2
LỜI NÓI ĐẦU
Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra về tình hình tài
sản trong mối quan hệ với nguồn hình thành và sự vận động của nguồn
hình thành tài sản đó.
Hạch toán kế toán đã ra đời và phát triển từ rất lâu. Nó là một nhu cầu
khách quan của bản thân quá trình sản xuất và xã hội. Nhu cầu này tồn tại
trong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng phát triển. Trong
xã hội hiện đại ngày nay, với qui mô sản xuất ngày càng mở rộng, trình độ
xã hội hoá và sức phát triển ngày càng lớn thì việc tăng cường hạch toán kế
toán về mọi mặt càng trở lên cần thiết.
Là một sinh viên ngành kế toán việc học tập, nghiên cứu về hạch toán
có vai trò quan trọng không thể thiếu. Đặc biệt đợt thực tập về kế toán tại
xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì là một cơ hội lớn cho em tiếp cận vận
dụng, củng cố những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vào thực
tế. Báo cáo thực tập tại xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì của em gồm có
3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì.
Phần II: Công tác tổ chức kế toán tổng hợp tại xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì.
Chu Văn Công
2
Phần III: Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp may
xuất khẩu Thanh Trì.
Do lần đầu tiếp xúc với thực tế nên không tránh khỏi những bỡ ngỡ
cũng như thiếu sót, em mong thầy giáo và ban lãnh đạo xí nghiệp giúp đỡ
em trong việc hoàn thiện tư duy và lý luận của mình. Em xin chân thành
cảm ơn.
Chu Văn Công
2
tổng hợp, kế toán giá thành và hoàn thuế.
Chu Văn Công
Kế toán trưởng
Kế toán viên
Thứ 1
Kế toán viên
Thứ 2
Thủ quỹKế toán viên
Thứ 3
2
•
Kế toán viên 2: Chuyên phụ trách theo dõi doanh thu tiêu thụ sản
phẩm, thanh toán tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu.
•
Kế toán viên 3: Phụ trách theo dõi tài sản cố định, vật tư thu mua,
tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ và các khoản phải trả.
•
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ.
II-
Đặc điểm vận dụng ché độ kế toán chung tại xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Trì.
Xí nnghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chính
ban hành theo quyết định số 1141/CĐKT ngày 01/11/1995 và các quyết
định sửa đổi bổ sung tính đến thời điểm hiện nay.
- Niên độ kế toán từ 01/01/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng:VNĐ phươnng pháp chuyển đổi các
đồng tiền khác theo tỷ giá thực tế.
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
Tài khoản về tiền( ngoại tệ): TK 111(1112), TK
112(1122), TK 007.
Các tài khoản chi tiết: TK 621,622,627,154 chi tiết cho
từng đơn đặt hàng.
Tài khoản về nguyên vật liệu: TK152, TK 002(vật tư
nhận
3.
Sổ kế toán.
Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì áp dụng chế độ kế toán
máy. Các loại sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết được
tổ chức theo hình thức sổ nhật ký chung.
Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ vào máy, máy sẽ tự động
phản ánh vào các sổ nhật ký chung, vào sổ cái, vào các nhật ký
đặc biệt và vào các sổ chi tiết. Định kỳ, kế toán sẽ thực hiện một
số thao tác máy sẽ tự động phản ánh các dữ liệu vào bảng cân đối
số phát sinh và vào bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào đó để lập
lên các báo cáo kế toán.
Chu Văn Công
Chứng từ
gốc
2
Chu Văn Công
Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng CĐSPS
Báo cáo kế
toán
Nhật ký đặc
biệt
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản
ánh tổng quát quá trình hình thành tài sản của doanh nghiệp theo
giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất
định.
Kỳ lập bảng cân đối kế toán của xí nghiệp là một tháng.
Nội dung của bảng cân đối kế toán của xí nghiệp được tuân
theo đúng như mẫu biểu của nhà nước qui định.
b)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chu Văn Công
2
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính
phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định.
Ngoài ra, báo cáo này còn kết hợp phản ánh tình hình thực hiện
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước về thuế và
các khoản khác. Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được
hoàn lại và thuế GTGT của hàng bán nội địa.
