Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp i
nguyễn thị liên hơng
nghiên cứu bệnh do trực khuẩn Escherichia
coli và Clostridium perfringens gây ra ở đà
điểu giai đoạn 1 - 18 tháng tuổi , biện pháp
phòng trị Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: thú y
Mã số: 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. cù hữu phú Hà nội - 2006
i
Lời cam đoan
Lời cảm ơnTôi xin chân trọng cảm ơn trờng ĐHNN I, Khoa Sau đại học, Khoa
Chăn nuôi thú y cùng các thầy cô giáo và đặc biệt là các thầy cô trong khoa
sau đại học, bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý - Khoa Chăn nuôi
thú y đ tạo điều kiện cho tôi đợc tiếp cận với những kiến thức khoa học về
nông nghiệp trong 2 năm học ở trờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng tới:
Thầy hớng dẫn khoa học - TS. Cù Hữu Phú - Trởng bộ môn vi trùng -
Viện thú y quốc gia đ tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
TS. Phùng Đức Tiến - Giám đốc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ
Phơng, đ tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
PGS. TS. Trơng Quang - Trởng Khoa Chăn nuôi thú y - ĐHNNI - Hà
Nội.
TS. Nguyễn Bá Hiên - Trởng bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm -
Bệnh lý - Khoa Chăn nuôi thú y
TS. Bạch Mạnh Điều - Nguyên trại trởng trại nghiên cứu đà điểu Ba
Vì, Hà Tây.
ThS. Nguyễn Khắc Thịnh - Trại trởng trại nghiên cứu đà điểu Ba Vì,
Hà Tây.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong bộ môn vi trùng - Viện
thú y quốc gia, Ban giám đốc, bộ môn, phòng thú y, các phòng ban và cán bộ
công nhân viên của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phơng cùng toàn
thể bạn bè đồng nghiệp và gia đình tôi đ nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn.
Tác giả
3. Đối tợng, địa điểm, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 30
3.1. Đối tợng, Nguyên liệu nghiên cứu 30
3.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu 30
3.3. Nội dung nghiên cứu 30
3.4. Phơng pháp nghiên cứu 31
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43
4.1. Các vấn đề liên quan đến dịch tễ bệnh ở đà điểu 43
4.1.1. Tình hình phát triển đàn đà điểu sinh sản 43
4.1.2. Tình hình mắc bệnh ở đà điểu 44
4.2. Kết quả Phân lập vi khuẩn ở ngoại cảnh 48
iv
4.2.1. Phân lập vi khuẩn từ thức ăn, nớc uống và chuồng nuôi đà điểu 48
4.2.2. ảnh hởng của mức độ nhiễm vi khuẩn trong thức ăn, nớc uống
50
4.3. Triệu chứng và bệnh tích đà điểu mắc bệnh do E.coli và Cl.
perfringens
52
4.3.1. Triệu chứng đà điểu mắc bệnh do E.coli và Cl. perfringens
52
4.3.2. Bệnh tích của đà điểu mắc bệnh do Cl. perfringens và E.coli
53
4.4. Nuôi cấy, Phân lập và xác định một số đặc tính sinh hoá của E. coli
và cl. perfringens từ bệnh phẩm
55
4.4.1. Kết quả nuôi cấy, phân lập vi khuẩn trên đà điểu 55
4.4.2. Xác định số lợng vi khuẩn trong phân đà điểu 60
4.4.3. Kết quả thử phản ứng lên men đờng của E.coli và Cl. perfringens
CL. perfringens Clostridium perfringens
Cs Cộng sự
E. coli .Escherichia coli
ETEC Enterotoxigenic E.coli
KHKTTY Khoa học kỹ thuật thú y
KT Kiểm tra
LT .Heat - labile - toxin
NXB Nhà xuất bản
PCR Polymeraza Chain Reaction
SĐK Sức đề kháng
SLKLTB Số lợng khuẩn lạc trung bình
SLVK Số lợng vi khuẩn
ST Heat - stable - toxin
VK Vi khuẩn vi
Danh mục bảng biểu
61
Bảng 4.12. Kết quả thử các phản ứng sinh hoá khác 62
Bảng 4.13. Kết quả tiêm E. coli và Cl. perfringens trên chuột bạch
63
Bảng 4.14. Khả năng dung huyết của vi khuẩn E. coli và Cl. perfringens
65
