Tiểu luận môn thanh toán quốc tế So sánh các phương thức thanh toán quốc tế - Pdf 27

ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài:
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ

Giảng viên: Nguyễn Phúc Cảnh
Bộ môn: Thanh toán quốc tế
Chuyên ngành: Kinh Doanh Bảo Hiểm K35
Nhóm 6:
Trần Văn Tuấn
Bùi Trung Tín
Đào Xuân Liệu
Nguyễn Thị Bích
Phùng Thị Thanh Hà
Nguyễn Thị Bảo Linh
Trần Nguyễn Trọng Nhân
Năm học 2015
1
Mục lục
Lời mở đầu
Mỗi quốc gia trên thế giới đều có những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã
hội riêng biệt. Do có những đặc điểm riêng biệt mà mỗi nước có những lợi thế để
sản xuất ra những hàng hoá mà các nước khác không thể sản xuất được hoặc nếu
có thể sản xuất được thì vẫn cũng với chi phí cao hơn. Từ đó phân công lao động
quốc tế được hình thành một cách khách quan.
Việc buôn bán giao lưu, trao đổi hàng hoá giữa các nước đang sinh ra là
phải thanh toán các hàng hoá dịch vụ và sản phẩm vào một nước nhất định. Để có
thể buôn bán hàng hoá giữa các nước này với các nước khác thì Thanh Toán

thanh toán qua bưu điện.
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T): là hình thức
trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện
trong nội dung một bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng
thanh toán qua fax, telex hoặc thông qua mạng liên lạc viễn thông
SWIFT.
3
Ngân hàng trả ền
(Paying Bank)
Người hưởng lợi
(Beneciary)
Ngân hàng chuyển ền
(Remi$ng Bank)
(5)
Người chuyển ền
(Remi&er)
(1)
(3) (2)
(4)
Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau là chuyển tiền bằng điện
nhanh hơn chuyển tiền bằng thư nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao
hơn bằng thư.
Trong chuyển tiền bằng điện, có chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn
(TTR – Telegraphic Transfer Reimbursement), thường được sử dụng trong
thanh toán L/C. Ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả bằng điện.
Trên thực tế thì ít L/C cho phép đòi tiền hoàn trả bằng điện, trừ khi đó L/C
xác nhận bời ngân hàng.
1.2 Quy trình thanh toán
Sơ đồ 1: Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền
Chú thích:

nhận được tiền.
- Với ngân hàng: ngân hàng chỉ tham gia với vai trò là trung gian thanh
toán thuần tuý để hưởng phí, không có trách nhiệm kiểm tra về sự hợp lý
của thời gian thanh toán và lượng tiền chuyển đi.
b) Nhược điểm
- Trong thanh toán chuyển tiền, chu chuyển hàng hoá dịch vụ có thể tách rời
khỏi chu chuyển tài chính trong thời gian tạo nên rủi ro cho cả hai bên
(người chuyển tiền và người thụ hưởng). Khi chuyển tiền trước (down
payment), nhà nhập khẩu cứ lo sợ mất tiền nếu nhà xuất khẩu không giao
hàng hay giao hàng không đúng yêu cầu về số lượng, chủng loại, chất
lượng và thời gian làm vỡ kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà nhập
5
khẩu. Ngược lại, trong trường hợp trả tiền sau nhà xuất khẩu hoàn toàn bị
lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh toán của nhà nhập khẩu.
- Có khi rủi ro lại hoàn toàn khách quan như biến cố chính trị, xã hội, kinh
tế hay một tai nạn bất ngờ khiến cho một bên kết ước bất đắc dĩ bội tín làm
ảnh hưởng đến đối tác làm ăn.
- Do việc thanh toán chủ yếu được thực hiện bằng điện nên thời gian thanh
toán nhanh, nếu phát hiện ra sai sót (có thể từ phía người chuyển hoặc
ngân hàng chuyển) sau khi đã chuyển tiền thì sẽ khó khăn trong việc thông
báo, điều chỉnh nhất là khi người thụ hưởng đã nhận tiền.
- Ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian thanh toán quá thụ động, chờ khách
hàng ra lệnh rồi mới thực hiện.
c) Phạm vi áp dụng
Phương thức chuyển tiền được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi
mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá
như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường Đây là phương thức đơn giản về
thủ tục và thanh toán nhanh.Với phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai
trò trung gian.Và bên xuất khẩu có nhận được tiền hay không phụ thuộc vào
thiện chí bên nhập khẩu. Chính vì vậy phương thức này được áp dụng đối

