SKKN TỔ CHỨC GIỜ DẠY BÀI 4 “BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN” MÔN TIN HỌC 10 ĐẠT HIỆU QUẢ - Pdf 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC

KINH NGHIỆM:
TỔ CHỨC GIỜ DẠY BÀI 4 “BÀI TOÁN VÀ THUẬT
TOÁN” MÔN TIN HỌC 10 ĐẠT HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN: TRẦN THỊ THÚY VÂN
Tháng 03 năm 2011
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU 4
I. Lí do chọn đề tài 4
II. Đối tượng nghiên cứu 5
III. Phạm vi nghiên cứu 5
IV. Phương pháp nghiên cứu 5
V. Đề tài đưa ra phương pháp mới 6
Đưa ra giải pháp giúp GV tổ chức tốt bài “Bài toán và thuật toán”, nhất là các tiết xây dựng
thuật toán cho các bài toán cụ thể. GV thực hiện tốt tiến trình giảng dạy các tiết học, tổ chức tốt
các hoạt động theo một trình tự khoa học logic, sử dụng linh hoạt và có hiệu quả cao phương
pháp dạy học đạt được yêu cầu đề ra. Bên cạnh đó, việc lập bảng mô phỏng các thuật toán với
các số liệu cụ thể cũng giúp cho học sinh dễ hiểu thuật toán hơn 6
B. NỘI DUNG 7
I. Cơ sở lí luận 7
II. Cơ sở thực tiễn 7
1. Thực tiễn vấn đề nghiên cứu 7
2. Sự cần thiết của đề tài: 8
III. Nội dung vấn đề 8
1. Chọn lựa phương pháp 8
2. Xây dựng qui trình 8
3. Giải pháp 9
Bước 1: Chuẩn bị 9
Bước 2: Quá trình thực hiện tiết dạy 9

trong dạy học và công tác quản lí
chuyên môn.
− Ngày nay, trên thế giới đang diễn ra quá trình tin học hóa trong nhiều lĩnh vực
hoạt động của xã hội loài người và đem lại nhiều hiệu quả to lớn.
Sự phát triển mạnh mẽ như “vũ bão” của tin học đã làm cho xã hội có nhiều
nhận thức mới về cách tổ chức các hoạt động. Nhiều quốc gia trên thế giới ý thức
được rất rõ tầm quan trọng của tin học và có những đầu tư lớn cho lĩnh vực này,
đặc biệt trong giáo dục nâng cao dân trí về tin học và đào tạo nguồn nhân lực có
chất lượng cao. Người Việt Nam có nhiều tố chất thích hợp với ngành khoa học
này, vì thế chúng ta hi vọng có thể sớm hoà nhập với khu vực và trên thế giới.
Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy được tầm quan trọng của ngành Tin học và đã
đưa môn học này vào nhà trường phổ thông như những môn khoa học khác bắt đầu
từ năm học 2006-2007.
− Tuy nhiên, đối với học sinh lớp 10, mới làm quen với chương trình Tin học nên
còn bỡ ngỡ. Vì đây là môn học mới nên học sinh cũng có hứng thú tìm hiểu. Bên
cạnh đó, các em cũng gặp không ít khó khăn, kể cả GV. Qua thực tế giảng dạy ở
trường THPT và trao đổi với đồng nghiệp, chúng tôi nhận thấy trong toàn bộ
chương trình Tin học 10 thì bài 4 – “Bài toán và thuật toán” có nội dung hay nhưng
khó và khô khan, đặc biệt là việc mô tả các thuật toán để biểu diễn vào máy tính
mặc dù đó là các bài toán quen thuộc. Và việc làm thế nào để có thể giúp các em
học sinh hiểu và tự mình xây dựng thuật toán cũng là vấn đề không nhỏ đối với
GV.
-4-
− Với nội dung bài như vậy, nếu chỉ dạy học theo phương pháp truyền thống thì
quá trừu tượng, nhất là các tiết xây dựng thuật toán cho các bài toán cụ thể. GV
phải kết hợp nhiều phương pháp trực quan hơn, đồng thời, để đạt hiệu quả cao
trong mỗi phần học, tiết học cần có cách thiết kế bài giảng cho phù hợp với nội
dung kiến thức; phương pháp, phương tiện dạy học phải phù hợp với từng đối
tượng học sinh. Từ đó, qua mỗi phần học, tiết học học sinh thích thú với kiến thức
mới, qua đó hiểu được kiến thức đã học trên lớp, đồng thời học sinh thấy được tầm

