Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản Cam kết
I. Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Thị ánh Hồng
Ngày tháng năm sinh: 23/9/1980
Đơn vị công tác: Trường THCS Lê Khắc Cẩn
II. đề tài NCKHSPUD:
“Sử dụng phương pháp sắm vai trong các tiết dạy giáo dục công
dân lớp 9 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh.”
III. Cam kết:
Tôi xin cam kết đề tài NCKHSPUD này là sản phẩm của cá nhân tôi.
Nếu có xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu của đề tài, tôi xin chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước lãnh đạo về tính trung thực của bản cam
kết này.
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
1
Mục lục
I. Tóm tắt đề tài 3
II. Giới thiệu 5
III. Phương pháp 7
1. Khách thể nghiên cứu
2. Thiết kế
3. Quy trình nghiên cứu
4. Đo lường
IV. Phân tích dữ liệu và kết quả 10
V. Bàn luận 11
VI. Kết luận và khuyến nghị 12
VII. Tài liệu tham khảo 15
không được thầy kích thích và tổ chức cho bộ óc làm việc, con tim họ rung
động thì những gì của thầy nói ra mãi mãi chỉ là của riêng thầy.
Tuy nhiên một thực tế về việc dạy và học môn giáo dục công dân trong
nhà trường phổ thông hiện nay là còn tồn tại một thực tế đáng buồn:
+ Thầy: chưa coi trọng môn dạy mình được đảm nhiệm. Thường dạy qua
loa, cốt chỉ là để cung cấp hết kiến thức trong nội dung bài học. Thầy chưa
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
3
mạnh dạn đột phá các phương pháp dạy học : vẫn chỉ là các phương pháp dạy
học truyền thống hỏi- đáp, nêu vấn đề… khiến giờ học trở nên nhàm chán, khô
khan bởi mớ lí thuyết suông khó tiêu.
+ Trò: phần lớn còn coi môn học này là môn phụ không quan trọng. Vì
vậy, khá nhiều học sinh chỉ thụ động nghe thầy giảng, học sinh chưa có cái
riêng, chưa say sưa với môn học. Chính vì thế mà kết quả của bài kiểm tra chưa
như mong muốn.
Giải pháp của tôi là trong mỗi giờ học giáo dục công dân, tôi luôn ý thức
về vai trò trung tâm của học sinh, luôn phải chú ý đến hoạt động của học sinh.
Trong quá trình giảng bài, tôi luôn quan tâm đến việc phải luôn tạo ra tình
huống có vấn đề để học sinh hoạt động và phát huy vai trò trung tâm của mình.
Muốn làm được điều này, người giáo viên dạy giáo dục công dân phải mày mò
nghiên cứu bài giảng, tìm và nắm chắc đối tượng học sinh, từ đó tìm ra các tình
huống có vấn đề ( là tình huống chứa đựng mâu thuẫn biện chứng giữa cái đã
biết và cái chưa biết, đòi hỏi cần được giải quyết). Trên cơ sở đó giáo viên xây
dựng hệ thống câu hỏi phù hợp, thiết kế các phương pháp dạy học phù hợp để
học sinh tìm hiểu, khám phá bài học. Làm như vậy tức là người thầy đã tìm cách
tác động vào đối tượng học sinh để học sinh được phát triển toàn diện chứ
không nghĩ hộ trò, không bắt buộc trò phải nghĩ theo mình.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 9 của
trường Trung học cơ sở Lê Khắc Cẩn. Lớp 9A là lớp thực nghiệm và lớp 9B là
các em thuộc làu nội dung bài học trung thực, các em không biết giúp đỡ một
cụ già qua đường trong giờ cao điểm trong khi các em thuộc làu nội dung bài
học đoàn kết – tương trợ, các em không biết để rác đúng nơi quy định hay giữ
gìn vệ sinh trường lớp, thậm chí vệ sinh cá nhân trong khi các em thuộc làu nội
dung bài học bảo vệ môi trường…
Để thay đổi hiện trạng trên, tôi đã suy nghĩ nhiều đến việc áp dụng một
cách linh hoạt phương pháp sắm vai trong các giờ giáo dục công dân . Trong
phạm vi của đề tài này, tôi thực hiện việc nghiên cứu đó qua các tiết dạy giáo
dục công dân 9 thuộc phạm trù đạo đức.
