh biết rõ về tật CPTTT.
Chỉ biết sơ sơ về tật của trẻ là 19,25 %.
38,46 % các bậc phụ huynh chỉ biết tên về tật của trẻ và 15,39 % không biết.
• Nhận thức về nguyên nhân gây ra tật CPTTT
13,7 % nguyên nhân di truyền, 20,5 % do những vấn ñề sức khoẻ thể chất/bệnh tật/
dùng thuốc trợ sinh…khi bà mẹ mang thai, 8,2 % thai phụ lo lắng căng thẳng khi sinh, 19,17
% tác ñộng bất lợi từ môi trường ngoài, 11 % do can thiệp của y tế, 19,2 % do bệnh tật sau
khi sinh, 5,48 % tai nạn và 2,7 % không có ý kiến.
Khảo sát các phụ huynh cho biết nguyên nhân dẫn ñến tật của con mình chiếm tỉ lệ 7,7
% nguyên nhân di truyền, 3,84 % do những vấn ñề sức khoẻ thể chất (bệnh tật của thai
phụ/thai phụ dùng thuốc trợ sinh trong khi mang thai), 3,84 % do tai nạn, 3,84 % do vỡ ối, ñẻ
non; 15,39 % nhiễm hoá chất ñộc hại; 15,39 % do can thiệp của y tế; 26,9 % bệnh tật sau khi
sinh, biến chứng từ các bệnh khác.
Không rõ nguyên nhân gây ra tật của trẻ chiếm tỉ lệ 23,1 %.
Sử dụng ñồ dùng trong gia ñình (51,3 %). Mua ñồ chơi, tranh ảnh, sách báo chiếm 23
%.
Các thiết bị máy móc (15,4 %), các dụng cụ mô hình trực quan (7,7 )% và chỉ có 2,6 %
có tất cả các phương tiện trên.
• Khó khăn của phụ huynh trong quá trình CTS cho trẻ tại gia ñình
Tốn kém kinh phí ñể chữa trị chăm sóc trẻ (26,56 %)
Mất nhiều thời gian chăm sóc - giáo dục (27,8 %).
Nghỉ việc nhiều lần ñưa trẻ ñi chữa trị (24,1 %).
Những khó khăn khác: căng thẳng, lo lắng, mất ngủ vì tình trạng của trẻ (10,1 %)...
• Kết quả CTS tại gia ñình
35 % các phụ huynh thấy trẻ có tiến bộ; 65 % không thấy có kết quả gì.
• Kinh nghiệm của các bậc phụ huynh trong quá trình CTS
Theo kinh nghiệm của bản thân chiếm tỉ lệ (29,6 %).
Qua chia sẻ và mách bảo từ bạn bè, người thân 21,3 %.
Ngoài ra, ñược các bác sĩ và các chuyên gia tư vấn (26,2 %).
Dành thời gian cho nghe ñài, xem truyền hình (13,1 %)...
• Kì vọng của phụ huynh trong quá trình CTS cho trẻ tại gia ñình
Mong trẻ tự phục vụ bản thân chiếm tỉ lệ tới 56 %,
Gúp trẻ phát triển bình thường như những trẻ khác là 24 % và có 20 % mong muốn trẻ
có thể tự lập trong cuộc sống sau này.
• Mong muốn ñược hỗ trợ của các bậc phụ huynh
40 % mong có một chương trình truyền hình dành riêng cho trẻ CPTTT.
30 % mong ñược tham gia các lớp tập huấn.
20 % mong có nhiều tài liệu sách báo.
10 % mong muốn có CLB, Hội phụ huynh ñể gặp gỡ trao ñổi và chia sẻ những kinh
nghiệm về CTS cho trẻ CPTTT.
2.2.1.3. Thực trạng tham gia dịch vụ CTS của trẻ CPTTT trên ñịa bàn TP
Có 17/25 trẻ ñã và ñang tham gia các dịch vụ chăm sóc cho trẻ CPTTT trên ñịa bàn TP
(68 %).
Giúp trẻ có khả năng tự phục vụ bản thân 47,6 %.
Mong trẻ phát huy hết khả năng của trẻ chiếm tỉ lệ 4,8 %.
• Sự lựa chọn chương trình CTS trong tương lai cho trẻ.
+ Tham gia dịch vụ CTS theo giờ tại trường Mầm non 19,2 %
+ CTS theo giờ tại các TT CTS là 22 %
+ CTS theo giờ tại khoa nhi – BV Tâm thần là 4,87 %
+ Tâm vận ñộng và trò chơi trị liệu là 4,87 %
+ CTS tại các trường chuyên biệt là 12,2 %
+ CTS theo giờ tại gia ñình là 14,63 %
+ CTS tại Trung tâm phục hồi chức năng là 12,2 %
+ Dịch vụ nào thuận lợi thì sẽ tham gia là 7,3 %.
