-ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN HAPRO - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo-
Th.S Hàn Minh Phương, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa
luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế-
Trường Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức cho học sinh trong khoa
nói chung và bản thân em nói riêng trong 4 năm học tập.Với vốn kiến thức em được
tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận
mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Thông tin Hapro đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Em xin gửi lời cảm ơn đến
các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Thông tin Hapro đã giúp đỡ em trong quá
trình tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty.
Do còn hạn chế về nhận thức nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá
trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về tình hình hoạt động của Công ty. Vì vậy, rất
mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Thông tin
Hapro luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và trong
cuộc sống.
1
1
MỤC LỤC
2
2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Số hiệu Tên hình Trang
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty Haproinfo giai đoạn 2011-2013 19
Hình 2.1 Mô hình “Quy trình Bán hàng PEAK” 10
Hình 2.2. Mô hình chất lượng sử dụng của phần mềm 11
Hình 2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Thông tin HAPRO 15


WTO, nhiều
nhà đầu tư, trong đó có các tập đoàn lớn hàng đầu trên

thế giới đã

quan tâm hơn
đến thị trường nước ta. Thị trường sôi động, hàng hóa đa

dạng, người tiêu dùng có
nhiều lựa chọn về sản phẩm hơn để đáp ứng

cho nhu cầu của mình. Điều này cũng có
nghĩa cạnh tranh trở nên gay

gắt hơn giữa các nhà cung cấp trong việc tìm kiếm
thị trường cho

thương hiệu của mình. Các doanh nghiệp nỗ lực tối đa để gia tăng tính
cạnh tranh thông qua việc định hướng, phát triển chiến lược kinh

doanh dài hạn,
cải tiến tổ chức sản xuất, kinh doanh chuyên nghiệp

hơn, đương nhiên con người
và công nghệ được xem là yếu tố then chốt tạo nên

sự thành công.
Trong thời kỳ mà kinh tế phát triển như hiện nay thì việc mua bán và trao đổi
được diễn ra trên nhiều hình thức, công tác bán hàng gần như là quan trọng bậc nhất

1.2.2. Một số đề tài đã nghiên cứu về quản trị bán hàng.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu cấp trường, cấp bộ, cấp nhà nước nghiên cứu về
triển khai và ứng dụng phần mềm vào quản trị bán hàng tại các doanh nghiệp. Ví dụ như:
• Đề tài “Các biện pháp thúc đẩy quản trị hoạt động bán hàng của Công ty Thương mại
dịch vụ Tràng Thi trong những năm tới“ của sinh viên Nguyễn Thị Hồng – Đại học
Kinh Tế Quốc Dân. Đề tài đã đưa ra được các biện pháp cần thiết như tuyển dụng,
huấn luyện và quản lý đội ngũ bán hàng; ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng vào
Công ty Thương mại dịch vụ Tràng Thi.
• Đề tài "Thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các doanh nghiệp xuất
khẩu Việt Nam", do PGS.TS Nguyễn Thanh Bình làm chủ nhiệm đề tài. Đề tài đã phân
tích rõ thực trạng quản trị khách hàng tuy có cố gắng nhưng còn rất nhiều tồn tại trong
các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
• Đề tài “Tư vấn hoạt động marketing và quản trị bán hàng cho Công ty Cổ Phần Dược
phẩm Dược liệu Trí Nghĩa “, do ThS.GVC. Phạm Quốc Luyến làm thành viên, trưởng
nhóm nghiên cứu. Đề tài đã vạch ra các bước cần thiết trong việc marketing quảng bá
các dược phẩm cũng như quản trị hoạt động phân phối dược phẩm đến các cơ sở, đại
lý nhỏ lẻ.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết việc quản trị bán hàng tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực Thông
tin hiện nay nói chung và việc ứng dụng phần mềm quản trị bán hàng tại Công ty Cổ
phần Thông tin Hapro nói riêng.
- Đánh giá thực trạng việc quản trị quan hệ khách hàng ở các doanh nghiệp trong lĩnh
vực thông tin hiện nay nói chung và ở Công ty Cổ phần Thông tin Hapro nói riêng;
6
đưa ra một số đề xuất và kiến nghị một số giải pháp như ứng dụng phần mềm trong
quản trị bán hàng tại Công ty Cổ phần Thông tin Hapro để hỗ trợ nhà quản lý cũng
như các nhân viên kinh doanh thấy được từng giai đoạn của quy trình kinh doanh của
mình.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công ty Cổ phần Thông tin Hapro, khách hàng của Công ty, phần mềm