Báo cáo kết quả kinh doanh của xí nghiệp may xuất khẩu
Thanh Trì được lập theo từng tháng. Nội dung của báo cáo này
cũng tuân theo đúng mẫu biểu do nhà nước qui định.
c)
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh
111 Tiền mặt 1.387.944.952
112 Tiền gửi ngân hàng 3.226.292.146
131 Phải thu của khách hàng 7.919.111.470
331 Trả trước cho người bán 1.761.708.676
138 Phải thu khác 57.365.200
139 Dự phòng phải thu khó đòi 236.122.033
141 Tạm ứng 333.125.354
142 Chi phí trả trước 1.415.000.856
152 Nguyên liệu- vật liệu- PT 847.314.658
154 Sản phẩm dở dang 3.517.820.733
155 Thành phẩm tồn kho 679.237.498
Chu Văn Công
2
211 Tài sản cố định 42.054.115.127
214 Hao mòn tài sản cố định 24.118.334.602
221 Đầu tư chứng khoán dài hạn 80.000.000
311 Vốn vay ngắn hạn 4.461.800.135
331 Phải trả người bán 2.733.348.173
131 Người mua trả tiền trước 4.277.418.486
333 Thuế và các khoản phải nộp 150.604.907
334 Phải trả CNV 7.488.486.415
338 Phải trả, phải nộp khác 463.235.589
341 Vay dài hạn 5.959.327.391
411 Vốn kinh doanh 12.319.003.040
414 Quỹ phát triển kinh doanh 876.516.028
415 Quỹ dự trữ 274.258.419
421 Lãi chưa phân phối 489.492.156
431 Quỹ khen thưởng phúc lợi 285.776.392
Tổng cộng 63.279.036.670 63.279.036.670
II. Số dư chi tiết một số tài khoản
-Bông m 1351,57 11.403.279
-Lông vũ xám kg 2099,4 264.926.800
- Bo len chiếc 1094 2.123.900
II- Vật liệu phụ
-Chỉ may cuộn 2604 47.325.264
- Túi nilon chiếc 16054 11.380.106
- Khoá chiếc 6682 43.184.813
- Phấn bay hơi hộp 51 2.749.021
- Chun m 28858 17.901.714
- Dây cotton m 51390 20.734.576
- Cúc dập bộ 167676 83.535.458
- Mác treo chiếc 40141 55.859.392
Tổng cộng 847.314.658
TK 155- Thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Chu Văn Công
2
Mã thành
phẩm
Tên thành phẩm ĐVT Số
lượng
Thành tiền
1A Hàng ASD Bộ 15068 349.613.763
A56L51 Hàng áo Jacket 3 lớp chiếc 16 197.136
SL 5690 Hàng áo khoác nhung chiếc 5133 70.577.830
HS2545 Hàng áo khoác nỉ chiếc 4721 56.499.000
SM7092 Hàng áo dệt kim chiếc 6593 64.500.852
L3179 Hàng áo Jacket 1 lớp chiếc 15 258.000
B22172 Hàng áo Jacket 2 lớp chiếc 3029 19.564.690
AO3O26 Hàng quần âu chiếc 1982 41.139.977
1B6368 Quần Jean chiếc 4589 76.866.326
Chu Văn Công
2
4) Ngày 2/1: Phiếu chi số 852. Rút tiền mặt tại quỹ gửi vào ngân hàng, số tiền
là 150.000.000đ.
5) Ngày 2/1: Nhận được giấy báo có của ngân hàng số 53, hãng Maxport thanh
toán toàn bộ số nợ kỳ trươc bằng chuyển khoản .
6) Ngày 3/1: Theo phiếu thu số 208: Trần Thị Chi hoàn tạm ứng kỳ trước bằng
tiền mặt, số tiền là 130.000.000đ.
7) Ngày 3/1: Phiếu chi số 853. Chi tiền tạm ứng cho Trịnh Xuân Toàn(đội xe)
để mua xăng, số tiền là 8.500.000đ.
8) Ngày 4/1: Phiếu nhập kho số 197 theo hoá đơn GTGT số 22, Hải Châu dùng
tiền tạm ứng thu mua một số công cụ dụng cụ theo tổng giá thanh toán cả thuế
VAT 10% là 8.750.720đ.
9) Ngày 4/1: Phiếu xuất kho số 501, xuất phần mềm thiết kế mẫu cho phân
xưởng sản xuất theo giá thực tế là 3.778.500đ.
10) Ngày 4/1: Phiếu nhập kho số 198 theo hoá đơn GTGT số 23 Trịnh Xuân
Toàn dùng tiền tạm ứng để mua xăng A92 theo tổng giá thanh toán (cả thuế
GTGT 10%)
là 6.766.078đ.
STT Tên nhiên liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xăng A92 lít 1082 5684,82 6.150.980
Tổng 6.150.980
Chu Văn Công
2
11) Ngày 5/1. Giấy báo nợ số 61: Dùng TGNH trả tiền vay ngắn hạn số tiền là
1.000.000.000đ.