toàn bộ chứng từ. Việc giao hàng được đơn vị xuất khẩu thực hiện nhiều lần
theo thỏa thuận. Sau mỗi lần giao hàng, đơn vị xuất khẩu sẽ ghi nợ trên tài
khoản và gởi thông báo nợ cho đơn vị nhập khẩu
(2) Vào định kỳ thanh toán qui định trong hợp đồng, đơn vị nhập khẩu sẽ
thực hiện lệnh chuyển tiền gởi đến ngân hàng sẽ chuyển tiền và yêu cầu ngân
hàng chuyển tiền cho người hưởng thụ, trong đó phải ghi rõ như sau :
- Tên và địa chỉ người xin chuyển tiền.
- Số tài khoản, Ngân hàng mở tài khoản.
- Số tiền xin chuyển.
- Tên và địa chỉ người hưởng lợi, số tài khoản ngân hàng.
- Lý do chuyển tiền.
- Đồng thời kèm thêm các chứng từ có liên quan: giấy phép nhập khẩu, hợp đồng
ngoại thương, tờ khai hải quan.
7
(3) Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng
chuyển tiền sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền gởi giấy báo nợ cho đơn
vị nhập khẩu.
(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay điện báo) cho Ngân hàng
trả tiền ở nước ngoài chuyển trả cho người thụ hưởng (trong trường hợp ngân
hàng này có quan hệ đại lý với ngân hang trả tiền). Nếu trong trường hợp, ngân
hàng trả tiền không có quan hệ đại lý với ngân hàng chuyển tiền thì sẽ thực hiện
việc chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý ở bước 4a, 4b.
(5) Ngân hàng trả tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho người thụ hưởng
và gởi giấy báo có cho đơn vị.
2.3 Nhận xét
a) Ưu điểm:
Nhà nhập khẩu có lợi thế hơn trong phương pháp này vì nó chính là tín
dụng thương mại cho phép nhà nhập khẩu chiếm dụng khoản nợ này trong thời
gian trước khi đến hạn. Điều này giúp nhà nhập khẩu không phải đối mặt với sự
thiếu quỹ tiền mặt cần thiết để sinh tồn.

trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu,
séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại
(chứng từ vận tải, hoá đơn, bảo hiểm ) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu
9
sau khi giao hàng, không thông qua ngân hàng. Đồng thời ủy thác cho ngân hàng
phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu do mình lập.
3.2.2 Quy trình thanh toán
Sơ đồ 3: Quy trình của phương thức thanh toán nhờ thu phiếu
trơn
Trình tự tiến hành nhờ thu hối phiếu trơn:
(1). Người xuất khẩu giao hàng hóa và bộ chứng từ hàng hóa cho người
xuất khẩu.
(2). Người xuất khẩu ký phát hối phiếu, gửi ngân hàng bên mình để nhờ họ
thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu.
(3). Ngân hàng bên xuất khẩu chuyển hối phiếu cho ngân hàng bên nhập
khẩu.
(4). Ngân hàng bên nhập khẩu gửi hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu
cầu chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán. Người nhập khẩu thanh toán hoặc
chấp nhận hối phiếu do bên xuất khẩu ký phát và chuyển lại cho ngân hàng bên
mình.
10
(5). Ngân hàng bên nhập khẩu thực hiện chuyển tiền hoặc chuyển hối
phiếu đã được chấp nhận cho người nhập khẩu.
(6). Ngân hàng bên nhập thanh toán hoặc chuyển hối phiếu đã được chấp
nhận cho ngân hàng bên xuất khẩu.
(7). Ngân hàng bên xuất khẩu thanh toán hoặc giao hối phiếu đã được chấp
nhận cho người xuất khẩu.
3.2.3 Nhận xét
- Ưu điểm: thủ tục đơn giản, chi phí nhờ thu thấp (bởi Ngân hàng chỉ
là trung gian nhận tiền). Có lợi thế cho bên nhập khẩu, bên nhập khẩu

