báo cáo tốt nghiệp Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Bộ Lao Động-Thương Binh-Xã Hội - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Dới ánh sáng của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII nền kinh tế
nớc ta đã chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Cho đến nay chúng ta đã
thu đợc nhiều thành tựu đáng kể, đặt biệt là các doanh nghiệp, sau một thời
gian ngỡ ngàng trớc cơ chế thị trờng nay đã phục hồi và vơn lên trong sản
xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp phải đợc hạch toán để biết rõ chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, từ đó giảm chi phí sản xuất tới mức hợp lý, hạ thấp giá thành để có thể
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên kinh tế thị trờng.
Công ty in Bộ Lao Động-Thơng Binh-Xã Hội là một doanh nghiệp Nhà
nớc hạch toán độc lập, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của Công ty đợc tổ chức tơng đối tốt song còn nhiều điều cần phải
hoàn thiện hơn. Qua trình thực tập tại Công ty in Bộ Lao Động-Thơng Binh-
Xã Hội, với mong muốn cùng Công ty hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã đi sâu tìm hiểu và
lựa chọn đề tài: Hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty in Bộ Lao Động-Thơng Binh-Xã Hội.
Chuyên đề tốt nghiệp này đợc trình bày gồm 3 chơng:
Ch ơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất
Ch ơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở Công ty in Bộ Lao Động-Thơng Binh-Xã Hội
Ch ơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Bộ Lao Động-
Thơng Binh-Xã Hội
Trong quá trình học tập và tìm hiểu thực tế em đã cố gắng học hỏi, trau
dồi kiến thức kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để chuyên đề tốt nghiệp đạt đ-
ợc kết quả tốt.

chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh trong suốt quá trình tồn tại
và hoạt động của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý hạch toán kinh
doanh thì chi phí sản xuất phải đợc hạch toán theo từng thời kỳ: hàng tháng,
- 2 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.Chỉ những chi phí sản xuất mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí ( theo yếu tố)
Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sản
xuất sau:
Chi phí nguyên vật liệu:
Bao gồm toàn bộ các loại chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp đã sử dụng trong các hoạt động sản xuất trong kỳ.
Chi phí nhân công:
Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ
của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản
xuất của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ đã
mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí phục vụ cho hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí khác bằng tiền:
Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4
yếu tố chi phí đã nêu ở trên.
Theo mục đích công dụng của chi phí ( theo khoản mục)

Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình,
TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xởng, đội sản xuất nh khấu hao máy
móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải, nhà xởng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh những chi phí về lao vụ, dịch vụ mua từ bên ngoài để phục vụ
cho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng, đội sản xuất nh chi phí về điện, n-
ớc, điện thoại
Chi phí khác bằng tiền
Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chi phí nêu trên, phục
vụ cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, đội sản xuất.
Ngoài các cách phân loại trên thì có thể phân loại chi phí sản xuất theo
mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ (chi
phí bất biến, chi phí khả biến); phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập
hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí (chi phí trực
tiếp, chi phí gián tiếp).
1.3 Đối tợng tập hợp chi phí
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi
phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi
phí và yêu cầu tính giá thành.
- 4 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trớc hết
phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất. Tuỳ theo
cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp mà
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất của doanh nghiệp hay từng giai đoạn, từng phân xởng tổ đội
sản xuất. Tuỳ theo quy trình công nghệ, đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng sản
phẩm, từng đơn đặt hàng.
1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

C: Tổng chi phí NVL đã tập hợp cần phân bổ
T: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
- 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi
phí nguyên liệu,vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất
Tổng chi phí NVL trực tiếp trong kỳ đợc xác định
Chi phí
NVL
trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá
NVL
xuất sử
dụng
trong kỳ
+
Trị giá NVL
còn Đkì ở địa
điểm sản
xuất
-
Trị giáNVL
còn cuối kì
cha sử dụng
-
Trị giá
phế liệu