• Kì vọng ñối với các dịch vụ CTS trong tương lai
6
Trẻ PHCN là 10 %. Trẻ có thể tự phục vụ bản thân là 30 %. Trẻ có thể giao tiếp, sử
dụng ngôn ngữ là 18 %. Trẻ có thể tham gia làm việc nhà là 7 %. Cha mẹ có kĩ năng chăm sóc
và cập nhập thông tin về trẻ là 14 %. Trẻ biết ñọc, biết viết là 9 %. Trẻ vận ñộng linh hoạt,
khéo léo và hình thành các kĩ năng xã hội là 12 %.
2.2.1.4. Thực trạng xử lí những hành vi bất thường của trẻ
56,8 % dỗ dành , 29,7 % nhắc nhở trẻ và 13,5 % ñánh ñòn
2.2.2. Thực trạng CTS cho trẻ CPTTT tại Trường chuyên biệt Thánh Tâm
2.2.2.1. Giới thiệu về trường chuyên biệt Thánh Tâm
2.2.2.2 Công tác tổ chức, quản lí và CTS cho trẻ CPTTT tại Trường mầm non Ánh Dương.
• Vai trò của các lực lượng CBQL trong công tác CTS cho trẻ.
• Thực trạng nhận thức của các lực lượng CBQL về dịch vụ CTS cho trẻ CPTTT
Nhận thức về khái niệm CTS
100% chưa nhận thức ñúng ñắn về bản chất của CTS.
Nhận thức về ñối tượng của CTS
(33,33 %).
Khó khăn khi giúp trẻ phát huy những khả năng 22,22 %; chi phí mua dụng cụ hỗ trợ
11,11 %.
• Đánh giá vai trò của phụ huynh trong công tác CTS
“Phụ huynh ñóng vai trò rất quan trọng trong CTS cho trẻ CPTTT” - chiếm tỉ lệ 100
%.
• Cách thức phối hợp với phụ huynh trong CTS cho trẻ CPTTT
Họp phụ huynh (62,5 %).
Tổ chức giao lưa gặp gỡ giữa các phụ huynh (37,5 %).
Tuy nhiên, 100 % các CBQL ñưa ra kết quả là chỉ thỉnh thoảng các bậc phụ huynh mới
phối hợp với nhà trường trong công tác CTS cho trẻ.
• Kết quả của chương trình CTS
100 % chưa ñạt mục tiêu ñề ra cho ñến thời ñiểm này.
• Mong muốn ñược hỗ trợ
Có thêm những phương tiện có hiệu quả 30 %. Mong muốn sự hợp tác của phụ huynh
50 % và mong muốn có ñội ngũ CBGV có trình ñộ chuyên môn chuyên ngành cao 20 %.
2.2.3. Thực trạng CTS cho trẻ CPTTT tại Bệnh viện Đa khoa – Tp Đà Nẵng
2.2.3.1. Giới thiệu về Khoa phục hồi chức năng - Bệnh viện Đa khoa – TP Đà Nẵng
2.2.3.2. Thực trạng CTS cho trẻ CPTTT tại Khoa PHCN – BV Đa khoa – TP Đà Nẵng
2.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CTS CHO TRẺ
CPTTT TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG
2.3.1. Biện pháp nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục
2.3.1.1. Tuyên truyền nhằm nâng câo nhận thức cho các lực lượng tham gia giáo dục trẻ
CPTTT
2.3.1.2. Tổ chức các buổi tập huấn về kiến thức, kĩ năng chăm sóc giáo dục và CTS cho trẻ
CPTTT
2.3.1.3 Thành lập CLB, Hội cha mẹ trẻ ñể chia sẻ những kinh nghiệm chăm sóc - giáo dục
và CTS cho trẻ
2.3.2. Biện pháp xây dựng nội dung, chương trình CTS
2.3.2.1. Biện pháp xây dựng nội dung CTS
cho trẻ. Việc lo toan kiếm sống cũng là một trong những nguyên nhân căn bản làm gián ñoạn
quá trình chăm sóc-giáo dục trẻ tại gia ñình cũng như ñưa trẻ tới các dịch vụ CTS.
Công tác CTS cho trẻ CPTTT tại các trường chuyên biệt, các trung tâm ñang gặp những
khó khăn về nhiều mặt như nhận thức của các CBQL, các giáo viên về mô hình CTS chưa
ñúng nên dẫn ñến tình trạng kết quả của CTS không ñạt mục tiêu của nhà trường ñã ñề ra. Sự
phối hợp giữa nhà trường với các bậc phụ huynh trong quá trình CTS cho trẻ không thường
xuyên nên chưa ñạt ñược những mục tiêu ñề ra.
Đội ngũ các giáo viên, chuyên viên, các kĩ thuật viên còn hạn chế về chuyên môn nên
gây khó khăn cho quá trình chăm sóc – giáo dục trẻ.