chứng từ cho người nhập khẩu.
(5) Người nhập khẩu lập lệnh thanh toán gửi đến ngân hàng thu hộ
hoặc gửi hối phiếu chấp nhận thanh toán đến ngân hàng thu hộ.
(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ hàng hoá để người nhập
khẩu đi nhận hàng.
(7) Ngân hàng thu hộ chuyển giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp
nhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhận nhờ thu.
(8) Ngân hàng gửi nhờ thu chuyển trả giá trị nhờ thu, hoặc hối
phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho người xuất khẩu.
12
3.3.3 Nhận xét
- Ưu điểm:
Đối với nhà xuất khẩu:
- Nhà xuất khẩu có thể khống chế nhà nhập khẩu bằng bộ chứng từ, nó chỉ
được trao cho nhà nhập khẩu sau khi người này đã thanh toán hay chấp nhận
thanh toán.
- Nhà xuất khẩu có quyền đưa nhà nhập khẩu ra toà nếu người này không
trả tiền hối phiếu đã chấp nhận khi đến hạn thanh toán.
- Có thể chỉ định người đại diện ở nước nhà nhập khẩu thay mặt mình để
giải quyết công việc.
Đối với nhà nhập khẩu:
- Nhà nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ tại ngân hàng xuất trình trước
khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
- Đối với D/A, nhà nhập khẩu có thể chiếm dụng vốn trong 1 khoảng thời
gian trước hạn.
Đối với ngân hàng nhờ thu và ngân hàng xuất trình:
- Có thu nhập từ phí nhờ thu, từ các giao dịch mua bán ngoại tệ và từ các
giao dịch khác có liên quan.
- Mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại.
- Tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý, do đó tạo ra tiềm

(Bene&ciary bank)
5
4
3
2 1
6
- Thông báo giao hàng.
- Một số chứng từ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Đối tượng tham gia: Đơn vị xuất khẩu (Seller/Beneficiary), Đơn vị nhập khẩu
(Buyer), Ngân hàng phục vụ đơn vị xuất khẩu (Beneficiary bank).
4.2 Quy trình thanh toán
Sơ đồ 5 quy trình thanh toán của phương pháp giao chứng từ nhận
tiền
Chú thích
(1) Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở cho mình một tài khoản tín thác,
số dư tài khoản bằng 100% trị giá hợp đồng và nó được dùng để thanh
toán cho nhà xuất khẩu, theo đúng bản ghi nhớ (Memorandum) thỏa
thuận giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng.
(2) Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu biết .
(3) Nhà xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng thỏa thuận
trong hợp đồng .
(4) Nhà xuất khẩu lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng.
(5) Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ ,nếu phù hợp
thì thanh toán cho nhà xuất khẩu.
15
(6) Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán
tài khoản tín thác.
4.3 Nhận xét
a) Ưu Điểm:
- Thủ tục thanh toán đơn giản, xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ với bản

nhưng sau khi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán. Trong
nghiệp vụ L/C, các ngân hàng chỉ giao dịch căn cứ vào chứng từ, không
liên quan đến hàng hoá. Ngân hàng ngoài vai trò là người trung gian còn
là người cung cấp tín dụng cho người nhập khẩu, là người cam kết trả tiền
cho người xuất khẩu.
Các loại thư tín dụng chứng từ
 Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là thư tín dụng mà sau
khi được mở thì người nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi, bổ
sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của người
hưởng lợi L/C.
 Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): là loại thư tín dụng
mà sau khi được mở thì người yêu cầu mở L/C sẽ không được tự ý sửa đổi,
bổ sung hay huỷ bỏ những nội dung của nó nếu không được sự đồng ý của
người thụ hưởng L/C.
 Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable
L/C):Là L/C không thể huỷ bỏ, theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành,
một ngân hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C này.
17
 Thư tín dụng không thể huỷ ngang có thể chuyển nhượng (Transferable
L/C): Là L/C không huỷ ngang, theo đó người hưởng lợi thứ nhất chuyển
nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi
tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi người
hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần của thương vụ.
 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được l/C do
người nhập khẩu mở cho mình hưởng, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung
L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người
khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu.
 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi
L/C kia đối ứng với nó được mở.
 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là L/C không thể huỷ ngang mà