Trị giá NVl mua ngoài

Thuế GTGT
đầu vào

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nhiều đối tợng chịu chi phí mà không hạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập
hợp chung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền công định mức, khối lợng sản
phẩm sản xuất
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK
622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ 2 : Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.4.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và
những chi phí ngoài hai khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp, phát
sinh ở các phân xởng, các đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, đội
sản xuất, chi phí VL - CCDC dùng ở phân xởng, đội sản xuất, chi phí khấu
hao TSCĐ
Để phục vụ cho yêu cầu quản lý của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,
chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí,
một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất phải
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng, từng đội
sản xuất. Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp đợc kết chuyển để tính
giá thành sản phẩm theo từng đối tợng hoặc theo địa điểm. Trờng hợp phân x-
ởng, đội sản xuất trong kỳ có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chi phí
sản xuất chung đợc tiến hành phân bổ, có thể theo nhiều tiêu thức: phân bổ
theo chi phí tiền công trực tiếp, theo chi phí VL trực tiếp, theo định mức chi

TK111,112,141
TK331
TK133
Chi phí nhân công
Chi phí NVL
K/c CP sx chung đã tập hợp
và phân bổ cho các đối t ợng
có liên quan
Chi phí CC -DC
CP khác
= tiền
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí mua ngoài
Thuế GTGT
đ ợc khấu trừ
TK214
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc trình bày qua sơ đồ 4
Sơ đồ 4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.4.2. Kế toán chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Cũng tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất
trong kỳ đợc tập hợp trên các tài khoản:
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ, TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản
- 9 -
TK154TK621 TK152

trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn
thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn cần phải gia công chế biến tiếp mới
trở thành thành phẩm.
Các doanh nghiệp thờng có quá trình sản xuất liên tục và xen kẽ nhau
nên vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có một khối lợng sản
phẩm dang. Trong trờng hợp này chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất
của sản phẩm hoàn thành và chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang. Để có
thể tính toán chính xác giá thành sản phẩm hoàn thành ta phải tiến hành đánh
giá sản phẩm dang.
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc
điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất
- 10 -
TK631TK154
TK611 TK621 TK611,138,821
TK622
TK627
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Phế liệu, SP hỏng, trị giá SP
hỏng bắt bồi th ờng
Chi phí SX chung
Kết chuyển chi phí SXDD đầu kỳ Kết chuyển chi phí SXDD
cuối kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để
vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp.
Thông thờng doanh nghiệp sử dụng một trong các phơng pháp đánh giá
sản phẩm dở dang sau:
1.5.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chi

1.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng
Theo phơng pháp này trớc hết kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản
phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở
dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng Sau đó lần lợt tính toán
từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ sản
xuất nh chi phí NVL trực tiếp
D
đk
+ C
n
D
ck
= * S
d
S
tp
+ S
d
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đối với các chi phí bỏ dần vào một lần trong quá trình sản xuất nh chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
D
đk
+ C
n
D
ck

xuất đã hoàn thành.
Qua khái niệm trên ta thấy về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau, chúng đều là những hao phí về
lao động và các hao phí khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau.
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí, giá thành
lại gắn với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ đã sản xuất hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm
hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hỏng còn giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang đầu kỳ
Giá thành
sản phẩm =
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ +
Chi phí sản xuất
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
2.2 Các loại giá thành sản phẩm
- Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành thì giá thành sản phẩm
đợc chia làm 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính toán giá thành do bộ phận
kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loạt sản phẩm
là đối tợng tính giá thành.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều thì mỗi loại sản phẩm sản xuất là một đối
tợng tính giá thành.
- Về mặt quy trình sản xuất:
+ Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì khối lợng tính giá thành chỉ có
thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá
thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng cũng có thể là nửa
thành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ
chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành
thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý.
2.4 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành
Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp.Trong trờng
hợp tổ chức sản xuất nhiều,chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ , liên tục thì thời điểm
tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng.
Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt
hàng của khách hàng, chu kỳ sản phẩm dài sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết
thúc chu kỳ sản xuất sản phẩm đó thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm
kết thúc chu kỳ sản xuất, sản phẩm đã hoành thành.
2.5 Các phơng pháp tính giá thành
2.5.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có
quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu
kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục, đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp
- 14 -