Nội dung phỏng vấn trực tiếp xoay quanh các thông tin về định hướng phát triển
CNTT vào hoạt động kinh doanh của Công ty trong tương lai gần, những cách khắc
phục những nhược điểm của CNTT trong doanh nghiệp hiện nay.
• Phương pháp so sánh, thống kê, tổng hợp số liệu
Trên cơ sở thu thập thông tin được sau khi phát phiếu điều tra trắc nghiệm và
phỏng vấn trực tiếp một cách trung thực, khách quan cùng với các dữ liệu thu thập
được qua nghiên cứu tài liệu hệ thống và quan sát trực tiếp tiến hành so sánh giữa theo
thời gian, địa điểm (so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác như giữa doanh thu với
chi phí để đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hay là kết quả kinh doanh
của năm này với các năm khác ). Lập bảng số liệu thống kê tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp trong 3 năm gần đây. Tổng hợp kết quả điều tra đưa ra nhận xét đánh giá
về ưu, nhược điểm của hoạt động quản trị bán hàng của Công ty.
1.6. Kết cấu
Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục
từ viết tắt, kết cấu khóa luận có 3 phần chính:
- PHẦN 1: : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HAPRO
- PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG TIN
HAPRO
8
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HAPRO
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
2.1.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng cá nhân là một quá trình (mang tính cá nhân) trong đó người bán tìm
hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để
đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của cả hai bên.

hơn trong Công ty. Số người quản lý bán hàng cấp cao này khác nhau giữa các công ty
và những danh vị của họ có thể từ người quản lý bán hàng từng địa phương, khu vực
hay toàn quốc cho đến chức phó giám đốc phụ trách bán hàng v.v.
(Philip Kotle,2007. Marketing Essentials, NXB Lao động – Xã hội)
2.1.1.3. Khái niệm về phần mềm quản lý bán hàng
Phần mềm quản lý bán hàng (thuộc phần mềm ứng dụng) là công cụ ứng
dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý cửa hàng, doanh nghiệp như quản lý
kho, hàng hóa, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên. Cung cấp đẩy đủ các tiện ích
nhằm hỗ trợ người dùng quản lý tốt nhất công việc kinh doanh của mình như là: mở
rộng thị trường ra mạng internet, xây dựng website đính kèm, cung cấp các công cụ
tìm kiếm khách hàng và xây dựng thương hiệu qua mạng internet và các thiết bị di
động Phần mềm hỗ trợ các thiết bị phần cứng nhằm cung cấp đầy đủ các chức
năng cần thiết. Như hỗ trợ máy in các loại, hỗ trợ ghi hình giám sát hoạt động sản
xuất, buôn bán. Hỗ trợ sử dụng từ nhiều thiết bị khác nhau: Máy bàn, máy xách tay
cho đến các thiết bị cảm ứng di động. Dữ liệu khách hàng, chiến lược kinh doanh,
thông tin mặt hàng, hóa đơn luôn được bảo vệ chặt chẽ, sao lưu đề phòng sự cố.
Mọi người dùng truy cập phải yêu cầu mật khẩu và được phân quyền theo chức vụ,
quyền hạn. Dữ liệu được tập trung và kết nối đến mạng đảm bảo luôn sẵn sàn sử
dụng mọi lúc mọi nơi.
(Nguồn Phanmembanhang.net.vn)
2.1.2. Các lý thuyết liên quan
2.1.2.1. Những công việc chính của quản lý bán hàng bao gồm:
• Thiết lập chiến lược phân phối: Chiến lược phân phối là quá trình xem xét để lựa chọn
phương án phân phối tốt nhất, giảm tối đa chi phí phân phối trong điều kiện cụ thể của
chiến lược marketing hỗn hợp và trong sự tác động của môi trường vĩ mô, vi mô nhằm
đảm bảo các chỉ tiêu về mức độ thỏa mãn nhu cầu trên một thị trường mục tiêu nhất định.
Ba chiến lược đó là chiến lược sản phẩm, chiến lược giá và chiến lược chiêu thị.
10
• Thiết lập tổ chức lực lượng bán hàng: Là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra
những hoạt động bán hàng. Nó bao gồm việc thiết lập mục tiêu, chiến lược cho nhân

