Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Đề tài: “Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty TNHH
Panasonic System Networks Việt Nam”
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Kim Huế
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai
Với hệ thống kiến thức sau 4 năm đại học được trang bị tại trường Đại học
Thương Mại kết hợp với thực tiễn thực tập tại công ty TNHH Panasonic System
Networks Việt Nam, kết quả của việc vận dụng kiến thức lý thuyết và tìm hiểu thực tế
công tác kế toán tại công ty em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Về phương diện lý thuyết, nội dung khóa luận tìm hiểu khái niệm các khoản
thanh toán với người lao động, các hình thức trả lương, công tác hạch toán lương trong
doanh nghiệp theo chế độ và quy định hiện hành.
Về phương diện thực tiễn, nội dung khóa luận đi sâu vào thực trạng công tác kế
toán các khoản thanh toán với người lao động, phương pháp hạch toán, cách xây dựng
và sử dụng quỹ tiền lương, hình thức trả lương tại Công ty TNHH Panasonic System
Networks Việt Nam.
Sau khi tìm hiểu thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại
công ty em đã đưa ra các kết luận về những kết quả đạt được và những mặt hạn chế
còn tồn tại trong công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động của công
ty. Qua đó đưa ra các kiến nghị và điều kiện thực hiện hoàn thiện công tác kế toán các
khoản thanh toán với người lao động trong công ty TNHH Panasonic System
Networks Việt Nam như: Việc sử dụng tài khoản và phương pháp hạch toán, việc quản
lý lao động trong công ty, về bộ máy kế toán…
1
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH PANASONIC
SYSTEM NETWORKS VIỆT NAM cũng trong quá trình làm bài khóa luận tốt
SXKD Sản xuất kinh doanh
NSLĐ Năng suất lao động
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất
4
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÊN BẢNG
Phụ lục 01 Bảng chấm công bộ phận văn phòng hành chính
Phụ lục 02 Bảng thánh toán tiền lương bộ phận văn phòng hành chính
Phụ lục 03 Bảng chấm công bộ phận phân xưởng 1
Phụ lục 04 Bảng thanh toán tiền lương bộ phận phân xưởng 1
Phụ lục 05 Bảng tổng hợp các khoản trich theo lương
Phụ lục 06 Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty
Phụ lục 07 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trich theo lương
Phụ lục 08 Phiếu chi quỹ KPCĐ
Phụ lục 09 Phiếu thu tiền trợ cấp BHXH
Phụ lục 10 Sổ nhật ký chung
Phụ lục 11 Sổ nhật ký chi tiền
Phụ lục 12 Sổ cái TK 334
Phụ lục 13 Sổ chi tiết TK 338.2
Phụ lục 14 Sổ chi tiết TK 338.3
Phụ lục 15 Sổ cái TK 338
Phụ lục 16 Bảng thanh toán tiền thưởng
Phụ lục 17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung
Phụ lục 18 Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán tiền lương
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán các khoản trích theo lương
hiểu thực trạng các khoản thanh toán với người lao động tại công ty, tìm ra những
điểm không phù hợp cũng như những nguyên nhân gây ra khó khăn trong công tác kế
toán và những kết quả đạt được của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh. Từ
đó góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán thanh toán với người lao động tại công ty
đảm bảo tính công bằng, hợp lý, để tiền lương thực sự trở thành đòn bẩy kích thích yếu
tố vật chất và tinh thần người lao động, làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại các
doanh nghiệp theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Cụ thể
là chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, khảo sát thực trạng kế toán
các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH Panasonic System
Networks Việt Nam, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
6
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu về:” Kế toán các khoảnthanh toán với người lao động
trong doanh nghiệp”
Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Công ty TNHH
Panasonic System Networks Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: Số liệu tháng 12 năm 2014
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
Phương pháp phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn: các nhân viên phòng kế toán - tài chính.
Thời gian và địa điểm phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp tại phòng kế toán của công ty
theo thời gian thỏa thuận trước.
• Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty
TNHH Panasonic System Networks Việt Nam.
• Chương 3: Các kết luận và đề xuát về kế toán các khoản thanh toán với người lao
động tại công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam.
8
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1:
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
Lý luận chung về các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
Các khái niệm cơ bản
:
Tiền lương và cơ cấu tiền lương là khái niệm đa dạng ở nhiều nước trên thế giới.
Ở nước ta, cũng có nhiều quan điểm và khái niệm khác nhau về tiền lương được thể
hiện trong Bộ luật lao động, trong giáo trình của các trường đại học. Theo giáo trình
Kế toán tài chính, Học viện Tài Chính: “
!"#$%&$ '
(()*+",&"- )./0
1'2,+3",&456Tiền lương bao gồm lương chính, các
khoản phụ cấp theo lương và các khoản bảo hiểm của cán bộ công nhân viên trong
danh sách lao động của doanh nghiệp.
Về bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của
yếu tố sức lao động, tuân theo quy tắc cung - cầu giá cả của thị trường và pháp luật
hiện hành của Nhà nước. Tiền lương là nhân tố thúc đẩy NSLĐ, là đòn bẩy kinh tế
khuyến khích tinh thần lao động của người lao động.
