Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của bốn năm mệt mài học tập trên ghế giảng
đường đại học, cũng là bước khởi đầu để sinh viên làm quen với công việc nghiên cứu
khoa học thực thụ. Khóa luận tốt nghiệp được xem như một công trình nghiên cứu
khoa học yêu cầu sinh viên thực hiện phải nắm vững hệ thống kiến thức, có khả năng
phân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo hệ thống kiến thức về hệ thống thông tin
quản lý, tin học kế toán, tin học ngân hàng, thương mại điện tử vào thực tế nhằm thiết
kế, xây dựng một sản phẩm hoàn chỉnh. Vì vậy, khóa luận có ý nghĩa vô cùng quan
trọng với mỗi sinh viên. Tuy nhiên, hoàn thành tốt khóa luận là công việc không hề
đơn giản, không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng của bản thân sinh viên mà còn cần đến
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô hướng dẫn. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến
những cá nhân đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ em trong quá trình hiện thực khóa luận.
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy Nguyễn Quang
Trung đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
viết khóa luận.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Hệ thống thông tin
kinh tế Trường Đại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong bốn năm
học tập. Với kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào cuộc sống
một cách vững vàng, tự tin hơn.
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần ID Việt Nam đã tạo điều kiện
thuận lợi để em hoàn thành quá trình thực tập tại công ty.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhưng
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô tận tình chỉ bảo để
khóa luận của em hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
1
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Linh
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
4
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong mấy năm gần đây, trên thế giới cũng như Việt Nam, CNTT đã bắt đầu
được áp dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của đời sống với phương thức hoạt
động mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức mà
không mất đi sự chính xác, đồng thời còn làm cho công việc được thuận lợi và phát
triển hơn rất nhiều. Đặc biệt, nó đánh dấu một bước ngoặc trong việc áp dụng tin học
vào hệ thống thông tin quản lý, doanh nghiệp có thể thu thập, xử lý, phổ biến thông tin
một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.
Được thành lập năm 2010, sau bốn năm hoạt động, Công ty Cổ phần ID Việt
Nam đã vươn lên trở thành một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về cung cấp
dịch vụ giải pháp TMĐT, trở thành đối tác tin cậy của các công ty bán lẻ, nhà đầu tư
và doanh nghiệp trên cả nước. IDVN luôn chú trọng nghiên cứu quy trình sản xuất,
nâng cao năng lực tổ chức và sự tận tụy trong việc chăm sóc khách hàng để từng bước
nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, khẳng định uy tín trên thị trường.
Bên cạnh những thành công ban đầu, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn do
sự bất cập trong quản lý dự án như trễ tiến độ dự án, thất thoát tài nguyên, thiếu hụt
nguồn nhân lực,…Để hạn chế những hậu quả do thiếu sót trong hoạt động quản lý dự
án, công ty đã đưa ra mô hình quản lý dự án đồng thời xây dựng nhân viên quản lý dự
án là những người chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý dự án. Tuy nhiên,
vào thời điểm đó mô hình quản lý dự án mới chỉ xuất hiện, nhân viên thuộc bộ phận
này hầu hết còn thiếu kinh nghiệm quản lý và chưa có công cụ quản lý dự án thực sự
hiệu quả. Hiện nay, với sự phát triển của công ty cùng với sự mở rộng quy mô nhân
đã được quản lý trên một nền tảng đặc biệt bằng cách sử dụng chủ yếu là biểu đồ Gantt
(Gantt Charts), cùng các kỹ thuật và các công cụ phi chính thức. Tại thời điểm đó, hai
mô hình toán học để lập tiến độ của dự án đã được phát triển. "Phương pháp Đường
găng" (tiếng Anh là Critical Path Method, viết tắt là CPM) phát triển ở liên doanh giữa
công ty Dupont và công ty Remington Rand để quản lý các dự án bảo vệ thực vật và
hóa dầu. Và "Kỹ thuật đánh giá và xem xét chương trình (dự án)" (tiếng Anh là
Program Evaluation and Review Technique hay viết tắt là PERT), được phát triển bởi
hãng Booz-Allen & Hamilton thuộc thành phần của Hải quân Hoa Kỳ (hợp tác cùng
với công ty Lockheed) trong chương trình chế tạo tên lửa Polaris trang bị cho tàu
ngầm. Những thuật toán này đã lan rộng một cách nhanh chóng sang nhiều doanh
nghiệp tư nhân.