11
có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát
triển lâu dài của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là mối
quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, mọi nỗ lực của doanh nghiệp đều hướng vào
khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, kích thích sự quan tâm, thúc đẩy khách hàng đến
với sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Khi nghiên cứu môi trường kinh doanh
để hoạch định các chiến lược, thông tin về khách hàng được các nhà quản trị thu thập,
phân tích và đánh giá đầu tiên. Qua đó, nhà quản trị có cơ sở lựa chọn khách hàng mục
tiêu, phát triển các chính sách và chương trình hành động nhằm đáp ứng tốt các nhu
cầu, mong muốn của khách hàng trong từng thời kỳ. Mặt khác, hiểu biết khách hàng
còn giúp doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện tại các hoạt động marketing, xây dựng
mối quan hệ lâu dài với khách hàng hiện tại phát triển được khách hàng mới.
- Nhà cung ứng: Là những doanh nghiệp, những cá nhân có khả năng sản xuất và cung
cấp các yếu tố đầu tư vào như: Máy móc thiết bị nhà xưởng, nguyên vật liệu các loại
phụ tùng thay thế, vốn các loại dịch vụ lao động, thông tin năng lượng; phương tiện
vận chuyểnv v. cho doanh nghiệp. Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, các điều
kiện cung cấp v v của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệm vụ và mục
tiêu kinh doanh, tiến trình hoạt động của các bộ phận, chi phí sản xuất, hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp trong từng kỳ. Thông tin về các nhà cung cấp là những dữ liệu
cần thiết mà nhà quản trị chiến lược cần phải có và cập nhật thường xuyên để định
hướng chiến lược kinh doanh lâu dài, đảm bảo các quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tiến triển liên tục.
- Đối thủ cạnh tranh: Là các doanh nghiệp có mặt hàng giống như mặt hàng của doanh
nghiệp hoặc các mặt hàng có thể thay thế nhau. Người ta phân chia các đối thủ cạnh
tranh như sau:
+ Các doanh nghiệp đưa ra sản phẩm, dịch vụ cho cùng một khách hàng ở cùng một
mức giá tương tự (đối thủ sản phẩm).
+ Các doanh nghiệp cùng kinh doanh một hay một số sản phẩm (đối thủ chủng loại sản
phẩm).
+ Các doanh nghiệp cùng hoạt động kinh doanh trên một lĩnh vực nào đó.

