Bài Ti u Lu n Môn L ch S Vi t Namể ậ ị ử ệ
H và tên: Đào Văn Huy n - MSSV: 209070059ọ ế
Đ tài: T i sao c i cách c a H Quý Ly l i th tề ạ ả ủ ồ ạ ấ
b i?ạ
L I M Đ UỜ Ở Ầ
Trong l ch s vi t nam t khi d ng n c cho đ n nay đã có r tị ử ệ ừ ự ướ ế ấ
nhi u cu c c i cách, đ i m i nh m hoàn thi n h n b máy nhà n c vàề ộ ả ổ ớ ằ ệ ơ ộ ướ
các chính sách cai tr . Đ c bi t là t th k X đ n đ u th k XV, quaị ặ ệ ừ ế ỷ ế ầ ế ỷ
năm th k phát tri n t các ph ng th c s n xu t ti n phong ki n sangế ỷ ể ừ ươ ứ ả ấ ề ế
phong ki n không ph i tr i qua m t cu c cách m ng vũ trang nào, nh ngế ả ả ộ ộ ạ ư
l i qua các cu c c i cách, đ i m i có hi u qu . Mà đ c bi t là hai cu cạ ộ ả ổ ớ ệ ả ặ ệ ộ
c i cách (c a h Khúc và nhà H ) và hai cu c đ i m i (t Ti n Lê sangả ủ ọ ồ ộ ổ ớ ừ ề
Lý, t Lý sang Tr n).ừ ầ
C b n đ u nh m gi i quy t nh ng kh ng ho ng xã h i, cũng cả ố ề ằ ả ế ữ ủ ả ộ ố
l i b máy nhà n c, đ y m nh ti n b xã h i. Nh ng n u hai cu c đ iạ ộ ướ ẩ ạ ế ộ ộ ư ế ộ ổ
m i (t Ti n Lê sang Lý, t Lý sang Tr n) đã thành công m mãn, cu cớ ừ ề ừ ầ ỹ ộ
c i cách c a h khúc cũng đã dành đ c nh ng th ng l i c b n, t o raả ủ ọ ượ ữ ắ ợ ơ ả ạ
đ c b c phát tri n tích c c c a xã h i phong ki n Vi t Nam, thì cu cượ ướ ể ự ủ ộ ế ệ ộ
c i cách c a H Quý Ly cu i th k XIV đ u th k XV đã thành côngả ủ ồ ố ế ỷ ầ ế ỷ
m t cách h n ch mà cái h n ch l n nh t l i là s phá ho i c a gi cộ ạ ế ạ ế ớ ấ ạ ự ạ ủ ặ
ngo i xâm. Nó đ l i m t bài h c sâu s c cho hi n t i.ạ ể ạ ộ ọ ắ ệ ạ
Công cu c đ i m i, c i cách c a chúng ta hi n nay đã k th a truy nộ ổ ớ ả ủ ệ ế ừ ề
th ng c a cha ông, rút ra nh ng kinh nghi m t l ch s dân t c và thố ủ ữ ệ ừ ị ử ộ ế
gi i, phát huy đ n cao đ tinh th n đ c l p, t ch , sáng t o, n m v ngớ ế ộ ầ ộ ậ ự ủ ạ ắ ữ
quy n dân t c t quy t đ không ngùng dành th ng l i.ề ộ ự ế ể ắ ợ
B n thân là m t ng i dân Vi t Nam và cũng vinh d đ c sinh raả ộ ườ ệ ự ượ
và l n lên trên m nh đ t l ch s anh Hùng có dòng sông Mã thân th ngớ ả ấ ị ử ươ
đó là quê h ng Thanh Hóa. N i đã n ra r t nhi u cu c kh i nghĩa nh :ươ ơ ổ ấ ề ộ ở ư
kh i nghĩa Lam S n, kh i nghĩa chi n khu Ba Đình(huy n Nga S n)…vàở ơ ở ế ệ ơ
là đ t t c a các tri u đ i nh nhà Nguy n, nhà Lê, Nhà H …Cùng v iấ ổ ủ ề ạ ư ễ ồ ớ
s phân công c a giáo viên b môn và là ng i đ c sinh ra t i Thanhự ủ ộ ườ ượ ạ
Đô l do ph đô h cai qu n. H quý Ly cho d i đô v An Tôn (Tây Đô).ộ ủ ộ ả ồ ờ ề
Cùng năm này H Quý Ly cho nhân dân xây kinh đô m i An Tôn( Vĩnhồ ớ ở
Tôn- Thanh Hóa), đ l i cho đ i sau m t công trình ki n trúc l n, t c g iể ạ ờ ộ ế ớ ụ ọ
là thành nhà H .ồ
H Quý Ly cũng đ nh cách th c mũ và ph m ph c c a các quan vănồ ị ứ ẩ ụ ủ
võ: Nh t ph m màu áo tía, nh ph m áo màu đ i h ng, tam ph m áo màuấ ẩ ị ẩ ạ ồ ẩ
hoa đào, t ph m màu l c, ngũ ph m tr xu ng màu xanh bi c. Ch đứ ẩ ụ ẩ ở ố ế ế ộ