Năm 1969, viện Quản lý Dự án (PMI) đã được thành lập để phục vụ cho lợi ích
của kỹ nghệ quản lý dự án. Những tiền đề của viện Quản lý dự án (PMI) là những
công cụ và kỹ thuật quản lý dự án được chia sẻ bằng nhau giữa các ứng dụng phổ biến
trong những dự án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công nghiệp xây
6
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
dựng. Trong năm 1981, ban giám đốc viện Quản lý dự án (PMI) đã cho phép phát triển
hệ lý thuyết, tạo thành cuốn sách Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý
dự án (PMBOK Guide). Cuốn sách này chứa các tiêu chuẩn và nguyên tắc chỉ đạo về
thực hành được sử dụng rộng rãi trong toàn bộ giới quản lý dự án chuyên nghiệp
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong nước, hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu và các tài liệu liên quan đến
quản lý dự án đã đưa ra các khái niệm và lý thuyết rất đầy đủ về quản lý dự án và quy
trình quản lý dự án như: Trương Mỹ Dung (2005), Giáo trình Quản lý dự án, Trường
đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP.HCM; Cao Thi Hào (2008), Quản lý dự án,
Trung tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam; ThS Nguyễn Hữu Quốc (2007),
Bài giảng Quản lý dự án, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông…đã đưa ra các
định nghĩa đầy đủ về quản lý dự án, vai trò và quy trình quản lý dự án, yêu cầu để có
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm: cấu trúc CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án, hệ
quản trị CSDL và các bước xây dựng CSDL, hoạch định CSDL, HTTT quản lý dự án
tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: tiến hành nghiên cứu cơ sở lý thuyết về CSDL, hệ quản trị
CSDL, HTTT quản lý dự án qua các bài giảng, các tài liệu thu thập và các đề tài
nghiên cứu khoa học về xây dựng CSDL trong quản lý và kiến thức về quản lý dự án.
Đồng thời, tiến hành nghiên cứu tài liệu HTTT quản lý dự án tại Công ty Cổ phần ID
Việt Nam.
Về thời gian: đề tài sử dụng số liệu liên quan đến công ty trong ba năm gần đây
từ 2011 – 2014, thời gian nghiên cứu từ 01/12/2014 – 25/04/2015.
1.5 Phương pháp thực hiện đề tài
1.5.1 Phương pháp luận
Sử dụng hệ thống các nguyên lý, quan điểm về CSDL, hệ quản trị CSDL HTTT
quản lý dự án để hiểu và phân tích vấn đề. Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng
chỉ đạo việc áp dụng các luận cứ, luận điểm khoa học vào nghiên cứu cũng như đưa
vào thực tiễn, đảm bảo sau khi hoàn thành đề tài phải có tính thực tiễn, khả thi. Đối
chiếu CSDL hiện tại của doanh nghiệp với nhu cầu thực tế để thay đổi mô hình dữ liệu
phù hợp hơn.
1.5.2 Phương pháp thực nghiệm hóa
Sử dụng phương pháp quan sát nhân viên làm việc trên hệ thống thông tin, tham
gia vào hoạt động của hệ thống, từ đó đưa ra những vấn đề mà hệ thống gặp phải và
tìm hướng giải quyết.
1.5.3 Phương pháp điều tra
Sử dụng mẫu phiếu điều tra phát cho nhân viên kết hợp phỏng vấn trực tiếp đối
với lãnh đạo. Từ kết quả điều tra thu thập được tiến hành xử lý để lấy thông tin cần
8
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CSDL CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ID VIỆT NAM
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm CSDL
CSDL (Database) là một hệ thống các dữ liệu có cấu trúc được lưu trữ trên các
thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng đĩa, đĩa từ…) để có thể thỏa mãn yêu cầu
khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng
dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Tài nguyên về dữ liệu gồm các CSDL. CSDL phải được thu thập, lựa chọn và tổ
chức một cách khoa học theo mô hình có cấu trúc xác định, tạo điều kiện cho người sử
dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng.