Hình 2.1- Mô hình “Quy trình Bán hàng PEAK”
(Nguồn: misa.com.vn)
Quy trình Bán hàng PEAK là quy trình bán hàng tiêu biểu của Tổ chức Tư vấn
Bán hàng PEAK, một tổ chức chuyên hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc giành được
và giữ chân khách hàng cũng như phát triển các kỹ năng bán hàng.
Quy trình Bán hàng PEAK được thể hiện dưới dạng biểu đồ hình chóp, càng lên
tới đỉnh, khối lượng khách hàng giảm đi, tuy vậy, chất lượng thì càng tăng lên. PEAK,
viết tắt của 4 từ tiếng Anh: Prospect – Engage – Acquire – Keep, đã bao quát đầy đủ
các giai đoạn của một quy trình bán hàng, đó là:
• Prospect - Triển vọng: Từ những khách hàng triển vọng lạnh nhạt, doanh nghiệp
thực hiện các giao dịch cần thiết thể thúc đẩy, biến họ thành những liên hệ ban đầu.
• Engage - Thu hút: Những khách hàng triển vọng phù hợp được chắt lọc từ
giai đoạn đầu tiếp tục được thấu hiểu, được lắng nghe, và trở nên chất lượng.
• Acquire - Giành được: Những khách hàng chất lượng đi đến giai đoạn thương
thảo và kết thúc thành công.
• Keep - Duy trì: Bằng những dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng, doanh nghiệp giữ
chân được những khách hàng của mình, duy trì sự chung thuỷ của khách hàng và tạo
14
nên lượng khách hàng trung thành của doanh nghiệp. Bằng việc thực hiện tốt 4 giai
đoạn của quy trình bán hàng, doanh nghiệp có thể biến khách hàng tiềm năng trở thành
khách hàng thực sự, đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp.
2.1.2.4.Tiêu chí đánh giá chất lượng phần mềm
Chất lượng sản phẩm phần mềm được đánh giá qua một mô hình chất lượng cụ
thể. Sản phẩm phần mềm được phân tách theo cấp bậc vào một mô hình phần mềm với
những tiêu chí và những tiêu chí con, sao cho có thể sử dụng chúng như một danh sách
để kiểm tra những vấn đề phát sinh liên quan đến chất lượng.
Tiêu chí đối với chất lượng sử dụng được chia thành 4 tiêu chí: tính hiệu quả,
năng suất, tính an toàn và tính thoả mãn.
Hình 2.2. Mô hình chất lượng sử dụng của phần mềm
Chất lượng sử dụng là đánh giá của người sử dụng về chất lượng. Chất lượng sử

là một tiêu chí không thể bỏ qua trong quá trình tiếp nhận.
• Quản lý được giá bán
Giá bán là một vấn đề nhạy cảm của doanh nghiệp. Thông thường nó được
quyết định bởi các cấp lãnh đạo trong công ty. Khi đưa hệ thống vào vận hành giá bán
phải được định nghĩa trước dựa vào loại khách hàng, nơi giao hàng, mặt hàng, số
lượng bán…Và hiển nhiên danh sách giá bán này phải phân quyền để đảm bảo chỉ có
một số người có thể hiệu chỉnh được nó. Điều này vừa đảm bảo tính chính xác về giá
bán cho người nhập liệu vừa tạo sự an tâm cho lãnh đạo khi duyệt hoá đơn bán hàng.
• Quản lý chính sách khuyến mại, chiết khấu
Mở rộng thị phần là bài toán sống còn của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh
tranh toàn cầu như hiện nay. Và để đạt được điều đó doanh nghiệp cần phải đa dạng
hoá các hình thức khuyến mại, chiết khấu của mình: mua hàng tặng hàng, giảm giá,
mua hàng được tích luỹ điểm…. Hệ thống bán hàng ngoài việc đảm bảo khả năng
quản lý đa dạng được các hình thức khuyến mại trên đồng thời còn phải cung cấp cho
doanh nghiệp đánh giá mức độ hiệu quả của các chương trình khuyến mại thông qua
việc tính toán doanh số, chi phí bỏ ra khi áp dụng chương trình. Hiệu quả đó đang tập
trung ở mặt hàng nào, khách hàng nào, thị trường nào, vùng nào…
• Kiểm tra hạn mức tín dụng chặt chẽ
16
Việc khống chế số nợ tối đa của mỗi khách hàng là biện pháp giảm rủi ro về tài
chính mà hầu hết các DN đều áp dụng. Có một số nơi nhân viên kinh doanh bắt buộc
phải gửi đơn bán hàng qua phòng kế toán kiểm tra công nợ trước rối mới được phép
bán hàng. Phân hệ bán hàng phải đáp ứng chức năng này ngay khi nhân viên kinh
doanh tiếp nhận đơn hàng. Việc kiểm tra công nợ phải đảm bảo tính chính xác và linh
hoạt: có thể tách và gộp hạn mức tín dụng của một khách hàng có nhiều chi nhánh,
đơn hàng khi vi phạm hạn mức tín dụng vẫn có thể bán được nếu có sự phê duyệt và
đồng ý của ban giám đốc.
• Quản lý được tình hình thực hiện hợp đồng, đơn hàng
Đây là qui trình chính của phân hệ bán hàng. Tuy nhiên nó chỉ có ý nghĩa đối
với những đơn hàng dài hạn, nhiều đợt, đơn hàng xuất khẩu. Theo dõi tình hình thực