CP NVL chính bỏ
vào 1 lần từ đầu
Giá thành nửa TP
gđ1 chuyển sang
Giá thành nửa TP
gđ n-1 chuyển sang
+ + +
Chi phí sản xuất
khác ở gđ 1
Chi phí sản xuất
khác ở gđ 2
Chi phí sản xuất
khác ở gđ n
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị nửa
thành phẩm gđ 1
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị nửa
thành phẩm gđ 2
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị của
thành phẩm
Cách 2: Tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm
áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ là
thành phẩm sản xuất hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng.
Sơ đồ 7 : Kết chuyển chi phí song song
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
CP sản xuất phát
sinh ở giai đoạn 1
CP SX phát sinh

D
đki
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i
C
i
: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i
S
di và sau i
: Số lợng sản phẩm dở dang của gđ i và gđ sau i
S
tp
: Số lợng thành phẩm ở gđ cuối.
Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong thành phẩm phải kết chuyển
song song từng khoản mục để tính giá thành thành phẩm theo công thức:
n
Z
tp
= C
zi
i=1
2.5.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp kiểu liên tục, kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng
loạt nhỏ, hoặc hàng loạt vừa theo các đơn đặt hàng. Chu kỳ sản xuất dài, riêng
rẽ, chi phí đợc tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất và có chi tiết cho từng đơn
đặt hàng.
Khi bắt đầu tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, phải mở cho mỗi đơn
đặt hàng một phiếu tính giá thành. Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp theo
từng giai đoạn sản xuất( có chi tiết cho từng đơn đặt hàng) tiến hành lấy số liệu
chi phí để ghi vào phiếu tính giá thành của đơn đặt hàng tơng ứng. Khi đơn đặt

trình sản xuất nhng đối tợng tính giá thành là từng quy cách, kích cỡ, phẩm
chất sản phẩm. Cách tính:
Xác định tỉ lệ giá thành Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm
từng khoản mục
Tiêu chuẩn phân bổ
Tính giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm theo từng khoản mục
Tổng giá thành thực
tế từng quy cách
Tiêu chuẩn phân bổ
trong từng quy cách
Tỉ lệ
giá thành
2.5.6. Phơng pháp loại trừ chi phí
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình sản xuất
tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ song lại cần tính giá thành cho sản
phẩm chính. Vì vậy cần loại trừ chi phí trong sản phẩm phụ.
Z
c
= D
đk
+ C - D
ck
- C
p
C
p
: chi phí sản phẩm phụ cần loại trừ đợc xác định theo một trong các
cách sau:
- Dựa vào chi phí sản xuất kế hoạch
- Xác định tỉ trọng chi phí sản xuất của sản phẩm phụ trong tổng chi

Mỗi một phơng pháp tính giá thành trình bày ở trên có những u điểm và
hạn chế riêng, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp trong những điều kiện
khác nhau. Trong cùng một doanh nghiệp, việc áp dụng các phơng pháp tính
giá thành khác nhau sẽ cho các kết quả khác nhau và tất yếu ảnh hởng tới giá
bán sản phẩm, cuối cùng ảnh hởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành hợp lý hết sức quan trọng đối
với từng doanh nghiệp.
- 19 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng 2
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở công ty in Bộ LAO Động-
THƯƠNG BINH-Xã Hội
1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty in Bộ LAO Động-
THƯƠNG BINH-Xã Hội
1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty in Bộ Lao Động-Thơng
Binh-Xã Hội
Đơn vị thực tập: Nhà in Bộ lao động thơng binh xã hội (Bộ LĐTB-XH)
Trụ sở: Ngõ Hoà Bình 4, phờng Minh Khai, quận Hai Bà Trng, TP.Hà
Nội.
Tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội: 431101-000033
Fax: 8638173
Ngày 8/11/1983, Bộ trởng Bộ LĐTB-XH ra quyết định thành lập Nhà in
Bộ LĐTB-XH với quy mô ban đầu Xởng in LĐTB-XH, quy trình công nghệ
lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ.
Từ khi thành lập đến nay, Nhà in Bộ LĐTB-XH có thể chia quá trình
phát triển thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn I (1983-1986):
Thời kỳ này lấy tên là Xởng in Bộ LĐTB-XH. Hoạt động chủ yếu là
phục vụ cho công tác của Nhà in của Bộ LĐTB-XH.