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
5
Giải pháp thay thế: Trong các tiết dạy giáo dục công dân, tôi luôn đặt ra
mục tiêu là lấy học sinh làm trung tâm , coi trọng việc tổ chức cho học sinh hoạt
động để chiếm lĩnh các nội dung bài học. Để các em có hứng thú thực sự với
môn học, trong quá trình thiết kế bài giảng, tôi sử dung linh hoạt các phương
pháp dạy học, kết hợp cả phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp
dạy học hiện đại, song tôi vẫn chú trọng thiết kế các tình huống đạo đức phù
hợp với nội dung của từng bài học cho học sinh sắm vai. Làm được điều này, tôi
đã khéo léo đưa học sinh tích cực sắm vai và tự thảo luận giải quyết các tình
huống có liên quan đến các chuẩn mực đạo đức được học. Cho học sinh được
trải nghiệm qua một tình huống giả định. Các em được bạn bè và thầy cô đánh
giá cách xử lí tình huống đó có hợp tình đẹp lí hay không. Các em sẽ nhận được
sự phản đối ngay tức khắc nếu cách xử lí của em chưa đúng và sẽ được rút kinh
nghiệm ngay trong quá trình xử lí tình huống. Các em sẽ nhận được sự đồng
tình ủng hộ của bạn bè nếu cách xử lí đúng với chuẩn mực. Nhờ vậy, các em
được định hướng đúng đắn hành vi của mình . Cũng thông qua đó, học sinh
thâm nhập nội dung bài học thật tự nhiên, có cơ sở. Các đơn vị kiến thức gắn
liền với quá trình xử lí tình huống, kiến thức đến với các em không còn là mớ lí
thuyết suông khó hiểu và khó học nữa.
quả học tập của học sinh.
III. Phương pháp
1. Khách thể nghiên cứu:
Tôi chọn hai lớp 9A, 9B của trường Trung học cơ sở Lê Khắc Cẩn vì hai
lớp có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, ứng dụng.
* Giáo viên:
Lớp 9A và lớp 9B đều do tôi trực tiếp giảng dạy bộ môn giáo dục công
dân, có một thời gian giảng dạy tại hai lớp nên tôi đã khá hiểu đối tượng học
sinh. Căn cứ vào đối tượng học sinh, tôi chọn:
- Lớp 9A là lớp thực nghiệm.
- Lớp 9B là lớp đối chứng.
* Học sinh:
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
7
Hai lớp được chọn nghiên cứu có điểm tương đồng nhau về tỉ lệ, giới
tính, học lực, hạnh kiểm. Hai lớp khá tương đương nhau về thành tích học tập,
về điểm
số ở tất cả các môn học. Các em đều chăm ngoan, tự giác, tích cực, chủ
động trong học tập. Cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính và kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm
năm học 2010 - 2011 của hai lớp thực nghiệm và đối chứng:
Đối
tượng
Sĩ số Giới tính Học lực Hạnh kiểm
Nam Nữ Giỏi Khá Trung
bình
Tốt Khá
Lớp 9A 33 16 17 6 13 14 32 1
Lớp 9B 33 13 20 7 12 14 32 1
pháp sắm vai
O4
ở thiết kế này, tôi dùng phép kiểm chứng T – Test độc lập
3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Dạy tại lớp đối chứng: Thiết kế bài giảng tôi không sử dụng phương
pháp dạy học sắm vai, có sử dụng các phương pháp dạy học tích cực khác.
- Dạy tại lớp thực nghệm: Khi thiết kế bài giảng, ngoài những phương
pháp dạy học tích cực khác, tôi có sử dụng phương pháp dạy học sắm vai.
+ Khâu chuẩn bị soạn giáo án: Tìm hiểu kỹ nội dung bài học để nắm bắt
được nội dung bài học, tư tưởng và phạm vi của chủ đề đạo đức cần tìm hiểu.
Trên cơ sở đó sẽ thiết kế các phương pháp và hình thức dạy học. Đặc biệt cần
thiết kế được tình huống để học sinh sắm vai phù hợp với chủ đề của nội dung
bài học.