CNTT cũng như công việc bán hàng tại Công ty. Sau đây là một số phần mềm bán
hàng uy tín và có các tính năng tương đối thích hợp với hoạt động của Công ty.
- Phần mềm quản lý bán hàng mRIC là phần mềm ứng dụng hỗ trợ trong công tác quản
trị bán hàng, công nợ, hàng tồn kho … cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Được thiết kế tổng thể cho phép tất cả các đơn
vị thuộc các ngành khác nhau sử dụng. Phần mềm mRIC được xây dựng theo hướng
mở, dễ dàng nâng cấp, mở rộng trong trường hợp khách hàng có nhu cầu thay đổi cho
phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình.
- Phần mềm bán hàng - FasPOS là đem đến một sản phẩm công nghệ thông tin giúp cho
các doanh nghiệp quản lý bán hàng đơn giản, dễ dàng. Giúp nhà quản lý nắm bắt tình
hình kinh doanh một cách nhanh chóng, kịp thời nhằm đưa ra các chiến lược kinh
doanh, chính sách hợp lý. Được tổ chức một cách hợp lý với những tính năng được
gom nhóm theo từng nhóm nhiệm vụ liên quan và thói quen người sử dụng.
- Phần mềm quản lý bán hàng Master Pro - của công ty Phần mềm HOSCO là một trong 3
giải thưởng Sao Khuê và được khách tin tưởng đánh giá là phần mềm đáp ứng được toàn
diện các yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp đã triển khai ở Việt Nam
2.2. Thực trạng trong quản lý bán hàng tại công ty Cổ phần Thông tin Hapro
2.2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thông tin Hapro
2.2.1.1. Thông tin chung về Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thông tin Hapro.
Tên tiếng Anh: HAPRO INFORMATION JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt: HAPROINFO.JSC
Trụ sở chính: Tầng 7, toà nhà Hapro, 11B Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội.
Mã số doanh nghiệp : 0105702077
18
Điện thoại: (04) 3.928.9791.
Website: />Email:
Ngày thành lập: 7/11/2010 chuyển từ trung tâm CNTT Tổng Công ty Thương
mại Hà Nội sang Công ty Cổ phần Thông tin Hapro.
Loại hình công ty: Công ty Cổ phần.