Bằng sự nỗ lực của bản thân với sự giúp đỡ của các cấp, các ngành.
Nhà in đã huy động đầu t trang thiết bị, mở rộng quy trình công nghệ, sản
xuất, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Với các
mặt hàng in ấn ngày càng phong phú đa dạng nh tài liệu, biểu mẫu, sách báo,
tạp chí, áp phích, nhãn mác, bao bì sản xuất, trên các máy móc thiết bị hiện
đại của Nhật, Đức, Đài Loan, Trung Quốc,
Là một doanh nghiệp với quy mô nhỏ, Nhà in đã tinh giảm bộ máy
hành chính gọn nhẹ với đội ngũ cán bộ công nhân viên là 125 ngời trong đó
có 20 kỹ s, 25 trung cấp, 40 công nhân kỹ thuật.
Có thể khái quát tình hình hoạt động của Nhà in qua một số chỉ tiêu cơ
bản sau:
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Doanh thu (VNĐ) 6.500.000.000 7.000.000.000 8.000.000.000
Lãi (VNĐ) 38.500.000 40.000.000 50.000.000
Thu nhập bình quân (đ/tháng) 400.000 450.000.000 500.000
Nộp ngân sách 100.000.000 120.000.000 150.000.000
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty
- 21 -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ
Đất nớc ta đang ngày càng phát triển, đời sống của ngời dân ngày càng
nâng cao, nhu cầu về sách, báo, tạp chí,ấn phẩm văn hoá khác cũng ngày càng
tăng. Trên thị truờng hiện nay đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp in, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng
cấp quy mô sản xuất, đầu t trang bị máy móc thiết bị hiện đại hợp lý và đồng
bộ, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề có trình độ cao. Công ty in Bộ Lao
Động-Thơng Binh-Xã Hội cũng đã có những đổi mới trong việc tổ chức sản
xuất kinh doanh nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thơng tr-
ờng. Công ty đã lập ra quy trình công nghệ hợp lý bao gồm 3 quy trình:
- Quy trình công nghệ ở phân xởng chế bản

xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phòng kế hoạch vật t có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất cho từng
phân xởng, tính toán toàn bộ giá thành để khách hàng dự trù chi phí.
- Phòng kỹ thuật cơ điện có nhiệm vụ lắp đặt, bảo dỡng và sửa chữa
thiết bị, xây dựng quy trình thao tác vận hành thiết bị đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật, theo dõi và lập kế hoạch sửa chữa hàng năm.
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
- Công tác kế toán tại Công ty in Bộ Lao Động-Thơng Binh-Xã Hội
hiện nay đợc tổ chức theo hình thức: Bộ máy kế toán tập trung. Theo hình
thức này thì toàn bộ công tác kế toán của Công ty bao gồm kế toán tổng hợp,
- 23 -
Giám đốc
Phòng
TC- Hành chính
Phòng
Kế hoạch - Vật t
Phòng
Kế toán - Tài vụ
Phòng
Kỹ thuật -Cơ điện
Phân x ởng
chế bản
Phân x ởng
in offset
Phân x ởng
sách
Kho thành
phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kế toán chi tiết và lập báo cáo tài chính đều đợc thực hiện tại phòng kế toán

Chi phí
Bộ phận kế toán
Tổng hợp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
(Bảng 3)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Về hệ thống tài khoản, hiện nay Công ty đang sử dụng 36 tài khoản
bao gồm: TK111, 112, 131, 138, 139, 141, 152, 153, 211, 212, 214, 311, 331,
333, 334, 338,3 41, 411, 416, 421, 441, 461, 431,5 11, 621, 622, 627, 631,
642, 821, 911
2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty in Bộ LAO Động-THƯƠNG
BINH-xã hộI.
2.1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý
quan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản
ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Thông qua những thông
tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ngời quản lý nắm đợc tình hình
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng
- 25 -
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ KT chi tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái
Bảng cân đối SPS
Báo cáo Kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status