7,8
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp hoặc cơ
quan Nhà nước phải trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp theo danh sách. Quỹ
động….Quỹ BHXH do sự đóng góp của chủ yếu từ người sử dụng lao động, người lao
động và một phần sự bảo hộ của Nhà nước theo phát luật, nhằm đảm bảo an toàn đời
sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
- :*A<:=B?@Là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hay toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho
người tham gia vào quỹ BHYT khi có ốm đau, bệnh tật bằng nguồn quỹ BHYT do sự
đóng góp theo chu kỳ của người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức, cá nhân.
- :*&<:=C?@ mang tính chất tạm thời dành cho người đã đi làm và bị
cho thôi việc ngoài ý muốn. Quỹ BHTN sẽ giúp cho họ tạm thời ổn định cuộc sống, có
chi phí học nghề, tìm việc làm, đưa họ trở lại làm việc.
- D0<DE9F?@ là số tiền duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị
và các tổ chức cấp trên. Hoạt động của các tổ chức này nhằm chăm lo, bảo vệ quyền
lợi cho người lao động.
9+4+4+
Các khoản phải thanh toán khác cho người lao động tại doanh nghiệp gồm:
• Quỹ tiền thưởng: được trích từ lợi nhuận còn lại (sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với
Nhà nước) để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở
lên. Tiền thưởng có tác động nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian làm việc
của người lao động. Tiền thưởng bao gồm thưởng trong thi đua, trong SXKD, thưởng
10
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
theo năng suất, thưởng theo sáng kiến, thưởng tiết kiệm, thưởng theo kết quả hoạt
động kinh doanh…
• Quỹ phụ cấp: là tiền trả công lao động ngoài tiền lương để bù đắp thêm do có những
yếu tố không ổn định hoặc vượt quá điều kiện bình thường nhằm khuyến khích người
lao động yên tâm làm việc như:
- Phụ cấp khu vực: Nhằm bù đắp cho những người làm việc ở nơi xa xôi, hẻo lánh và
khí hậu xấu.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Nội dung và phương pháp xác định các khoản thanh toán với người lao động trong
doanh nghiệp.
a. @
Các hình thức trả lương
=3-!@
Tiền lương trả cho nguời lao động căn cứ vào cấp bậc, lương hợp đồng và số
ngày làm việc thực tế để tính lương phải trả. Hình thức trả lương này áp dụng trong
một số loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp hoạt động công ích, doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách: tính theo thời gian
giản đơn và tính theo thời gian có thưởng.
• Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn bao gồm:
- K+: là tiền lương tính theo cấp bậc tháng đã được quy định sẵn đối với từng
bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động.Lương tháng khá ổn định và được áp dụng khá phổ biến đối với công
nhân viên chức.
L-+MK.N=.OEP&
Lương cơ bản: do nhà nước quy định
Hcb: hệ số lương của mỗi nhân viên
Phụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp khu vực…
- K: Áp dụng cho những lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian ngắn,
cho nhân viên trong thời gian học tập hay làm nhiệm vụ khác.
L- M
L-+
C9
NCcđ: Số ngày làm việc theo chế độ
- K: Tính lương trả cho người lao động theo giờ làm việc do làm thêm ca, thêm
giờ.
Ưu điểm: Quán triệt đầy đủ nguyên tắc phân phối lao động, nó gắn việc trả lương
với kết quả sản xuất của mỗi người nên kích thích tinh thần lao động, tăng NSLĐ.
Khuyến khích người lao động năng cao trình độ, tinh thần học hỏi của bản thân.
• Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lương cho người lao động
được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá
lương sản phẩm. Được áp dụng phổ biến cho những công nhân trực tiếp sản xuất hàng
loạt sản phẩm.
"T
UA
M
D#$"
T
X
F+
"T
• Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng trả lương cho công nhân làm
các công việc phục vụ sản xuất: công nhân vận chuyển nguyên liệu, công nhân bảo
dưỡng máy móc…. Căn cứ để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất là kết quả sản
xuất của lao động trực tiếp.
"
+A
M
V#$"T
1"
,&0
>
F+
+A
13
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Ý nghĩa của tiền lương:
Tiền tệ, giá cả, tiền lương và những chính sách quan trọng của một quốc gia
không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là yếu tố nhạy cảm tác động đến tình hình kinh tế.
Do đó tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng:
+ Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động.
14
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Tiền lương đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Không
ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần.
+ Tiền lương là cơ sở để kích thích sản xuất.
+ Tiền lương đảm bảo việc tích lũy để dành.
b. 9+4+4+6
- :*; @ Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành từ cách trích lập
theo tỷ lệ quy định trên tiền lương trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng
tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng tiền lương
phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó 18% do người sử dụng lao
động chịu được tính vào chi phí kinh doanh, 8% do người lao động đóng góp được trừ
vào lương tháng.
- :*A@ Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT được hình thành từ cách trích lập
theo tỷ lệ quy định trên tiền lương trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng
tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng tiền lương
phải trả cho nhân viên trong kỳ, trong đó 3% do người sử dụng lao động phải chịu và
được tính vào chi phí SXKD. Người lao động chịu 1,5% được trừ vào lương.