Bảng 4.15. Kết quả kiểm tra các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli
66
Bảng 4.16. Mức độ mẫn cảm của E. coli và Cl. perfringens với một số kháng sinh
68
Bảng 4.17. Kết quả phân lập vi khuẩn từ các mẫu sau khi sử lý thuốc sát trùng
70
Bảng 4.18. Kết quả phòng bệnh do E. coli và Cl. perfringens cho đà điểu
71
Bảng 4.19. Tỷ lệ tiêu chảy của đà điểu sau khi phòng bằng kháng sinh
72
Bảng 4. 20. Kết quả trị bệnh do E. coli và Cl. perfringens ở đà điểu bằng kháng sinh
73
vii Danh mục các sơ đồ, biểu đồ, ảnh
Trang
Sơ đồ 3.1. Phân lập và giám định E. coli từ phân và bệnh phẩm
33
Sơ đồ 3.2. Phân lập và giám định sơ bộ vi khuẩn Cl. perfringens
34
ảnh 4.13. Phản ứng MR của VK CL. perfringens
59
1
1. mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đà điểu là loại chim chạy, lớn và nặng nhất trong các loài chim hiện nay,
chúng có khả năng sản xuất cao. Thịt đà điểu có hàm lợng dinh dỡng cao, đặc
biệt là hàm lợng cholesterol rất thấp, hàm lợng các axit amin không thay thế
cao nh lyzin, methionin, threonin, histidin và giàu nguyên tố vi lợng quý nh
Zn. So với thịt gia súc và gia cầm khác, thịt đà điểu rất tốt cho sức khoẻ của
ngời già và trẻ nhỏ. Điều kiện chăn nuôi đà điểu đơn giản, thức ăn thô xanh có
thể tận dụng đợc các nguồn bèo tây, cỏ, rau muống, rau lấp Thức ăn tinh
tơng tự nh của gà nên giá thành cho một đơn vị thức ăn thấp (Phùng Đức Tiến,
2004), (Trần Công Xuân và cs, 2000) [29], [30].
Chăn nuôi đà điểu hiện nay phát triển trên nhiều châu lục: châu Phi, châu
Mỹ, châu Đại Dơng và châu á để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngời
về thực phẩm và các hàng tiêu dùng từ sản phẩm của đà điểu. Hiện nay trên thế
giới, các nớc ở châu Phi nh Nam Phi, Zimbabue đang dẫn đầu về số lợng
chăn nuôi đà điểu. Các nớc gần Việt Nam có Trung Quốc là nớc phát triển
chăn nuôi đà điểu rất mạnh (Phùng Đức Tiến, 2004) [29].
ở Việt nam, chăn nuôi đà điểu đợc khởi xớng từ năm 1995, Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn đ giao cho Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ
Phơng- Viện chăn nuôi đảm nhiệm việc nghiên cứu nuôi thích nghi và chuyển
giao con giống cho sản xuất. Đà điểu giống đợc nhập từ Zimbabue, Australia về
nuôi tại trại nghiên cứu đà điểu Ba Vì, Hà Tây. Cho đến nay đà điểu đ có vai trò
học mà còn phục vụ đắc lực cho ngành chăn nuôi đà điểu của nớc ta. 3
2. tổng quan tài liệu
2.1. Đặc điểm của đà điểu (Ostrich)
2.1.1. Nguồn gốc và vị trí phân loại
Đà điểu nuôi ngày nay có nguồn gốc từ đà điểu hoang dại (châu Phi). Loài
chim chạy này có mặt trên trái đất từ rất sớm. Theo t liệu khảo cổ học về động
vật có xơng sống ở Trung Quốc (Dẫn theo Đặng Quang Huy, 2001, Trần Công
Xuân và cs, 2000) [13], [30], đà điểu xuất hiện từ trớc kỷ nguyên thứ 3, phân bố
trên khắp các Đại lục lớn.
Nhiều nghiên cứu bắt nguồn từ lục địa châu Phi. Mặc dù, trớc chúng có
mặt ở Nam châu Phi và cả châu á. Ngày nay, gia đình đà điểu chỉ còn lại duy
nhất một loài, đợc gọi là đà điểu lạc đà (Struthiocamelus) và đợc chia ra làm
bốn phân loài. Theo Smith, 1963 (Dẫn theo Đặng Quang Huy, 2001) [13], thì
bốn phân loài đợc chia ra đó là:
Đà điểu Bắc Phi (Struthiocamelus Linnareuos)
Đà điểu Nam Phi (Struthio australis Gurney)
Đà điểu Đông Phi (Struthio masaicus Neumann)
Đà điểu Somali (Struthio molybdophanes Reichenow)
Do sự lai tạp giữa các phân loài trên đ hình thành nên loài thứ năm đợc
công nhận và đợc gọi là đà điểu nhà (struthiocamelus Domesticus) hiện đợc
nuôi rất rộng ri ở Nam Phi.
Trong hệ thống phân loại động vật, đà điểu châu Phi (Ostrich) thuộc:
- Lớp chim: Aves
- Bộ: Struthiofomes
- Phụ bộ Struthiones
2.3. Một số nghiên cứu về bệnh của đà điểu
2.3.1. Một số nghiên cứu về dịch tễ và bệnh của đà điểu ở nớc ngoài
Đà điểu mẫn cảm với nhiều loại bệnh truyền nhiễm khác nhau bao gồm cả
những bệnh của động vật có vú, bệnh nhiễm khuẩn do thức ăn (Cadman et al,
5
1994), (Christensen, 1997), (Hoberg et al, 1995), (Aarons, 1995), (Tully et al,
2000) [48], [51], [62], [31], [87].
Bệnh truyền nhiễm ở đà điểu gồm các loại bệnh do vi khuẩn, vi nấm, virus
và ký sinh trùng gây ra (Tully et al, 2000) [87].
Các nghiên cứu về đà điểu đợc ứng dụng trong công tác phòng trị bệnh cho
đà điểu nh dùng thảo dợc để kháng khuẩn (Johnston et al, 2002) [68], dùng
men tiêu hoá cho đà điểu (Matsumoto et al, 2002) [71], hớng dẫn sử dụng thuốc
và điều trị bệnh cho đà điểu (Burroughs, 1992), (Tully et al, 2000), (Vissiennon
et al, 2000) [47], [87], [92].
2.3.1.1. Bệnh do vi khuẩn gây ra
Các vi khuẩn gây bệnh ở đà điểu nh E.coli, Cl. perfringens, Streptococcus,
Mycobacterium, Salmonella spp (Tully et al, 2000) [87].
Bệnh do E. coli
Theo Tully et al (2000) [87], vi khuẩn E.coli gây bệnh trên đà điểu.
Khi dùng vaccine Newcastle cho đà điểu, kháng thể không đặc hiệu đợc
sinh ra chống lại E.coli (Huang , Matsumoto, 2000) [64].
Viêm ruột non do Clostridium
Clostridium perfringens, C.chauvoei, C.sordellii và C.colinum
(Shivaprasad) [83] đều có liên quan đến các bệnh Clostridium ở đà điểu. Độc tố
Cl. perfringens gây giảm số lợng, tốc độ phát triển của tế bào thận của đà điểu
(Bormann et al, 2002) [46]. Dùng PCR xác định độc tố của Cl. perfringens type
C (Vahjen et al, 2000), (Uzal et al, 2002) [89], [88]. ứng dụng PCR phân tích
protein tế bào và màng tế bào để định type Cl. perfringens (Yang- Mingfan et al,
gây ra tỷ lệ chết cao ở con non nhiễm bệnh (Katz et al,1996) [69].
+ Zygomycosis
Nhiễm nấm Zygomycete hiếm khi xuất hiện ở họ nhà chim (Tully et al,
2000) [87].
7
2.3.1.3. Bệnh do virus
+ Bệnh Newcastle
Các đợt bùng phát bệnh Newcastle tự nhiên đ từng xảy ra ở đà điểu
(Alexander, 2000), (Blignaut et al, 2000) [32], [43]. Các dòng virus Paramyxovirus
serotype 1 (APMV-1) có khả năng lây nhiễm và gây ra các đợt bùng phát Newcastle
nguy hiểm ở những đàn đà điểu mẫn cảm. Đà điểu nhiễm bệnh này có thể thông qua
đờng tiêu hoá và hô hấp.
+ Cúm gia cầm
Cúm gia cầm (AI) là 1 bệnh nguy hiểm ở đà điểu.
ảnh hởng của bệnh không những trên cơ sở thiệt hại trực tiếp do bệnh và tỷ
lệ chết gây ra mà còn ảnh hởng tới việc mua, bán cũng nh vận chuyển đà điểu
và sản phẩm của chúng từ nớc này sang nớc khác.
Trong năm 1991 - 1992, các đợt bùng phát AI (H7N1) nặng nề đ xảy ra đối
với đà điểu ở Nam Phi (Allwright , 1993) [33]. Các serotype AI khác nh H9N9,
H9N2 và H5N2 cũng cho thấy có liên quan đến bùng nổ cúm gia cầm ở đà điểu
(Allwright, 1993), ( Mutinelli , 2000) [33], [72].