Có thể kết luận rằng công tác CTS trên ñịa bàn TP Đà Nẵng vẫn gặp nhiều khó khăn và
chưa ñược triển khai rộng rãi và ñúng mức. Thực tế khảo sát cho chúng ta thấy, cả công tác
CTS tại gia ñình, tại các trường chuyên biệt, các trung tâm/bệnh viện dành cho trẻ CPTTT
cũng ñang gặp rất nhiều khó khăn, các bậc phụ huynh vẫn chưa nhận thức ñúng ñắn vai trò,
trách nhiệm của mình trong quá trình chăm sóc – giáo dục con em cũng như trong quá trình
CTS cho trẻ; có những trẻ ñược phát hiện sớm tật nhưng các bậc phụ huynh không tìm hiểu
ñể ñưa trẻ tới các cơ sở chăm sóc trẻ. Việc ñưa CTS vào các trường và các trung tâm cũng là
một trong những thách thức lớn ñối với các cán bộ quản lí và những người làm công tác CTS,
và ñiều này ñã làm cho công tác CTS chưa ñạt ñược những kết quả như mong ñợi.
Đây chính là một khuyến cáo lớn ñối với công tác CTS. Trong tương lai không xa, việc
9
triển khai mô hình CTS cho trẻ khuyết tật ñang và sẽ ñược quan tâm rất lớn, chúng tôi nghĩ
rằng ñây là ñiều ñáng mừng cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT nói riêng.Tuy nhiên,
các nhà chuyên môn cũng nên lưu tâm ñến những kết quả mà chúng tôi vừa trình bày ở trên
ñể có những cách tiếp cận ñúng ñắn khi xây dựng mô hình CTS cho trẻ CPTTT, triển khai
rộng rãi các mô hình CTS cho trẻ CPTTT trên ñịa bàn các Quận và phối hợp với các ban
ngành trong công tác CTS cho trẻ thật ñều tay ñể vừa khắc phục những nhược ñiểm của
những mô hình trước vừa có ñược những biện pháp tốt nhất trong công tác CTS cho trẻ vì
họ có thêm lòng tin vào các dịch vụ CTS. Cùng phối hợp với các phụ huynh ñể trao ñổi về
10
tình hình của trẻ, về quá trình CTS tại gia ñình, kịp thời ñiều chỉnh những nội dung CTS cho
phù hợp với từng ñối tượng trẻ.
Tổ chức các buổi họp phụ huynh trẻ, thành lập các CLB, Hội cha mẹ trẻ trên tinh thần
chỉ ñạo chung của nhà trường, tôn trọng ý kiến chung của các bậc phụ huynh. Có lịch sinh
hoạt cụ thể với những nội dung cụ thể; tổ chức các buổi giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm giữa
các bậc phụ huynh với nhau nhằm giúp các phụ huynh học tập lẫn nhau những kĩ năng CTS
cho con mình. Có thể mời các chuyên gia về ñể nói chuyện và cung cấp những tài liệu, những
thông tin thật ñầy ñủ về tật của trẻ cũng như những kĩ năng CTS cho trẻ tại gia ñình.
Phối hợp với các ban ngành ñoàn thể khác trên ñịa bàn Quận hoặc TP tìm mọi nguồn
giúp ñỡ trẻ ñể trẻ có thể có những sự trợ giúp tốt nhất từ cộng ñồng, ñây cũng là cách tạo cho
trẻ lòng tin khi trẻ bước chân hoà nhập cộng ñồng sẽ ñược cộng ñồng sẵn sàng chấp nhận và
tìm mọi cách giúp trẻ.
Khuyến khích và tạo cơ hội cho các sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành GDĐB của
trường Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng ñược giảng dạy trong các trường chuyên biệt, các
cơ sở giáo dục trẻ CPTTT. Vì như chúng ta ñã biết, ñể có thể CTS cho trẻ CPTTT cần có một
ñội ngũ các CBGV có trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, có những kĩ năng cần thiết về CTS mà
SV ngành GDĐB trường ĐHSP lại là những người tiên phong có mặt ñầu tiên trong mã
ngành GDĐB dành cho trẻ khuyết tật ở TP Đà Nẵng. Do ñó, việc tiếp nhận hồ sơ và tạo cơ
hội giảng dạy cho các SV này là một ñiều nên làm và ñể giải quyết vấn ñề thiếu CBGV
chuyên ngành có trình ñộ chuyên môn, có kĩ năng và tận tâm với nghề nghiệp mà các cơ sở
cũng như các trường có trẻ CPTTT ñang cần.
Xây dựng chế ñộ khen thưởng hợp lí ñối với các giáo viên, cán bộ phục vụ làm tốt công
tác CTS cho trẻ CPTTT tại nhà trường.
Đối với xã hội
Hãy giang rộng vòng tay ñón nhận trẻ CPTTT như những trẻ bình thường khác
huynh những cách chăm sóc – giáo dục trẻ, cung cấp những kiến thức, kĩ năng CTS cho trẻ tại
gia ñình. Nếu làm ñược thế này, chúng ta nghĩ rằng công tác CTS cho trẻ CPTTT sẽ không
còn là của riêng một ai nữa mà là của cả cộng ñồng. Đây cũng là cách rất tốt ñể chúng ta
tuyên truyền những thông tin cần thiết về tật của trẻ cho cộng ñồng ñể cộng ñồng có thể dễ
dàng ñón nhận trẻ CPTTT hoà nhập cộng ñồng.
12