+ Khâu thực hiện bài giảng trên lớp: Khi tổ chức cho học sinh tìm hiểu
từng phạm trù đạo đức, tôi lựa chọn và đưa ra tình huống sắm vai đúng lúc
đúng chỗ để học sinh cùng hợp tác thảo luận sắm vai và giải quyết tình huống.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường, theo phân phối chương trình và thời khoá biểu để đảm bảo tính khách
quan. Cụ thể:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Thứ ngày Môn Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
Năm
6/10/2011
Công dân 5 Tình hữu nghị giữa các dân
tộc trên thế giới
Năm Công dân 6 Hợp tác cùng phát triển
Điểm trung bình 7,21 8,09
Độ lệch chuẩn 0,93 0,72
Giá trị P của T – test 0,00003
Chênh lệch giá trị
trung bình chuẩn
(SMD)
0,9
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T – Test cho kết quả P
= 0,00003, cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và ĐTB
nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
10
nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác
động.
Hơn nữa, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,9. Điều đó cho
thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng phương pháp sắm vai đến TBC
học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Sử dụng phương pháp dạy học sắm vai trong các tiết dạy
phạm trù đạo đức bộ môn giáo dục công dân lớp 9 sẽ nâng cao kết quả học tập
của học sinh.” đã được kiểm chứng
Trước tác động Sau tác động
Hình 1: Biểu đồ so sánh BTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng
V. Bàn luận
Qua tiến hành thực nghiệm và kiểm tra đã cho thấy kết quả của bài kiểm
tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 8,0909, kết quả bài kiểm tra
tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 7,2121. Độ chênh lệch điểm số giữa
hai nhóm là 0,8788. Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực
VI. Kết luận và khuyến nghị
*Kết luận
Với quan điểm chỉ đạo của việc đổi mới dạy và học trong các nhà trường
phổ thông hiện nay: trò giữ vai trò là trung tâm , chủ động chiếm lĩnh tri thức.
Thầy là người điều khiển, dẫn dắt người học lĩnh hội tri thức. Do vậy, việc áp
dụng một loạt các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để phát huy vai trò
trung tâm của người học là vô cùng quan trọng. Trong đó, phương pháp dạy học
sắm vai trong một tiết học giáo dục công dân cũng là một phương pháp dạy học
tích cực phát huy tối đa vai trò chủ động sáng tạo của học sinh trong giờ học.
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
12
Học sinh được chủ động hợp tác nhóm để bàn bạc thảo luận và lĩnh hội tri thức
thông qua sắm vai và cùng nhau giải quyết tình huống. Sự lĩnh hội đó hoàn toàn
tự nhiên bởi các em đang ngỡ tưởng mình được cuốn hút trong một trò chơi đầy
thú vị, những trò chơi đó là có chủ định của giáo viên thông qua quá trình soạn
giảng. Có như vậy học sinh mới hiểu và tự giác thực hiện các chuẩn mực đạo
đức và pháp luật đã được học một cách tích cực chủ động, và thực sự phấn đấu
trở thành những công dân sống có đạo đức và tuân theo pháp luật chứ không
đơn thuần là mớ lí thuyết suông các em thuộc làu trong đầu nhưng lại không
biến thành động cơ, thái độ và hành động đúng đắn.
* Khuyến nghị
Để có thể dạy một giờ giáo dục công dân có sử dụng phương pháp sắm vai
thành công đòi hỏi mỗi giáo viên cần:
+ Công tác chuẩn bị:
- Phải hết sức chu đáo. Từ khâu thiết kế bài dạy: giáo viên phải biên soạn được
các tình huống sắm vai phù hợp với nội dung của bài.
- Tích cực sưu tầm tài liệu (số liệu và cả tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học
để cho học sinh quan sát vào số liệu, tranh ảnh để học sinh tự biên soạn tình
huống sắm vai và giải quyết tình huống đó sao cho sát với nội dung bài học để
hiệu quả.