+ Bệnh đậu
Lây nhiễm virus Pox ở đà điểu thờng xảy ra khi chúng đợc nuôi trong khu
vực có gia cầm. Virus Pox từ gà Tây và gia cầm khác có khả năng gây bệnh đậu
ở đà điểu non. Loại bệnh này đ xuất hiện ở nhiều nớc khác nhau (Allwright et
al, 1995) [34].
2.3.1.4. Bệnh nguyên sinh bào
Đà điểu cũng gặp một số bệnh nguyên sinh bào.
Kết quả xác định mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số kháng sinh cho
thấy Neomycin, Enronofloxacin có tác dụng tốt với vi khuẩn đờng tiêu hoá ở đà
điểu.
2.3.2.2. Nghiên cứu phòng bệnh Newcastle cho đà điểu
Đà điểu châu Phi, châu úc, châu Mỹ đều có thể bị mắc bệnh Newcastle. Đà
điểu nuôi ở Israen năm 1989 đ có nhiều con bị chết do bệnh Newcasstle
9
(Alexander, 2000), (Blignaut et al, 2000) [32], [43]. Các chuyên gia thú y nghiên
cứu về đà điểu cho rằng chúng mắc bệnh Newcastle có thể do lây từ gà sang. Các
chủng virus Newcastle có độc lực cao từ các ổ dịch gà, vơng vi, phân tán trong
tự nhiên, qua các nhân tố trung gian dễ dàng xâm nhập gây bệnh cho đà điểu.
Đối với nớc ta, phòng bệnh Newcastle cho đà điểu là rất cần thiết nhằm đảm
bảo an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm.
Nhng việc xử dụng vaccine Newcastle cho đà điểu cần đợc khảo sát để
đa ra quy trình phòng bệnh thích hợp. Các tác giả Bạch Mạnh Điều, Nguyễn Thị
Liên Hơng, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Huy Lịch (Phùng Đức Tiến, 2004) [29]
đ xác định thời điểm và liều lợng thích hợp sử dụng vaccine Lasota và H
1
phòng bệnh Newcastle cho đà điểu. Thời điểm phòng vaccine Lasota (Medivac
ND Lasota) tốt nhất cho đà điểu con lần thứ nhất vào 7 ngày tuổi, lần thứ hai khi đà
điểu đợc 21 ngày tuổi. Sử dụng liều (1 - 1,5 lần) liều quy định cho gà cho một đà
điểu, kết quả đáp ứng miễn dịch đạt đợc với hàm lợng kháng thể (3,12log
2
0,1log
2
đến 3,92 log
khác nhau. Cho đến nay đ phát hiện đợc 279 serotype, trong đó có 250 serotype
có độc lực và có vai trò quan trọng trong một số bệnh của gia súc, gia cầm.
+ Đặc tính hình thái
E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, có lông, di động đợc,
không hình thành nha bào, giáp mô, bắt màu gram âm, kích thớc 2 - 3 x 0,6 àm.
Trong cơ thể gia súc, gia cầm, vi khuẩn đứng riêng rẽ, đôi khi xếp thành chuỗi
ngắn. Trong môi trờng nuôi cấy lâu ngày có khi thấy những trực khuẩn dài 4 - 8
àm. Vi khuẩn E.coli di động nhờ có lông ở xung quanh thân, nhng khi nuôi cấy
trong điều kiện bất lợi sẽ mất lông, không di động. Vi khuẩn không sinh nha bào.
Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhày để nhuộm có thể thấy giáp mô, còn khi soi
tơi sẽ không thấy đợc (Nguyễn Nh Thanh và cs, 1997) [27]. Dới kính hiển vi
điện tử, ngời ta còn phát hiện đợc cấu trúc pili, yếu tố mang kháng nguyên
bám dính của vi khuẩn E.coli.
+ Đặc tính nuôi cấy
E.coli là trực khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện, có thể sinh trởng ở
nhiệt độ từ 5 - 40
0
C, nhiệt độ thích hợp là 37
0
C, pH thích hợp là 7,2 - 7,4, nhng
có thể phát triển đợc ở pH từ 5,5 - 8 (Nguyễn Nh Thanh và cs, 1997) [27].
Vi khuẩn E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trờng nuôi cấy thông
thờng, một số chủng có thể phát triển đợc ở môi trờng tổng hợp đơn giản.
- Trên môi trờng thạch thờng: nuôi cấy trực khuẩn E.coli ở 37
0
C trong
24 giờ, hình thành khuẩn lạc tròn ớt, bóng láng, không trong suốt, màu tro nhạt,
hơi lồi, đờng kính 2 - 3 mm. Nuôi lâu, khuẩn lạc chuyển màu gần nh nâu nhạt
và mọc rộng ra, có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng nhày (M -
Mucous) và dạng nhám (R - Rough).
C hình
thành khuẩn lạc màu vàng chanh.
Không mọc trên các môi trờng Malasit và Mulerkauffmann.
Bị kiềm chế khi nuôi trong các môi trờng Wilson Blair.
Đặc tính sinh hoá
+ Đặc tính lên men sinh hơi các loại đờng
Nhóm Escherichia gồm những trực khuẩn có khả năng lên men sinh hơi các
loại đờng glucose, fructose, galactose, lactose, manitol, mannit, levulose,
12
xylose. Lên men không chắc chắn với các loại đờng duncitol, saccarose, salixin.
Vi khuẩn E.coli lên men sinh hơi nhanh đờng lactose, còn vi khuẩn Salmonella
spp thì không có đặc tính này, đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt E.coli và
Salmonella spp.
+ Các phản ứng khác
Sữa: đông sau 24 giờ đến 72 giờ ở 37
0
C.
Genlatin: không tan chảy.
Các phản ứng:
Indol + Di động ( + ), ( - )
Catalase + MR +
Oxidaza - VP -
Ureaza - H
2
S -
Vi khuẩn E.coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử cacboxyl trong môi
trờng lysine decacboxylase.
Sức đề kháng
khi đun nóng ở 100
0
C/2 giờ), các chất cồn, axit HCl nồng độ 1N chịu đợc 20
giờ, bị phá huỷ bởi formol 0,5%.
Kháng nguyên O rất độc (chỉ cần 1/20 mg đ đủ giết chết chuột nhắt trắng
sau 24 giờ).
Kháng nguyên O đợc cấu trúc bởi các phân tử lớn với thành phần các phân
tử gồm:
Protein: làm cho phức hợp có tính kháng nguyên.
Polyosit: tạo ra tính đặc hiệu của kháng nguyên.
Lipit: kết hợp với Polyosit và là cơ sở của độc tính.
Theo Medearis, 1968 (Dẫn theo Nguyễn Thị Nội,1989) [18], khi làm mất
dần từng phần tử đờng của chuỗi Polysaccharide hoặc thay đổi vị trí của các
phần tử này sẽ dẫn đến thay đổi độc lực của vi khuẩn. Tất cả kháng nguyên O
đều c trú ở bề mặt do đó nó có liên hệ trực tiếp với hệ thống miễn dịch. Bằng
phản ứng ngng kết, các nhà khoa học đ tìm đợc 250 serotype O (Calderwood
et al, 1996) [49]. Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tơng ứng sẽ xảy
ra phản ứng ngng kết gọi là "Hiện tợng ngng kết O". Ngng kết kháng
nguyên O tạo thành những hạt khô, rất khó tan khi lắc.
+ Kháng nguyên H (kháng nguyên lông- Hauch)
Kháng nguyên H đợc cấu tạo bởi thành phần lông của vi khuẩn, có bản
chất là protein giống nh chất myosin của cơ và mang các đặc tính sau:
14
Bị phá huỷ ở 60
0
C trong 1 giờ.
Bị phá huỷ bởi cồn 50% và các enzym phân giải protein.
Kháng nguyên H vẫn tồn tại khi xử lý bằng formol 0,5%.
phát triển gọi là giáp mô.
+ Kháng nguyên Fimbriae (kháng nguyên pili)
Ngoài lông ra, ở nhiều vi khuẩn Gram âm nói chung và vi khuẩn E.coli
nói riêng còn có những bộ phận khác hình sợi gọi là pili. Pili hay Fimbriae có
bản chất là protein bao phủ trên toàn bộ bề mặt tế bào vi khuẩn. Dới kính hiển
vi điện tử, chúng có hình ảnh giống một chiếc áo lông bao bọc xung quanh vi
khuẩn. Pili của vi khuẩn đờng ruột khác lông ở chỗ nó cứng hơn, không lợn
sóng và không liên quan đến chuyển động. Trớc đây kí hiệu là K, nay đổi là F (
nh F4, F5, F41). Một số kháng nguyên pili chính thờng gặp ở các chủng
E.coli phân lập từ gia súc ỉa chảy bao gồm F4, F5, F41 và 987p. Kháng nguyên
bám dính đợc phân loại bởi phản ứng huyết thanh, thụ thể đặc hiệu hoặc bằng
khả năng ngng kết hồng cầu với các loài động vật khác nhau và bằng phản ứng
PCR (Cater
et al
, 1995) [50].