− Dự giờ rút kinh nghiệm, học hỏi đồng nghiệp
− Kiểm tra, đối chiếu, so sánh qua việc thực hiện phương pháp mới ở một số lớp
và không áp dụng ở một số lớp.
− Áp dụng kinh nghiệm mới trên lớp
− Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh bổ sung
− Phân tích, tổng hợp kết quả thu được trong thực tế để thấy được hiệu quả đề tài
V. Đề tài đưa ra phương pháp mới
Đưa ra giải pháp giúp GV tổ chức tốt bài “Bài toán và thuật toán”, nhất là các
tiết xây dựng thuật toán cho các bài toán cụ thể. GV thực hiện tốt tiến trình giảng
dạy các tiết học, tổ chức tốt các hoạt động theo một trình tự khoa học logic, sử
dụng linh hoạt và có hiệu quả cao phương pháp dạy học đạt được yêu cầu đề ra.
Bên cạnh đó, việc lập bảng mô phỏng các thuật toán với các số liệu cụ thể cũng
giúp cho học sinh dễ hiểu thuật toán hơn.
-6-
B. NỘI DUNG
I. Cơ sở lí luận
 Các văn bản chỉ đạo
− Nghị quyết TW 2 (khóa VIII) của Đảng khẳng định: “Phải đổi mới phương
pháp dạy học, khắc phục lối truyền đạt kiến thức một chiều, rèn luyện nếp tư duy
sáng tạo của người học.” Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay chính là hướng
tới việc dạy tốt và học tốt theo phương châm lấy người học làm trung tâm của quá
trình dạy học. Muốn vậy GV cần phải hiểu sâu sắc và vận dụng sáng tạo các
phương pháp dạy học trong mỗi tiết dạy.
− Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số
16/2006/QĐ –BGDĐT ngày 2/2/2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo cũng
đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với
đặc trưng bộ môn, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi
dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn,…”
− Thực hiện Nghị quyết số 40/2001/QH10 của Quốc hội khóa X và chỉ thị số

toán” nói riêng. Vì những lí do trên, tôi đặt ra mục tiêu cho đề tài của mình là tìm
ra cách soạn bài giảng sao cho hợp lí, đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, từ dễ đến khó, làm biến đổi nhận thức của học sinh từ xa lạ trở nên gần gũi
với những kiến thức mà học sinh đã có sẵn và phương pháp truyền đạt trực quan
nhất mà học sinh không cảm thấy khô khan, cứng nhắc.
III.Nội dung vấn đề
1. Chọn lựa phương pháp
Thực tiễn và lí luận đã cho thấy để thực hiện dạy học có hiệu quả, GV cần phải
biết cách áp dụng những ưu thế của từng phương pháp dạy học, biết lựa chọn
phương pháp phù hợp với nội dung dạy học, phù hợp với đặc điểm và điều kiện
của GV, học sinh và của nhà trường. Cần kế thừa và phát huy tối đa thế mạnh của
các phương pháp dạy học, sử dụng các trang thiết bị dạy học phù hợp nhằm làm
cho học sinh chủ động, tích cực hơn trong học tập như: vấn đáp tái hiện, tìm tòi,
giải thích – minh họa; đặt và giải quyết vấn đề; hoạt động nhóm; động não; tranh
luận;…
2. Xây dựng qui trình
-8-
Trong các tiết dạy bài “Bài toán và thuật toán” GV nhắc lại các kiến thức cơ
bản có liên quan đến bài học. GV cần lưu ý sử dụng số lượng và nội dung các dạng
bài tập hợp lí với phương châm “thầy chủ đạo – trò chủ động” được thể hiện xuyên
suốt trong các tiết dạy.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung, bài toán cụ thể. Xác định yêu cầu bài toán.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, đề ra các giải pháp xây dựng thuật toán. Mô
phỏng với số liệu cụ thể. Nhắc lại kiến thức cũ có liên quan.
Hoạt động 4: Củng cố - Mở rộng bài toán.
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
3. Giải pháp
Từ các yêu cầu đặt ra đối với bài “Bài toán và thuật toán” cũng như đối với GV
và học sinh đã nêu ở trên và qua trao đổi, dự giờ, học hỏi kinh nghiệm với đồng