- Theo tôi không gì khác là người thầy phải có sự chuẩn bị chu đáo về nội
dung bài dạy với hệ thống câu hỏi hợp lí, lựa chọn nội dung và thời điểm để tổ
chức cho học sinh chơi trò chơi sắm vai thật khéo léo khiến học sinh vẫn say mê
trong giờ học mà không hình dung ra được giáo viên đã và đang tổ chức một
hoạt động dạy học có hiệu quả vào nội dung bài học. Làm được điều đó đòi hỏi
người thầy phải biết chịu khó đầu tư suy nghĩ để khai thác kiến thức một cách
hệ thống phù hợp với học sinh. Đồng thời tìm ra những hình thức dạy học , phư-
ơng pháp dạy sao cho học sinh chủ động , tích cực lĩnh hội tri thức một cách
sáng tạo. Người thầy phải là người làm chủ kiến thức tiềm ẩn trong bài. Và điều
quan trọng là ở tâm huyết người giáo viên đối với nghề nghiệp.
VII. Tài liệu tham khảo
1. Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Dự án Việt – Bỉ,
Bộ GD và ĐT
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
14
2. Tài liệu giáo dục kĩ năng sống trong môn giáo dục công dân ở trường Trung
học cơ sở – Bộ GD và ĐT.
3. Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
giáo dục phổ thông môn giáo dục công dân.
4. Sách giáo khoa giáo dục công dân 9
5. Sách giáo viên giáo dục công dân 9.
6. Dạy học giáo dục công dân 9 theo hướng tích cực (NXB Đại học sư phạm.)
7. Mạng Internet: /> />
VIII. Phần phụ lục:
Phụ lục 1:
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
15
* Thầy:
- Soạn bài 5
- Máy chiếu Porecter.
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
16
- Tranh ảnh.
- Video clip.
* Trò :
- Soạn bài 5.
- Tranh ảnh, bài báo có liên quan đến tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới.
- Bảng phụ, bút dạ.
IV. Hoạt động trên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng việc giao cho học sinh trả lời câu hỏi và làm
bài tập sau:
? Những hành vi nào sau đây thể hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hàng
ngày?
A. Tôn trọng nền văn hoá của các quốc gia, dân tộc khác.
B. Phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
C. Giao lưu với thanh , thiếu niên quốc tế.
D. Viết thư, gửi quà ủng hộ trẻ em ở vùng có khó khăn.
- 1 học sinh lên bảng trình bày, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét phần trình bày
bài của bạn.
3. Bài mới:
GTB: GV dẫn dắt từ phần kiểm tra bài cũ -> có rất nhiều việc làm để bảo vệ hòa
bình . Song việc làm thiết thực nhất đó là phải xây dựng được tình hữu nghị
giữa các dân tộc trên thế giới. Vậy thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên
các dân tộc trên thế giới.
GV hỏi HS:
? Thế nào là tình hữu nghị giữa
các dân tộc trên thế giới?
GV giao việc cho HS:
? Hãy kể tên một vài mối quan hệ
hữu nghị giữa Việt Nam với các
quốc gia trên thế giới mà em biết?
GV mở rộng:
- Mối quan hệ Việt – Lào: “ Việt
Lào 2 nước chúng ta
Tình sâu hơn nước Hồng Hà - Cửu
Long”
- Mối quan hệ Việt Nam – Trung
Quốc: nguyên tắc 16 chữ vàng
- Mối quan hệ Việt Nam – Cuba:
- HS đọc thông tin
SGK.
- 1 -2 HS trả lời.
- 1- 2 HS trả lời.
- 1-2 HS trả lời.
- 3- 4 HS kể.
1. Thông tin.
II. Nội dung bài học.
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
18
Câu nói của chủ tịch nước Phi- đen
Castero
GV chốt nội dung bài học 1 như
- HS cả lớp quan
sát và trả lời câu
hỏi.
- 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
- 3- 4 HS liên hệ.
- 1-2 HS trả lời.
1. Khái niệm:
- Tình hữu nghị giữa các
dân tộc trên thế giới là
mối quan hệ bạn bè thân
thiện giữa nước này với
nước khác.
2. ý nghĩa:
- Tạo cơ hội hợp tác trên
nhiều lĩnh vực.
- Tạo sự hiểu biệt lẫn nhau Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
19
hữu nghị với các dân tộc trên thế
giới)
GV chốt nội dung 3 bài học.
GV cho học sinh liên hệ thực tế:
? Bằng kiến thức thực tế của mình,
hãy lấy ví dụ chứng minh Việt
Nam có rất nhiều mối quan hệ hợp
tác với các quốc gia, tổ chức chính
trị trên thế giới?
- Các nhóm nhận
xét và bổ sung cho
nhau.
- 2 -3 HS trả lời.
3. Chính sách của đảng và
Nhà nước.
- Chính sách đối ngoại hoà
bình, hữu nghị với các dân
tộc.
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
20
trả lời câu hỏi sau:
? Nhà nước thu thuế để làm gì?
Em có nhận xét gì về những việc
làm đó?
( 1.Đền ơn đáp nghĩa với những
người có công với đất nước.
2. Xây dựng lực lượng quân sự
vững mạnh để đảm bảo an ninh
quốc phòng.
3. Xây dựng cơ sở hạ tầng đảm
bảo phát triển xã hội.
4. Làm nghĩa cử cao đẹp với bạn
bè quốc tế.
-> Việc làm cao đẹp. )
GV chốt: Đó chính là nét ưu việt
của thuế Việt Nam.
? Là học sinh, các em được hưởng
những quyền lợi nào từ thuế?
GV giao việc cho học sinh làm bài
tập 1 vào vở bài tập.
Đọc yêu cầu bài tập 2 ?
GV giao việc cho học sinh làm bài
tập 2 vào vở bài tập.
GV chốt toàn bộ nội dung bài học.
- HS đọc bài tập 1.
- HS cả lớp làm việc
cá nhân vào vở bài
tập .
- 1 học sinh trình
bài kết quả bài tập
1. Cả lớp nhận xét
và bổ sung. HS cả
lớp hoàn thiện bài.
- HS đọc yêu cầu
bài tập 2.
- HS cả lớp làm việc
cá nhân vào vở bài
tập.
- 1 học sinh trình
bày bài tập 2 trước
lớp. HS cả lớp nhận
xét và bổ sung kết
quả bài tập 2. HS cả
lớp hoàn thiện bài
vào vở.
III. Bài tập.
Bài tập 1
- Không đồng tình với
triển là thế nào. Việt Nam đã có sự hợp tác với các quốc gia trên thế giới ra sao.
Chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng mối quan hệ hữu nghị
với các nước trên thế giới như thế nào?
- Sưu tầm tranh ảnh, bài bào về quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới như
thế nào?
**********************************************************
Tuần 6
Tiết 6 - Bài 6.
Hợp tác cùng phát triển
A/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS nắm được :
- Hiểu thế nào là hợp tác, nguyên tắc chung trong hợp tác giữa các
nước trên thế giới.
- Đường lối của Đảng và Nhà Nước, nguyên tắc hợp tác của Nhà nước
ta.
Người thực hiện: Nguyễn Thị ánh Hồng Trường THCS Lê Khắc Cẩn
23
2. Thái độ
- Có những việc làm thể hiện sự hợp tác bạn bè, xã hội.
- Có những cử chỉ tốt đẹp với người nước ngoài.
3. Kĩ năng
- Tuyên truyền mọi người cùng hợp tác, bản thân có việc làm thể hiện
hợp tác.
- Tăng cường học tập để tích luỹ tri thức tham gia các hoạt tập thể để
có thói quen trong hợp tác.
B/Nội dung cần đạt
- Nắm được sự hợp tác của các nước, nguyên tác hợp tác các nhà
nước ,sự cần thiết trong hợp tác.
24
H: Việt Nam tham gia với
các nước về những lĩnh
vực nào?
- Y tế, giáo dục
- Khoa học kỹ thuật
1. Thông tin, sự
kiện
GV cho HS quan sát ảnh HS quan sát ảnh
H: nêu nội dung và ý
nghĩa của ảnh 1?
H: Nêu nội dung và ý
nghĩa bức ảnh 2?
H: Nêu nội dung và ý
nghĩa bức ảnh 3?
- Cuộc gặp gỡ giữa Phạm Tuân
- Go-rơ-bat-cô thể hiện về lĩnh
vực ngoại giao.
- Biểu tượng của hợp tác giữa
việt Nam và O-xtrây-li-a về
lĩnh vực giao thông.
2. Các tranh ảnh
về hợp tác
- Về ngoại giao
- Về giao thông
- Sự hợp tác giữa các bác sĩ
Việt Nam - Mĩ trên lĩnh vực y
tế.
- Về y tế
H: Sự hợp tác với các