đủ khả năng thanh toán . Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng
thông báo thư tín dụng hay là một Ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu
cầu .
- Ngân hàng thanh toán(The paying bank) : có thể là Ngân hàng mở thư tín
dụng hoặc có thể là một Ngân hàng khác được Ngân hàng mở thư tín dụng
chỉ định.
- Ngân hàng thương lượng(The negotiating bank)
- …
5.2 Quy trình thanh toán
Sơ đồ 6 quy trình thanh toán của phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ
19 (3) (8)

(9)
(11) (12) (2) (7) (6) (4) (1)

(5)
Ngân hàng

cho người nhập khẩu nếu được chấp nhập.
(10) Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
5.3 Nhận xét
Qua nội dung và trình tự thanh toán thì cho thấy phương thức chứng từ
có thể đảm bảo quyền lợi cho cả 2 bên xuất và nhập khẩu. Bên nhập khẩu thì
được ngân hàng đảm bảo thanh toán, bên nhập khẩu thì được kiểm tra bộ
chứng từ trước khi thanh toán. Do đó phương thức này được sủ dụng chủ yếu
trong các giao dịch thanh toán quốc tế hiện nay.
a) Ưu điểm:
Đối với nhà xuất khẩu:
- Được đảm bảo khi họ đã thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình thì họ sẽ
được thanh toán.
- Có thể được ngân hàng tài trợ bằng cách xin chiết khấu bộ chứng từ (đối
với L/C trả ngay) hoặc bán trước hạn các hối phiếu đã được chấp nhận
(đối với L/C trả chậm).
- Tránh rủi ro về quản lý ngoại hối của nước người nhập khẩu(vì khi L/C
đã được mở thì người nhập khẩu đã phải có giấy phép chuyển ngoại tệ
của cơ quan quản lý ngoại hối).
- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín dụng
bất kể việc bên nhập khẩu có muốn trả tiền hay không, bên nhập khẩu
không được từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì.
Đối với nhà nhập khẩu:
- Kiểm soát thông qua việc yêu cầu người xuất khẩu phải xuất trình các
chứng từ về chất lượng/số lượng hàng hoá do một cơ quan kiểm định
độc lập phát hành.
21
- Trong trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C, nhà nhập khẩu vẫn
được ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng.
- Tạo được lòng tin với đối tác
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả

Như bảng đánh giá trên thì chúng ta thấy rằng phương thức thanh toán bằng
tín dụng chứng từ là cân bằng quyền lợi cho hai bên nhất, nên phương thức này
cũng chính là phương thức được giao dịch trong thanh toán quốc tế hiện nay.
Tài liệu tham khảo:
- PGS-TS Trần Hoàng Ngân, TS Nguyễn Minh Kiều (2008), Thanh Toán
quốc tế, HCM.
- http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2009/12/05/4127/
- http://thutuchaiquan.vn/showthread.php?t=722
- http://thanhai.wordpress.com/2008/10/11/ph%C6%B0%C6%A1ng-th
%E1%BB%A9c-giao-ch%E1%BB%A9ng-t%E1%BB%AB-nh%E1%BA
%ADn-ti%E1%BB%81n-ngay-cad-or-cod/
- http://thanhai.wordpress.com/2008/01/19/tt-da-dp/
- http://thanhai.wordpress.com/2008/01/19/cac-ph%C6%B0%C6%A1ng-th
%E1%BB%A9c-thanh-toan-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-trong-
kinh-doanh/
- http://thanhai.wordpress.com/2008/01/19/hinh-th%E1%BB%A9c-chuy
%E1%BB%83n-ti%E1%BB%81n-trong-thanh-toan-qu%E1%BB%91c-t
%E1%BA%BF/
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status