Thái th ng hoàng đ c bãi b cu i th i tr n, nh ng đ n khi nhà tr nượ ượ ỏ ố ờ ầ ư ế ầ
thành l p, năm 1404 H Quý Ly nh ng ngôi cho con là H Hán Th ngậ ồ ườ ồ ươ
và t x ng là Thái Th ng hoàng.ự ư ượ
V hành chính đ a ph ng c a nhà H c b n gi ng Nhà Tr n:ề ị ươ ủ ồ ơ ả ố ầ
Không theo n n p nhà ti n Lê, Lý, Tr n phong t ng quan t cề ế ề ầ ặ ướ
cho quý t c tôn th t. Không đ a nhi u quý t c nhà H vào b máy nhàộ ấ ư ề ộ ồ ộ
Tri u đình trungề
ngươ
Huy nệ
LộTr nấ
Huy nệ châu
Phủ
châu
Sách
đ ngộ
h ngươXã
Xã
n c. H Hán Th ng “c m ng i tôn th t, cung nhân không đ c x ngướ ồ ươ ấ ườ ấ ượ ư
quý hi u, ng i vi ph m b tr t i”ệ ườ ạ ị ị ộ
Chính sách h n nô đ c ti n hành nh sau:ạ ượ ế ư
Năm 1401, Hán Th ng l p phép h n ch gia nô: “Chi u theo ph mươ ậ ạ ế ế ẩ
c p đ c có s l ng khác nhau, còn th a ph i dâng lên nhà n c. M iấ ượ ố ượ ừ ả ướ ổ
tên đ c tr 5 quan ti n. Ng i nào đáng đ c có gia nô ph i xu t trìnhượ ả ề ườ ượ ả ấ
chúc th ba đ i. Nô ng i n c ngoài thì không theo l này. Các nô đ uư ờ ườ ướ ệ ề
thích vào trán đ đánh d u,…”ể ấ
M c tiêu c a “h n nô” cũng đ ng nh t v i “h n đi n” là đánh vào cụ ủ ạ ồ ấ ớ ạ ề ả
th và l c c a quý t c phong ki n, nh s cũ ghi rõ: “B y gi b n sĩ đ iế ự ủ ộ ế ư ử ấ ờ ọ ạ
phu tham phú quý, mong đ c lòng h H , đâng th khuyên gi t h i conượ ọ ồ ư ế ạ
cháu
nhà Tr n, gi m b t s ru ng và nô đ nén b t th l c c a h , nh b nầ ả ớ ố ộ ể ớ ế ự ủ ọ ư ọ
Hoàng H i Khanh, Nguy n Hy Chu, Đ ng Th c, còn l i thì nhi u vô k ”ố ễ ồ ứ ạ ề ể
Đây không ch gi m u th v kinh t , mà còn làm gi m s c m nhỉ ả ư ế ề ế ả ứ ạ
quân s c a quý t c. S c m nh quân s c a gia nô, nô tì th i Tr n đự ủ ộ ứ ạ ự ủ ờ ầ ả
đ c bi u l trong cu c chi n th ng Nguyên Mông, nay quý t c có thượ ể ộ ộ ế ắ ộ ể
dùng s c m nh đó đánh vào “k ti m ngôi” là H Quý Ly”, bu c h Hứ ạ ẻ ế ồ ộ ọ ồ
ph i đ phòng. M t khác cũng đ h n ch s r i lo n xã h i b i vì trongả ề ặ ể ạ ế ự ố ạ ộ ở
kh ng ho ng, nhi u gia nô đã b ch đi theo nông dân kh i nghĩa,..ủ ả ề ỏ ủ ở
Nh ng cũng nh h n đi n, “h n nô” cũng là chính sách n a v i.ư ư ạ ề ạ ử ờ
Đáng l “h n nô” là đ gi i phóng s c s n xu t xã h i, thì đây l i đ aẻ ạ ể ả ứ ả ấ ộ ạ ư
nô xung công và xung vào quân d ch đ cũng c ch đ phong ki n quanị ể ố ế ộ ế
liêu. Nh v y là v n duy trì tàn d c a ph ng th c s n xu t châu Á vư ậ ẫ ư ủ ươ ứ ả ấ ề
công h u hóa s c lao đ ng, h n ch s phát tri n kinh t hàng hóa- ti nữ ứ ộ ạ ế ự ể ế ề
t . Cũng có th nói nh ngôn ng ngày nay là “h n nô” đúng đ u vàoệ ể ư ữ ạ ở ầ
nh ng sai đ u ra.ư ở ầ
IV. C i cách văn hóa, giáo d cả ụ
H Quý Ly là v vua Vi t Nam đ u tiên quy t đ nh dùng ch Nômồ ị ệ ầ ế ị ữ
đ ch n h ng n n văn hóa dân t c, cho d ch các kinh, th , thi. Chính ôngể ấ ư ề ộ ị ư
đã biên t p thiên "vô d t" đ d y cho con cái nhà quan và so n ra 14 thiênậ ậ ể ạ ạ
Minh đ o dâng lên Tr n Ngh Tông khi tr c.ạ ầ ệ ướ