Ưu điểm của CSDL:
- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó đảm bảo được tính nhất
quán và toàn vẹn dữ liệu
- Đảm bảo dữ liệu có thể truy xuất theo nhiều các khác nhau
- Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau
Để đạt được những ưu điểm trên, CSDL đặt ra những vấn đề cần giải quyết đó là:
Tính chủ quyền của dữ liệu: do sự chia sẻ của CSDL nên tính chủ quyền của dữ
liệu có thể bị lu mờ và làm mờ nhạt tinh thần trách nhiệm, được thể hiện trên các vấn
đề an toàn dữ liệu, khả năng biểu diễn các mối quan hệ ngữ nghĩa và tính chính xác
của dữ liệu. Nghĩa là người khai thác CSDL phải có nghĩa vụ cập nhật các thông tin
mới nhất của CSDL.
Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dụng: do có nhiều người
cùng khai thác CSDL một cách đồng thời nên cần phải có một cơ chế bảo mật và phân
quyền khai thác CSDL.
Tranh chấp dữ liệu: nhiều người được phép truy cập vào cùng một tài nguyên dữ
liệu (Data source) của CSDL với những mục đích khác nhau như xem, thêm , xóa, sửa
dữ liệu. Như vậy, cần phải có cơ chế giải quyết tình trạng khóa chết (Deadlock) trong
Khái niệm hoạch định CSDL
Hoạch định (Planning): là nhắm đến tương lai, điều phải hoàn thành và các cách
thức để hoàn thành. Nói cách khác, chức năng hoạch định bao gồm các mục tiêu đã
được đề ra đối với một tổ chức và những phương tiện thích hợp để đạt được mục tiêu
đó. Kết quả của hoạch định là một bộ hồ sơ được ghi chép rõ ràng và xác định những
hành động cụ thể mà một tổ chức phải thực hiện (Bài giảng cấu trúc hoạch định CSDL
thị trường và thương mại, Bộ môn tin học (2012), Trường Đại học Thương Mại).
11
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
Chức năng hoạch định đòi hỏi một nhà quản trị khi quyết định đề ra kế hoạch thì
kế hoạch đó phải bao gồm các yếu tố cơ bản là mục tiêu, hành động, tài nguyên và
cách thức thực hiện.
Hoạch định CSDL là việc xây dựng một bản kế hoạch phát triển CSDL, chỉ rõ
cách thức thực hiện để tạo lập và cách khai thác sử dụng CSDL đó sau khi nó được cài
đặt một cách hiệu quả (Bài giảng Cấu trúc hoạch định CSDL thị trường và thương
mại, Bộ môn tin học (2012), Trường Đại học Thương Mại).
Độ lớn và sự phức tạp của CSDL tương ứng với các mục tiêu: hàm chứa thông
tin, các đối tượng sử dụng, mô hình sử dụng cho các đối tượng, kiểu thông tin của các
đối tượng và quan hệ giữa chúng.
Quy trình hoạch định CSDL
Bước 1: Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu
Xác định mục tiêu:
- Xác định mục tiêu doanh nghiệp trong dài hạn, có định hướng rộng, làm cơ sở triển
khai tác nghiệp hàng năm
- Đánh giá các yếu tố của môi trường vi mô, vĩ mô có tác động đến doanh nghiệp
- Thực hiện bởi các nhà quản trị cấp cao, cấp trung gian…
Dự báo nhu cầu:
- Đưa ra các căn cứ cho việc dự báo: quy mô của doanh nghiệp, sự phát triển ngắn hạn,
dài hạn của doanh nghiệp, các nguồn nhân lực như nhân sự, tài chính…
quản lý giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt mục
tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra. Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt
động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất
định trong một thời gian nhất định.
Quản lý dự án là “ứng dụng những kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào
các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”.
Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối
thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho các
dự án hoàn thành đúng thời hạn, phạm vi trong ngân sách được duyệt và đat các yêu
cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng phương pháp và điều
kiện tốt nhất cho phép.
2.1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và
theo đúng tiến độ thời gian cho phép.
Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực…) và chất
lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thế khác
nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án nhưng tựu chung, đạt được
13
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh’ một trong hai mục tiêu kia. Cụ thể
trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu. Đánh
đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt các mục tiêu
kia trong ràng buộc không gian và thời gian. Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế
hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách
quan, cũng như chủ quan công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là
một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án.
2.1.2.3 Tác dụng của quản lý dự án
- Quản lý rủi ro: Thực hiện các hoạt động khắc phục và phòng ngừa rủi ro, đánh giá
lại các rủi ro
- Quản lý truyền thông: Thực hiện các hoạt động truyền thông và quản lý các bên liên
quan
- Quản lý mua sắm: Thực hiện việc mua sắm theo kế hoạch
2.2 Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng CSDL hệ thống thông tin quản lý dự
án tại Công ty Cổ phần ID Việt Nam
2.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần ID Việt Nam
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ID VIỆT NAM
Tên tiếng anh: VIET NAM ID JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: IDVN
Mã số thuế: 0105566515
Văn phòng giao dịch: Số 50/16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04.63299409 – Hotline: 0984930745
Email:
Website: www.idviet.com
Số tài khoản: 19025303753013 Ngân hàng Techcombank, Đường Trần Đăng Ninh,
Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Ngày thành lập: 21/10/2010
Giấy phép ĐKKD: 0105566515 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 13/10/2011
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Thuê hosting
- Đăng ký tên miền
- Dịch vụ thiết kế
- Thiết kế website
- Dịch vụ SEO
- Đăng quảng cáo online
- Dịch vụ in ấn
- Dịch vụ máy chủ
- Dịch vụ quản trị website
phòng ban. Trong đó:
Trình độ đại học: 22 người
Trình độ cao đẳng: 3 người
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty theo hình thức trực tuyến, các phòng ban hoạt
động chịu sự giám sát của giám đốc. Giám đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh, chính sách quản trị theo đường lối chung của công ty.
Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng đều thuộc sự quản lý
trực tiếp của giám đốc nên các chính sách được thực hiện nhanh chóng, tránh tình
trạng cồng kềnh và đình trệ. Đồng thời mọi thông tin thay đổi cũng sẽ được giám đốc
16
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
nắm bắt nhanh chóng từ đó có những thay đổi, điều chỉnh phù hợp cho hoạt động kinh
doanh.
Hình 2.1 dưới đây mô tả cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần ID Việt Nam.
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần ID Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
2.2.1.2 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
Trong những năm gần đây, thị trường nền kinh tế thế giới có nhiều biến động.
Những biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ Phần ID Việt Nam nói
riêng. Tuy nhiên, với sự phát triển của CNTT đặc biệt là thương mại điện tử đã mang
lại nhiều lợi ích to lớn cho doanh nghiệp. Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạt động
kinh tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia bởi những tính ưu việt mà nó mang lại. Do
đó, việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một xu thế tất yếu
của thời đại, và Việt Nam trong quá trình hội nhập cũng không nằm ngoài xu hướng
phát triển chung đó. Nắm bắt được xu hướng đó, Công ty Cổ phần ID Việt Nam đã
ứng dụng thành công thương mại điện tử. Nhờ có những bước đi và đường lối đúng
đắn, IDVN đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, thể hiện qua số liệu về kết quả
kinh doanh của công ty trong giai đoạn ba năm 2012 – 2014 như sau:
- Số máy in: 1 chiếc
- Số máy scan: 1 chiếc
Công ty đảm bảo mỗi nhân viên văn phòng đều được trang bị một máy tính trong quá
trình làm việc, tỉ lệ máy tính được kết nối Internet là 100%.
Các phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Phần mềm văn phòng Microsoft Office: Office dùng trong soạn thảo văn bản, hợp
đồng, tính toán, lập kế hoạch, lập báo cáo….
Phần mềm quản lý dự án: giúp nhà quản lý theo dõi các công việc có diễn ra đúng tiến
độ không để kịp thời đôn đốc, điều chỉnh để hoàn thành công việc đúng kế hoạch.
18
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
Phần mềm Email - marketing: giúp doanh nghiệp thực hiện việc gửi email marketing
số lượng lớn hàng loạt nhằm mục đích nhanh chóng tiếp cận khách hàng hoặc tiếp thị
sản phẩm ra thị trường thông qua công nghệ điện toán đám mây.
Phần mềm kế toán: giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh của mình như kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay; kế toán bán hàng và công nợ
phải thu, kế toán mua hàng, kế toán hàng tồn kho; kế toán tài sản cố định…
Phần mềm quản lý nhân sự: có chức năng quản lý cơ cấu tổ chức, hồ sơ nhân sự, đánh
giá nhân viên, quản lý tiền lương, phụ cấp, quản lý chấm công, bảo hộ lao động…
Phần mềm diệt virus Bkav Pro: để đảm bảo an toàn hệ thống máy tính, an toàn dữ liệu
khỏi những tấn công hoặc xâm nhập từ bên ngoài
Tình hình ứng dụng TMĐT
IDVN đã ứng dụng các mô hình kinh doanh trên internet từ năm 2010.Các ứng
dụng thương mại điện tử ở IDVN: quảng cáo trên mạng, bán hàng trực tuyến, hình
thức giao dịch: thư điện tử (email), bán lẻ các sản phẩm dịch vụ, thanh toán điện tử
(electronic payment).
Cổng thông tin website của doanh nghiệp: www.idviet.com . Website là nơi
chung nhất giới thiệu về công ty cho khách hàng, chứa các thông tin về cơ cấu tổ chức,
giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ cung cấp, có tích hợp tính năng giao dịch thương
Trưởng nhóm dự án (đạo diễn) là người xây dựng kế hoạch dự án, đồng thời là
người chịu trách nhiệm cao nhất dự án, thông thường là giám đốc hoặc trưởng phòng
kinh doanh.
Sau khi giám đốc duyệt dự án, trưởng nhóm tiến hành lập dự án và cập nhật các
thông tin chung về dự án vào hệ thống bao gồm tên dự án, loại dự án, kích cỡ dự án,
mục tiêu, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, tình trạng công khai. Sau đó cập nhật các thành
viên tham gia dự án và các công việc cần làm của dự án cùng với người chịu trách
nhiệm. Thông tin về công việc bao gồm tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc.
Trưởng nhóm có thể tải tài liệu của dự án lên hệ thống . Hệ thống cho phép trưởng
nhóm tra cứu theo dõi dự án của mình thông qua biểu đồ sự kiện và lịch. Các thành
viên được cập nhật các công việc cần làm mà thành viên đó chịu trách nhiệm bao gồm
việc thay đổi thông tin về công việc đó và chia nhỏ công việc. Thành viên có thể cập
nhật phần trăm hoàn thành công việc. Thành viên có thể tải tài liệu của dự án từ hệ
thống về máy tính cá nhân.
Hệ thống cho phép người sử dụng tra cứu thông tin về dự án trong quyền hạn cho
phép. Người sử dụng được tra cứu thông tin các dự án công khai và các dự án mình
tham gia đồng thời nhận công việc được giao qua email cá nhân.
Mặt khác, hệ thống phải có nhiệm vụ kết xuất các báo cáo, danh sách gửi quản lý
giúp quản lý theo dõi các hoạt động của dự án:
Danh sách dự án đang tiến hành.
20
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Giám đốc ký quyết định thành lập đội dự án.
Dự án được phê duyệt
Trưởng ban dự án tổ chức họp có mặt đầy đủ các thành viên nhóm dự án
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
Danh sách dự án ngừng hoạt động.
Danh sách dự án hoàn thành trong tháng.
Danh sách dự án đúng tiến độ và trễ tiến độ phân loại theo từng loại dự án và theo kích
cỡ dự án.
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
Mô hình thực thể liên kết E-R
Hình 2.4 Mô hình thực thể liên kết E - R
2.2.2.3 Thực trạng quản lý CSDL của HTTT quản lý dự án
Kết quả điều tra khảo sát về hệ thống thông tin quản lý dự án tại Công ty Cổ phần ID
Việt Nam như sau:
Tiêu chí Kết quả
Mức độ hài lòng về phần mềm dự án đang
sử dụng
Hài lòng: 5%
Không hài lòng: 85%
Rất không hài lòng: 10%
Vấn đề tìm kiếm thông tin dự án (đối tác,
tiến độ, kinh phí…)
Nhanh: 0%
Chậm: 75%
Trung bình: 25%
Việc tái cấu trúc CSDL của HTTT quản lý
dự án có cần thiết không
Có: 95%
Không: 5%
Ước tính tỉ trọng đầu tư CNTT trong tổng
chi phí hoạt động thường niên
10 – 15%
Mức độ làm việc với CSDL quản lý dự án
tại công ty
Ít: 10%
Nhiều: 70%
Rất nhiều: 20%
một khoảng thời gian chờ để tiếp nhận thông tin, cập nhật thông tin, nhận thông tin.
Lãnh đạo công ty mong muốn có một hệ thống có thể cập nhật một cách nhanh chóng
các thông tin liên quan đến dự án, linh hoạt trong việc tra cứu, kịp thời cung cấp các
thông tin cần thiết cho quản lý và nhân viên dự án. Hơn nữa, công ty cũng gặp khó
khăn trong việc quản lý thời gian làm việc của nhân viên.Trước đây, khi số lượng nhân
viên còn ít và làm việc chủ yếu trên tinh thần tự giác nên Ban giám đốc không quản lý
24
GVHD: ThS. Nguyễn Quang Trung SVTH: Nguyễn Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế
thời gian làm việc của nhân viên. Tuy nhiên, với quy mô ngày càng rộng thì việc này
là cần thiết để tránh trường hợp đi muộn về sớm, đi ra ngoài trong giờ làm việc của
nhân viên. Việc quản lý thời gian làm việc của nhân viên là cần thiết và sẽ được tích
hợp trên phần mềm quản lý dự án.
Còn theo anh Dương Văn Long – Trưởng phòng kỹ thuật: “Một nhân viên có thể
tham gia nhiều dự án vì vậy có nhiều công việc phải làm tuy nhiên ngày nào cũng
phải tìm công việc được chia rất tốn thời gian, có khi công việc quá hạn rồi mà vẫn
chưa tìm được.”
2.2.2.4 Đánh giá thực trạng CSDL của HTTT quản lý dự án
Hệ thống CSDL hiện tại tương đối đơn giản, nhỏ gọn, dễ sử dụng và cũng đáp
ứng được một số yêu cầu của công ty. Những thành tựu đã đạt được:
Quy trình thực hiện hoàn thiện
Việc triển khai dự án tuân thủ theo quy trình đề ra thực sự đem lại hiệu quả. Tuân
thủ theo quy trình không có nghĩa là rập khuôn cứng nhắc mà việc tuân thủ theo quy
trình nhằm đảm bảo tính nhất quán, thống nhất không bỏ xót các nghiệp vụ, tình tiết
trong quá trình triển khai. Đồng thời cũng đòi hỏi Quản trị dự án, cán bộ triển khai
phải linh hoạt, nhạy bén trong quá trình xử lý các tình huống phát sinh khi triển khai
dự án đến với khách hàng. Tính chất khoa học của hệ thống quy trình đã được chứng
minh bằng chính những dự án đã được triển khai thành công.
Thực hiện tốt công tác tính chi phí và đảm bảo ngân sách cho từng dự án
Bộ phận kế toán của công ty theo dõi chi phí của dự án, nhân lực tham gia và