Hình 2.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Thông tin HAPRO
(Nguồn: Công ty Cổ phần Thông tin Hapro)
2.2.1.4Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
 Ban Giám Đốc: Điều hành toàn bộ Công ty, là người xem xét, đánh giá hiệu quả và
phê duyệt các chiến lược, chính sách phát triển từ các bộ phận dưới gửi lên, đồng thời
cùng là người chịu trách nhiệm toàn bộ cho mọi quyết định của mình đối với Công ty.
 Phòng Hành chính: Xây dựng, theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính. Tham mưu
về công tác tổ chức cán bộ. Bảo đảm kinh phí, quản lý tài sản, cung ứng vật tư và cơ
sở vật chất cho mọi hoạt động của đơn vị. Giúp Giám đốc quản lý người lao động theo
quy định phân cấp quản lý của Nhà Nước; Giải quyết chế độ chính sách cho người lao
động theo quy định của Nhà nước.
 Phòng Kế toán: Làm công tác theo dõi, ghi nhận, tổng hợp số liệu, các chi phí, các
khoản nộp ngân sách, các quỹ, lập báo cáo tài chính hàng năm, hàng quý cho Công ty
theo đúng quy định của nhà nước.
 Phòng E-Marketing: Tư vấn, thiết kế, xây dựng website theo yêu cầu hoặc theo mẫu
có sẵn. Cung cấp giải pháp và thiết kế các chương trình Email/SMS marketing. Xây
dựng và mở rộng các dịch vụ phụ trợ: Cập nhật nội dung Website, bảo trì - giải quyết
sự cố, tối ưu hóa trang web - SEO, email marketing,… để giúp hoạt động online của
doanh nghiệp luôn thuận lợi.
 Phòng Kỹ thuật: Bảo trì định kỳ các thiết bị tin học. Hỗ trợ người dùng xử lý các sự
cố từ xa hoặc onsite. Triển khai các giải pháp trọn gói về sao lưu dữ liệu cá nhân. Dịch
20
vụ bảo hành, bảo trì nhằm đảm bảo cho hệ thống công nghệ thông tin của doanh
nghiệp khách hàng luôn hoạt động ổn định, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu ứng dụng
công nghệ tiên tiến nhất để phục vụ các mục tiêu quản trị, sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp. Công ty cung cấp 5 gói dịch vụ bảo trì theo hợp đồng: Gói cơ bản
(IF.Basic), Gói chuẩn (IF.Standard), Gói nâng cao (IF.Advance), Gói chuyên nghiệp
(IF.Pro), Gói đẳng cấp (IF.VIP) phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
 Phòng Hệ thống: Tư vấn, thiết kế và thi công hệ thống cáp thông tin liên lạc (mạng và
điện thoại) cho doanh nghiệp hay các toà nhà văn phòng hiện đại, với công nghệ cho

- Tích hợp và quản trị hệ thống thông tin (Điện thoại IP, Camera IP, hạ tầng điện nhẹ,
âm thanh công cộng)
Tư vấn, triển khai các hệ thống thông tin đồng thời quản trị giúp khách hàng
không còn phải bận tâm về công nghệ để tập trung vào sản xuất, kinh doanh.
Giải pháp âm thanh công cộng công nghệ số cho phép kết nối linh hoạt hơn và
là thành phần không thể thiếu của các toà nhà thông minh. Giải pháp camera giám sát
trên nền IP cho chất lượng hình ảnh cao hơn nhiều so với công nghệ cũ, đồng thời có
khả năng truy cập từ xa. tư vấn, thiết kế và thi công hệ thống cáp thông tin liên lạc
(mạng và điện thoại) cho doanh nghiệp hay các toà nhà văn phòng hiện đại với các cơ
chế bảo mật điều khiển truy xuất vật lý, chứng thực, quyền hạn của người dùng với các
dịch vụ và sự mật hóa giúp cho hệ thống VoIP luôn được bảo mật cao nhất, triển khai
nhanh nhất với chi phí thấp nhất. Một hệ thống VoIP có giao diện cấu hình thông qua
Web, giúp việc quản trị và vận hành dễ dàng, đơn giản.
- Dịch vụ hội thảo truyền hình (thiết bị HTTT, dịch vụ HTTT, công nghệ SVC)
Giúp các doanh nghiệp triển khai hội thảo truyền hình trên hạ tầng Internet hoặc
mạng 3G với công nghệ nén hình ảnh H.264 SVC cho hiệu suất mã hóa cao hơn so khi
mã hóa nhiều lớp dữ liệu hình ảnh. Hỗ trợ mã hóa thích ứng không gian, thời gian và
chất lượng từ đó có thể tương thích với các thiết bị đầu cuối có cấu hình khác nhau. Hỗ
trợ điều khiển thích ứng đối với 1 dòng dữ liệu truyền tải duy nhất sau khi hình ảnh
được mã hóa. Cung cấp khả năng sửa lỗi khi dòng dữ liệu truyền tải bị mất gói hay
rung pha lớn. Hỗ trợ kết nối tương thích đa điểm, đa chủng loại, đa cấu hình của thiết
bị đầu cuối trong các các ứng dụng điện toán đám mây.
2.2.1.6.Giới thiệu về website và tình hình ứng dụng TMĐT trong Công
ty Cổ phần Thông tin Hapro.
Trước khi chuyển thành Công ty Cổ phần, thông tin về Công ty nằm trong
website của tập đoàn Hapro: Công ty tiến hành xây dựng
22
website riêng cho Công ty. Website chính thức đi vào hoạt động
20/10/2010.
Công ty đã xây dựng 1 website cho riêng mình với hai mục tiêu chính đó là giới