- :*&@ . Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích lập quỹ BHTN là 2% trong đó
người lao động chịu 1%, người sử dụng lao động chịu 1% tính vào chi phí SXKD.
- D0: Quỹ KPCĐ hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lương
phải trả cho người lao động và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối
tượng sử dụng lao động. Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên
và kiểm tra được tiền lương của mình.
- Trong cơ cấu lương nên có phần ổn định và phần linh hoạt để dễ dàng điều chỉnh khi
có sự thay đổi của các yếu tố liên quan đến trả công cho người lao động.
- Xây dựng kế hoạch tiền lương, tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lương sao cho tiết
kiệm, có hiệu quả, đúng chính sách của Nhà nước thực hiện các chế độ thống kê về lao
động tiền lương một cách chính xác, trung thực, kịp thời.
- Tổ chức thực hiện nâng cấp, nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp sao cho công bằng, công khai, đúng chính sách.
- Định kì làm tốt công các hạch toán các khoản thanh toán với người lao động trong
doanh nghiệp. Mặt khác, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của người
lao động đối với tổ chức công đoàn.
Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp
Quy định của chuẩn mực kế toán
Kế toán các khoản phải trả người lao động chịu chi phối của chuẩn mực kế toán
số 01 chuẩn mực chung (VAS 01).
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu
cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tuân thủ các nguyên tắc kế
toán như: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng,
trọng yếu. Đồng thời tuân thủ các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: trung thực, khách
quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh.
16
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán
vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền
hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở đồn tích phản ánh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khư, hiện tại và tương lai.
Đối với các khoản thanh toán với người lao động, tiền lương được tính để trả cho
người lao động sẽ được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán và đến ngày thanh toán
lương cho người lao động, kế toán phải trích quỹ lương và các quỹ có liên quan để chi
trả cho người lao động.
Ngoài ra kế toán các khoản thanh toán với người lao động còn chịu chi phối bởi
các văn bản luật khác có liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ kếtoán hiện
hành(Theo quyết định số 15 ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính)
C ,4A+
9-J"YP
+Bảng chấm công – Mẫu số 01 – LĐTL
+Bảng thanh toán tiền lương – Mẫu số 02 – LĐTL
+Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Mẫu số 06 – LĐTL
+Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 05 – LĐTL
+Bảng chia lương sản phẩm
+Bảng phân bổ tiền lương
+Phiếu báo làm thêm giờ - Mẫu số 07 – LĐTL
+Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 08 – LĐTL
+Biên bản điều tra tai nạn lao động - Mẫu số 09 – LĐTL
+Định mức khoán sản phẩm, phiếu nghiệm thu, bản vẽ kỹ thuật, tổng hợp giờ
công, phiếu chi, chứng từ về các khoản khấu trừ…
4"YP
Kế toán sử dụng TK 334 -“Phải trả công nhân viên” và TK 338 - “Phải trả, phải
nộp khác”.
TK 334 - “Phải trả công nhân viên” phản ánh các khoản phải trả công nhân viên về tiền
lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu của TK 334
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền lương(tiền công ), tiền thưởng và các khoản khác đã ứng trước
cho CNV
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ BHXH, BHYT trừ vào lương CNV.
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
+ Các khoản phải trả, phải nộp khác.
Dự Có:
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ GIá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Dư Nợ: Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
Kế toán thanh toán với nguời lao động sử dụng các TK cấp 2 của TK 338:
TK 3382 - “KPCĐ”
TK 3383 - “ BHXH”
TK 3384 - “ BHYT”
Và các TK 111. 112.622, 627, 641, 642, …
3UI+
Hàng tháng kế toán các khoản thanh toán với người lao động phải tổng hợp tiền
lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT, KPCĐ
hàng tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức lương quy định của chế độ.
Việc tổng hợp các số liệu này kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”.
Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên, kế toán tính toán và lập
“Bảng thanh toán tiền thưởng” theo dõi và chi trả đúng quy định.
Trên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” kế toán lập hàng tháng trên cơ sở
Bảng thanh toán tiền lương đó lập theo các xưởng sản xuất, các phòng ban quản lý,
các bộ phận kinh doanh và chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ mức trích trước tiền
lương nghỉ phép
20
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
++*
>?9?$
5*++@2A()'()
4
'#%&
2:BB:2C!
>DE$F,)C
%'$%&
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương
22
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
44
4
%'1%&
G3." 'H2>?9?
;>?9?4>?I45&
++*%&
4
J)$;89K
>?9?$%&
>?9?4>?I+@2A()
G $>?9?4>?I45&*
5+$;5&
("L@$>?9?%&
24
GVHD: PGS.TS Trần Thị Hồng Mai SVTH: Phạm Thị Kim Huế
8M4N+:*.:
8MG3+OPQ
5RA+:*
8SG?TU5?VGB
8S5WX
>7Y
EY$*E
>WZ5WZ[X5?\G?
>ML$.:
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 1.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
b. =3-4A+CH4\]VZ+.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu
của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một
dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập
cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát
sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ
Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong