Báo cáo thực tập
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 1
Báo cáo thực tập
Chương 1: Giới thiệu chung về tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông
Việt Nam
1. Những mốc son trong lịch sử phát triển của Tập đoàn
1.1. Giới thiệu chung:
Tên trong nước: Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Posts and Telecommunications Group (VNPT)
Tên viết tắt: VNPT
Trụ sở chính:
+ Địa chỉ: Tòa nhà VNPT , số 57 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, TP Hà
Nội
+Văn Phòng 84-4 3 774 1091 – Fax : 84-4 3 774 1093
+Website : www.vnpt.com.vn
+Email : [email protected]
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 2
Báo cáo thực tập
1.2. Lịch sử hình thành và phát triẻn:
Lịch sử phát triển của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam trải qua 4
giai đoạn chính gồm:
+ Tổ chức Bưu điện thời kỳ đầu cách mạng đến 1954
+ Tổ chức Bưu điện Việt Nam (1954 – 1975)
+ Tổ chức Bưu điện Việt Nam giai đoạn từ (1976 – 1986)
+ Tổ chức Bưu điện Việt Nam giai đoạn từ 1986 – nay
lại Tổng cục BĐ và quy định Tổng cục BĐ là cơ quan trực thuộc
Chính phủ, có chức năng quản lý Nhà nước ngành BĐ trong phạm vi
cả nước.
- Đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc TCBĐ là Tổng công ty
Bưu chính - Viễn thông. Các đơn vị trực thuộc Tcty BCVT là: VDC,
VMS, VTN, VTI, VPS và các Bưu điện tỉnh, thành phố.
- Ngày 7/5/1994, Thủ tướng Chính phủ ra QĐ số 91/TTg chuyển
Tổng Công ty BC- VT thành Tổng công ty kinh doanh của Nhà nước
(gọi tắt là Tổng công ty 91). Ngày 29/4/1995, Thủ tướng Chính phủ
ra QĐ số 249/TTg về việc thành lập Tổng công ty BC- VT VN trực
thuộc Chính phủ có Hội đồng quản trị trên cơ sở sắp xếp lại các đơn
vị sản xuất, dịch vụ, lưu thông, sự nghiệp về bưu chính - viễn thông
thuộc Tổng cục BĐ.
- Ngày 11/3/1996, Chính phủ ban hành Nghị định 12/CP về chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy TCBĐ. Bộ máy của
TCBĐ gồm 9 vụ: Vụ TCCB; Vụ chính sách BĐ; Vụ Khoa học công
nghệ - Hợp tác Quốc tế; Vụ kinh tế - kế hoạch; Văn phòng TCBĐ;
Thanh tra TCBĐ; Cục tần số VTĐ; Cục BĐ khu vực II; Cục BĐ khu
vực III.
- Cơ cấu tổ chức của Bộ BC,VT gồm:
+ Vụ bưu chính; Vụ viễn thông; Vụ công nghiệp công nghệ TT;
Vụ khoa học công nghệ; Vụ kế hoạch tài chính; Vụ hợp tác quốc tế;
Vụ pháp chế; Vụ TCCB; Cục Tần số VTĐ; Cục quản lý chất lượng
BC-VT và CNTT; Cục BC-VT và CNTT khu vực I; Cục BC-VT và
CNTT khu vực II; Cục BC-VT và CNTT khu vực III; Thanh tra; Văn
phòng.
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 4
Báo cáo thực tập
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 5
Báo cáo thực tập
Viễn thông Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
- Qua các giai đoạn phát triển Tập Đoàn đã được đảng và chính
phủ trao tặng những huân huy chương xứng đáng cho tập thể và cá
nhân trong Tập Đoàn.
1.3 VNPT Hải Phòng
VNPT Hải Phòng- đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 633/ QĐ-TCCB/ HĐQT
ngày 06-12-2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong
phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình.
• Các đơn vị chức năng
Các lĩnh vực kinh doanh:
- Cung cấp dịch vụ viễn thông
- Truyền dẫn
- Bưu chính
- Phân phối thiết bị đầu cuối
- Đầu tư tài chính
- Truyền thông
- Đầu tư bất động sản
- Xuất nhập khẩu
- Đầu tư ra nước ngoài
2. Mô hình tổ chức của Tập đoàn:
Tập đoàn Viễn thông Quân đội hoạt động theo hình thức công ty mẹ -
công ty con được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Tổng Công ty Viễn
thông Quân đội và các đơn vị thành viên. Tập đoàn Viễn thông Quân đội là đơn
khối cơ quan
tập đoàn
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
tập đoàn
1. Công ty tnhh 1tv công
trình viettel.
2. Công ty Tnhh 1tv T& vấn
thiết kế viettel.
3. công ty tnhh 1tv TM xuất
nhập khẩu viettel.
4. Nhà máy thông tin m1.
5. Nhà máy thông tin m3.
công ty do tập đoàn sở
hữu>50% vốn điều lệ
1. Công ty cổ phần đầu t&
quốc tế viettel.
2. Công ty cổ phần b&u
chính viettel.
3. công ty tnhh viettel - cht.
khối công ty liên kết
do tập đoàn sở hữu
dFới 50% vốn điều lệ 1. Công ty cổ phần công nghệ viettel.
2. công ty tài chính cổ phần
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 9
Báo cáo thực tập
Ta thấy trong hình có các tấm panel màu trắng phân ra 3 hướng khác nhau đó
gọi là sector của anten. Anten sector cũng là anten, nói chính xác thì nó là anten
định hướng. Với loại BTS dùng 3 sector thì một anten đó phủ 120 độ, nếu là
BTS dùng 6 sector thì một anten đó phủ 60 độ. Nói chung tuỳ thuộc vào vùng
phủ độ của anten mà lắp ít hay nhiều sector.
Ta thấy ở tầng đầu là anten dùng cho GSM băng tần 900MHZ.
Tầng thứ 2 anten dùng cho 3G (UTMS).
Hình ảnh của 1 sector:
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 10
Báo cáo thực tập
Cấu tạo bên trong của 1 sector:
Hoặc là theo kiểu này:
Cách thức truyến của 1 trạm BTS:
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 11
Báo cáo thực tập
Các thông số kĩ thuật của một nhà sản xuất anten BTS:
- Frequency range: 824 – 960 MHz: Dải tần công tác của ăng-ten (đây là ăng-
ten BTS cho GSM dải 900 MHz).
- Polarization: Vertical Phân cực sóng phát ra từ ăng-ten, là phân cực đứng
(véc-tơ điện trường E vuông góc với bề mặt trái đất nếu ăng-ten để dựng đứng
và không có chúc điện).
- Gain: 15 dBi: Tăng ích của ăng-ten, 15 dB so với ăng-ten isotropic (là ăng-ten
công suất hài bậc ba gây ra do tính phi tuyến của ăng-ten so với công suất
thành phần tín hiệu hữu ích (là công suất sóng mang - chữ c trong dBc là viết
tắt của carrier, là sóng mang) nhỏ hơn 150 dB, với ăng-ten có cấp 2 sóng mang
có công suất mỗi sóng mang là 43 dBm=20W.
- Max. power: 400W (at 50 °C ambient temperature): Công suất lớn nhất cho
phép cấp cho ăng-ten là 400 Watts tại nhiệt độ môi trường 50 độ C.
- Input: 7-16 female Connector đầu vào ăng-ten là connector cái.
- Connector position: Bottom Vị trí của connector đấu phi đơ vào ăng-ten là
dưới đáy ăng-ten.
- Height/width/depth: 1294/258/103 mm Kích thước ăng-ten tính theo mm
Cao/rộng/sâu.
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 13
Báo cáo thực tập
2.2. Nguồn AC:
Tủ nguồn AC: chức năng chính là nhận điện từ điện lưới hoặc từ máy phát điện
(trong trường hợp mất điện) cấp nguồn xoay chiểu cho: đèn và công tác, máy
điều hòa, tủ nguồn DC
Tủ nguồn AC này có những ưu điểm sau: tích hợp bộ cắt điện áp cao, tự động
chuyển đổi giữa điện máy nổ và điện lưới, bộ làm trể khi sử dụng điện máy
nổ
Căn cứ vào dải điện áp AC đo được tại trạm BTS vào giờ cao điểm (18h đến
21h), phương án sử dụng hệ thống cấp nguồn AC cho trạm BTS được chia
thành 3 loại cấu hình sử dụng như sau:
- Điện áp AC giờ cao điểm đo được <120V: Chuyển sang dùng đường điện 3
pha. Nếu sau khi dùng điện 3 pha mà giá trị điện áp đầu ra của từng pha vẫn
<160V thì được phép lắp thêm một thiết bị ổn áp xoay chiều có tính năng kỹ
thuật trong phụ lục 1 và được đấu phía trước của tủ điện tích hợp hoặc phía
trước cầu dao đảo chiều.
8
Bảo vệ
Bảo vệ dòng đầu vào, quá dòng
đầu ra, quá áp đầu ra bằng
Attomát hoặc hệ thống điện tử
9 Bảo vệ quá áp đầu ra Điện áp đầu ra ≥ 265V cắt tức thì
Phụ lục 2: Chỉ tiêu kỹ thuật của nguồn ổn áp xoay chiều một pha:
Stt Tên chỉ tiêu Thống số
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 15
Báo cáo thực tập
1 Điện áp sử dụng Mạng điện một pha 220VAC –
50Hz
2 Dải điện áp làm việc định mức 90VAC – 250 VAC
3 Công suất danh định đầu ra 10KVA
4 Điện áp đầu ra 220VAC ± 7%
5 Khả năng làm việc Có thể làm việc khi điện lưới đầu
vào ổn áp xuống thấp ≥ 50VAC
6
Bảo vệ
Bảo vệ dòng đầu vào, quá dòng
đầu ra, quá áp đầu ra bằng
Attomát hoặc hệ thống điện tử
7 Thời gian đáp ứng nhằm ổn định điện
áp đầu ra 220VAC ±7% khi điện áp
đầu vào biến đổi từ 90V AC – 250V
AC
≤ 0.2s
8
- Khối chỉnh lưu có thể bao gồm một hoặc nhiều bộ chỉnh lưu ghép song song
với nhau. Các rectifier được cấu tạo dạng modul, có thể sử dụng.
- Khối chỉnh lưu được điều khiển bởi khối điều khiển. Các cảnh báo từ khối
chỉnh lưu được chuyển về khối điều khiển.
- Khối chỉnh lưu có đèn báo nguồn và đèn cảnh báo trong trường hợp có lỗi
xảy ra.
• Khối điều khiển:
Có chức năng điều khiển và giám sát hoạt động của toàn hệ thống.
- Chức năng điều khiển:
+ Điều khiển điện áp DC đầu ra.
+ Điều khiển các bộ ngắt acquy và tải không ưu tiên khi điện áp thấp.
+ Điều khiển các chế độ acquy, điện áp nạp, dòng điện, thời gian nạp.
+ Điều khiển các chức năng cảnh báo.
- Chức năng giám sát:
+ Giám sát trạng thái đầu vào, đầu ra.
+ Giám sát trạng thái hoạt động của rectifier.
+ Giám sát chất lượng hoạt động của acquy.
+ Giám sát chất lượng acquy.
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 18
Báo cáo thực tập
- Chức năng thông tin: Thực hiện qua các cổng truyền thông tin và tiếp điểm
cảnh báo.
• Các bộ ngắt khi điện áp thấp:
- Trong trường hợp mất AC đầu vào, acquy lập tức đóng điện để cấp nguồn cho
tải. Để tránh acquy phóng cạn, làm kém chất lượng và hỏng acquy, khi acquy
phóng đến mức ngưỡng, hệ thống sẽ tiến hành ngắt tải không ưu tiên và ngắt
acquy để bảo vệ acquy:
+ LLVD (Low Load Voltage Disconnect): Ngắt tải không ưu tiên khi
- PSU biến đổi điện áp của nguồn cấp sang điện áp tiêu chuẩn của hệ thống là
24VDC.
- PSU có thể hoạt động theo cấu hình có dự phòng N+1 (N khối phục vụ và 1
khối dự phòng).
- Nếu sử dụng ắc quy dự phòng thì nên dùng thêm 1 PSU mở rộng để phục vụ
việc nạp ắc quy. Nếu RBS đã được gắn 1 PSU dự phòng rồi thì không cần thêm
PSU mở rộng để nạp accu.
• DXU:
- DXU cung cấp khả năng giao tiếp của hệ thống RBS2206 với các đường
truyền 2Mbit/s hoặc 1,5Mbit/s và cung cấp các kết nối theo từng khe thời gian
tới chính xác từng TRX.
- DXU có nhiệm vụ tách tín hiệu mang thông tin đồng bộ hệ thống từ đường
truyền PCM và dùng tín hiệu này để kích hoạt bộ phận phát tín hiệu định thời
chuẩn cho RBS.
- DXU hỗ trợ tính năng ghép kênh lớp LAPD, chức năng hội tụ lớp LAPD
(LAPD concentration) và chức năng Multi Drop.
• Modul phân phối trong: gồm 2 chức năng:
- Phân phối điện áp hệ thống 24VDC tới các bộ phận của tủ RBS và
đóng vai trò là 1 cầu chì với điện áp tải là 24VDC
- Có 1 điểm kết nối trên IDM để kết nối vòng xuyến ESD với thiết bị
tiếp đất về điện.
• dTRU:
- Có nhiều loại dTRU khác nhau được phân biệt bởi băng tần hoạt động và khả
năng hỗ trợ EDGE. Tất cả các loại dTRU đều hỗ trợ về phần cứng cho các
chức năng HSCSD và GPRS, riêng EDGE dTRU hỗ trợ về phần cứng để nâng
cấp lên các chức năng ECSD và EGPRS.
- dTRU hỗ trợ nhiều chuẩn mã hoá khác nhau. dTRU có thể sử dụng chuẩn
A5/1 hoặc A5/2. Quá trình mã hoá được điều khiển thông qua phần mềm.
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 21
truyền.
- Cả CDU-G và CDU-F đều sẵn sàng về phần cứng để hỗ trợ EDGE.
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 22
Báo cáo thực tập
• ACCU/DCCU và bộ lọc điện một chiều:
- ACCU/DCCU dùng phân chia và kết nối điện áp cung cấp 120-250 VAC
(ACCU) hay -48/-60 VDC (DCCU) của nguồn vào tới các PSU.
- Bộ lọc điện 1 chiều dùng kết nối bộ cấp nguồn vào +24 VDC (PSU) với bộ
ắcquy dự phòng.
- Khối accu dự phòng chỉ có khi điện áp nguồn cung cấp là 120-250VDC.
• FCU:
Khối FCU điều khiển các quạt gió bên trong tủ thiết bị. Môi trường làm việc
bên trong tủ được duy trì trong một khoảng giới hạn của nhiệt độ nhờ vào việc
điều khiển các quạt gió. Môi trường làm việc được điều khiển bởi DXU thông
qua FCU với sự hỗ trợ của các bộ cảm biến nhiệt đặt bên trong các khối RU.
2.5. NodeB (Tủ BTS 3G):
Tủ BTS 3G của hãng ZTE
Họ tên: Nguyễn Huy Hoàng
Lớp ĐTV48-ĐH Trang: 23
Báo cáo thực tập
Tủ BTS 3G của hãng Huawei
NodeB là distributed NodeB của Huawei/Motorola NodeB thế hệ thứ 4.
Hệ thống NodeB gồm có:
• BBU
• RRU3804 hoặc RRU3801E
• Hệ thống Antenna và feeder
• Mô hình ứng dụng 1: Xây dựng dịch vụ 3G trên cơ sở trạm 2G.