+ Kháng nguyên F4 (K88)
Trớc đây ký hiệu là K88 có khả năng ngng kết hồng cầu, kháng nguyên
F4 đợc sản sinh ở nhiệt độ 37
o
C, trong khi ở nhiệt độ 18
o
C, vi khuẩn không có
khả năng tạo kháng nguyên này. Thông tin di truyền m hoá cho tổng hợp kháng
nguyên nằm ngoài nhiễm sắc thể, trên plasmid (Gyles, 1988) [61].
Sợi F4 giúp cho vi khuẩn bám đợc vào receptor tơng ứng của nó trên tế
bào biểu mô của lông nhung ruột non từ đó vi khuẩn có thể xâm nhập cố định và
phát triển đợc ở thành ruột non.
+ Kháng nguyên F5 (K99)
Giống nh F4, F5 có bản chất là một protein thực hiện chức năng gắn tế
bào vi khuẩn vào các receptor đặc hiệu trên tế bào biểu mô nhung mao ruột non,
, O
101
, O
149
.
Quá trình tổng hợp F41 cũng bị ức chế bởi nhiệt độ thấp và alanine, glucose nồng
độ cao.
+ Kháng nguyên F6 (987P)
Giống nh F4, F5, kháng nguyên 987p thờng có mặt ở các nhóm có
kháng nguyên O
9
, O
20
, O
101
, O
149
. Vật liệu di truyền m hoá quá trình tổng hợp
kháng nguyên pili F6 cũng nằm ngoài nhiễm sắc thể, trên plasmid của tế bào vi
khuẩn. F6 nằm trong số các fimbriae phát hiện thờng xuyên nhất đợc sản xuất
bởi ETEC ở lợn. Fimbriae này đóng vai trò quan trọng trong việc gây bệnh của
ETEC nhờ việc gắn kết vi khuẩn với các tế bào biểu mô ruột và cải thiện sự bám
dính ở màng nhày để phân phối độc tố đờng ruột tối đa đến vật chủ (Shin
et al
,
1994) [82].
+ Kháng nguyên F17
F17 chủ yếu đợc phát hiện ở chủng E.coli gây tiêu chảy hay nhiễm trùng
máu trên bò. Một vài nghiên cứu cũng cho thấy sự xuất hiện của F17 ở các chủng
E.coli phân lập từ bò tiêu chảy ở Pháp và Bỉ chiếm tới 46% (Bertin
et al
(2002) [56] thấy rằng không có sự
khác nhau giữa plasmid F18ac của ETEC và plasmid F18ab của VTEC ở dạng
bản sao.
Một đặc điểm đáng chú ý ở F18ac là chúng không bám vào riềm bàn chải
của lợn sơ sinh trong điều kiện thực tế và trong phòng thí nghiệm (Nagy
et al
, 1992)
[83], cũng không tập trung ở lớp màng nhày của ruột ở lợn con mới sinh. Điều
này ngợc với F5 và F6, chúng bám vào các tế bào biểu mô ruột. Khả năng bám
này ở con non nhiều hơn so với con lớn. Lý do xác đáng để giải thích về việc
tăng sự mẫn cảm với bám dính của F18ab và F18ac theo tuổi của lợn vẫn cha
đợc làm rõ, nhng có thể là do sự tăng dần các receptor đặc hiệu ở lông nhung
của ruột lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Sự thiếu hụt các receptor của F18ab và
F18ac ở lợn sơ sinh có thể
giải thích cho lý do vì sao chỉ thấy các chủng VTEC
và ETEC ở lợn cai sữa (Nagy
et al
, 1999) [76].
Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli
Vi khuẩn đờng ruột nói chung hay vi khuẩn E.coli nói riêng đều bao gồm
các yếu tố gây bệnh quan trọng sau:
+ Yếu tố bám dính của vi khuẩn
Khả năng bám dính của vi khuẩn là yếu tố gây bệnh vô cùng quan trọng
để thực hiện bớc đầu tiên của quá trình gây bệnh của vi khuẩn đờng ruột. Đó là
một quá trình liên kết vững chắc thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn với bề mặt tế