12) Ngày 5/1.Phiếu chi số 854: Tạm ứng cho Trần Thị Chi để mua thực phẩm nhà
bếp số tiền là 50.000.000đ.
13) Ngày 6/1. Phiếu xuất kho 502: Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một
lần theo giá thực tế sử dụng cho phân xưởng sản xuất là: 2.795.500, phòng hành
số tiền là 4.000.000đ.
22) Ngày 9/1. Giấy báo nợ 62: Dùng TGNH thanh toán nợ kỳ trước cho công ty
Điện lực Hà Nội.
23) Ngày 9/1. Phiếu nhập kho 201 theo hoá đơn thuế GTGT số 27 thu mua giấy
in của Công ty in & TM Đại Tài, tổng giá thanh toán cả thuế VAT 10% là
2.169.475đ. Tiền hàng đã trả bằng tiền mặt theo phiếu chi 859.
24) Ngày 10/1.Phiếu chi 860. Theo hoá đơn GTGT số 28 mua 1 xe ô tô chở
hàng của Cty TNHH Tùng Khang dùng cho phân xưởng sản xuất, theo giá
Chu Văn Công
2
mua cả thuế GTGT 10% là 169.861.791đ, chưa trả tiền cho người bán. Chi
phí lắp đặt chạy thử dã chi bằng tiền mặt (cả thuế GTGT10%) theo phiếu
chi 859 là 1.650.000đ.Được biết tài sản này được đầu tư từ quỹ đầu tư phát
triển.
25) Ngày 10/1: Phiếu xuất kho 505 xuất giấy in để in giấy khen cho CBCNV
theo giá thực tế sử dụng là 1.972.250đ.
26) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 202. Nhập kho nguyên vật liệu của Cty Grive
để sản xuất mã hàng 112PVH.Chi phí vận chuyển bốc dỡ xí nghiệp đã
thanh toán bằng tiền mặt theo giá cả thuế VAT 10% là 3801952đ.Phiếu chi
861.
STT Tên NVL Đvt Thực nhập Đơn giá Thành tiền
1 Bông m 11736,11 9000 105.625.000
Tổng cộng 105.625.000
27) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 203 theo hoá đơn GTGT số 29 mua một số
nhiên liệu của cửa hàng xăng dầu Thanh Trì theo tổng giá thanh toán là
20.416.960đ. Tiền hàng chưa thanh toán.
STT Tên nhiên liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xăng CN lít 1230 7773 9.560.790
2 Dầu Diezel l 1314 4327,43 5.686.243
giá cả thuế là 3.576.595đ. Phiếu chi 866.
STT Tên NVL ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Mác giá chiếc 33143 1414,8 46.890.870
2 Cúc kim loại bộ 79100 314 24.837.400
Tổng cộng 71.282.270
38) Ngày 18/1: Phiếu xuất kho 509 xuất kho 1690 cuộn chỉ may để trực tiếp
sản xuất cho mã hàng 112PVH.
39) Ngày 19/1: Phiếu xuất kho 510 xuất kho 5680m bông để trực tiếp sản
xuất mã hàng 112PVH.
40) Ngày 19/1: Phiếu nhập kho 206 theo hoá đơn GTGT số 30 thu mua khoá
của Cty XNK tạp phẩm tổng giá thanh toán gồm cả thuế VAT 10% là
71.563.206đ.Tiền hàng chưa thanh toán. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã
trả bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.678.523đ.Phiếu chi
867.
STT Tên nguyên vật liệuĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Khoá Chiếc 10490 6201.85 65.057.460
Tổng cộng 65.057.460
Chu Văn Công
2
41) Ngày 20/1: Phiếu xuất kho 511.Xuất kho 28858m chun để trực tiếp sản
xuất mã hàng 112PVH.
42) Ngày 21/1:Phiếu xuất kho 512. Xuất 15700 chiếc khoá để trực tiếp sản
xuất mã hàng 112PVH.
43) Ngày 21/1: Phiéu xuất kho 513.Xuất 1230lít xăng CN và 230 lít dầu nhớt
dùng cho phân xưởng sản xuất.
44) Ngày 21/1:Phiếu xuất kho 514, xuất 1324 lít dầu diezel cho bộ phận bán
hàng.
45) Ngày 24/1: Phiếu chi 868, các chi phí khác bằng tiền mặt bao gồm:
- Chi tiền điện cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: 29.051.797, phân
xưởng sản xuất: 42.798.903 trong đó chưa có thuế GTGT 10%.