23
5 Doanh thu 8.521.950.807 9.867.398.653 10.576.985.327
6 Lợi nhuận trước thuế 8.406.297 10.865.981 90.853.786
7 Lợi nhuận sau thuế 7.843.548 8.149.486 68.140.339
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty Haproinfo giai đoạn 2011-2013
(Nguồn: Công ty Cổ phần Thông tin Hapro)
• Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới
Trong thời gian tới công ty cổ phần Hapro tích cực giữ vai trò là chủ đạo trong
CNTT và HTTT của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội. Đầu tư có chiều sâu, đổi mới
hệ thống máy máy thiết bị, công nghệ mới hiện đại để nâng cao chất lượng dịch vụ
phục vụ khách hàng, cạnh tranh không chỉ về giá cả mà bằng cả chất lượng dịch vụ và
phong cách phục vụ.
Mở rộng mạng lưới bán hàng, cung cấp dịch vụ không chỉ ở khu vực trung tâm
thành phố Hà Nội mà đến từng tỉnh thành để các doanh nghiệp có thể tiếp cận và sử
dụng dịch vụ của Công ty một cách thuận tiện nhất.
Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi
sự cạnh tranh cao cả về chất lượng và giá cả, Công ty đã đặt ra cho mình mục tiêu
phấn đấu trở thành nhà cung cấp các giải pháp tối ưu về lĩnh vực công nghệ thông tin.
Haproinfo cam kết mang lại cho khách hàng ý tưởng sáng tạo, sản phẩm tinh
xảo, dịch vụ chuyên nghiệp, đội ngũ nhân viên tận tâm, chế độ hậu mãi chu đáo.
2.2.3. Phân tích thực trạng quản lý khách hàng tại Công ty Cổ phần Thông tin Hapro
Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty Cổ phần Thông tin Hapro có khoảng 15
máy chủ IBM HP với cấu hình cao RAM 8GB với 2 bộ vi xử lý 2.53Hz, sử dụng hệ
điều hành Window Server 2008, Linux và firewall phần cứng. 100 % nhân viên của
công ty đều được trang bị máy tính bàn (18%) hoặc máy tính xách tay (82%).
Đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động và tài năng. Các nhân viên sử dụng
thành thạo các phần mềm phục vụ cho nhiệm vụ hay công việc của mình. 100% nhân
viên trong công ty đều sử dụng thành thạo máy tính, có chuyên môn và nghiệp vụ.
Nhân viên phòng công nghệ đều có trình độ đại học về Đào tạo cử nhân công nghệ
thông tin hoặc chuyên ngành có liên quan và có qua các khóa đào tạo chuyên ngành

Hiện Công ty đang sử dụng mạng internet của Fpt với gói Fiber Plus, ngoài ra
còn các gói Megapro của VNPT và Ftth pro của Viettel. Mô hình mạng trong Công ty
được thiết kế theo mô hình Server/client, các máy trạm nhận quyền truy cập mạng và
sử dụng tài nguyên mạng từ máy chủ. Mạng thiết kế theo mô hình xử lý tập trung nên
25

Trích đoạn Đánh giá thực trạng quản lý khách hàng tại Công ty Cổ phần Thông tin Hapro Đối với Công ty RIC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status