N
.
Đếm xem trong dãy có bao nhiêu số nguyên dương?
Yêu cầu: Hãy xác định Input, Output của bài toán trên.
Sau khi học sinh giải xong, GV cho học sinh khác nhận xét bổ sung và GV đánh
giá cho điểm hoàn chỉnh bài giải của học sinh.
Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài toán cụ thể. Xác định yêu cầu bài toán.
− GV đưa ra nội dung bài toán, yêu cầu học sinh đọc lại một lần nữa. Sau đó xác
định Input – Output của bài toán (đã chuẩn bị ở nhà).
Ví dụ: Tiết 11 - Mô tả thuật toán “Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên”
+ GV yêu cầu học sinh xác định Input – Output của bài toán:
o Input: N, a
1
, a
2,
…, a
N
.
o Output: Giá trị lớn nhất Max.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, đề ra các giải pháp xây dựng thuật toán.
− Sau khi xác định được yêu cầu bài toán, GV cho các nhóm học sinh nêu giải
thuật (chỉ cần ý tưởng) để giải quyết bài toán. Cho đại diện các nhóm nhận xét
ý tưởng của các nhóm khác, rồi chọn ra ý tưởng tốt nhất.
− Đối với các bài toán tương đối phức tạp, GV cần gợi ý để học sinh có thể tìm
được giải thuật, hoặc thậm chí đưa ra giải thuật và hướng dẫn cho học sinh hiểu
được giải thuật.
Ví dụ: Tiết 11 - Mô tả thuật toán “Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên”
+ Xây dựng giải thuật:
o GV lấy ví dụ với dãy 2 phần tử, yêu cầu học sinh tìm giá trị lớn nhất.
o Tương tự với 3 phần tử, 4 phần tử,…

− GV cho học sinh làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK, chọn các bài tập
tương tự như bài ở lớp vừa làm và cho thêm một bài tập cũng ở dạng đó nhưng
nâng cao hơn cho các em học sinh khá, giỏi.
− GV gợi ý bài tập về nhà và yêu cầu học sinh chuẩn bị bài mới.
4. Kết quả cụ thể
Sau khi áp dụng các biện pháp nêu trên vào thực tế giảng dạy các tiết học của
bài "Bài toán và thuật toán" ở các lớp tôi đang trực tiếp giảng dạy, tôi nhận thấy
học sinh có tiến bộ rõ rệt, hăng hái thảo luận, đóng góp ý kiến, không còn cảm thấy
-11-
xa lạ với thuật toán nữa, có thể xây dựng thuật toán cho các bài toán đơn giản, kết
quả bài kiểm tra 1 tiết cũng như bài thi học kỳ I có chất lượng cao hơn.
-12-
 Kết quả trước khi thực hiện đề tài
 Kết quả khảo sát bài kiểm tra 1 tiết sau khi học xong bài “Bài toán và thuật
toán”
LỚP TSHS
Đạt yêu cầu Không đạt y.c GHI
CHÚ
S.L Tỉ lệ (%) S.L Tỉ lệ (%)
10C8 38 27 71.1 % 11 28.9 %
10C9 39 23 59.0 % 16 41.0 %
CỘNG 204 119 58.3 % 85 41.7 %
 Kết quả khảo sát chất lượng học kỳ I môn Tin học:
LỚP TSHS
Đạt yêu cầu Không đạt y.c GHI
CHÚ
S.L Tỉ lệ (%) S.L Tỉ lệ (%)
10C8 38 27 71.1 % 11 28.9 %
10C9 39 23 59.0 % 16 41.0 %
CỘNG 204 119 58.3 % 85 41.7 %

Trước sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin, thuật toán là một
khái niệm nền tảng của hầu hết các lĩnh vực tin học, là xương sống của các phần
mềm tin học, nó ẩn chứa bên trong những điều vô cùng hấp dẫn. Có thể nói, bài
“Bài toán và thuật toán” như là một nấc thang ban đầu giúp học sinh tiếp cận với
ngôn ngữ lập trình sau này. Do đó, GV cần có phương pháp phù hợp với trình độ
thực tế của học sinh, nội dung các dạng bài tập vừa phải, với mức độ từ cơ bản đến
nâng cao cho các đối tượng học sinh khác nhau nhằm thu hút mọi học sinh đều
tham gia trong mỗi tiết dạy. Đồng thời GV cần vận dụng linh hoạt và phối hợp hợp
lí các phương pháp dạy học trong tiết dạy, đưa ra được hệ thống các câu hỏi phù
hợp với từng đối tượng học sinh để gợi ý, dẫn dắt học sinh giải quyết bài tập một
cách linh hoạt, hợp logic, để tổ chức cho các em hoạt động tích cực, thu được hiệu
quả cao, tạo động lực yêu thích môn học cho các em, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục.
V. Hướng phổ biến, áp dụng của đề tài
Từ những kết quả đã đạt được sau khi áp dụng SKKN “Kinh nghiệm tổ chức
giờ dạy bài “Bài toán và thuật toán” môn Tin học 10 đạt hiệu quả”, bản thân tôi sẽ
tiếp tục áp dụng các phương pháp thích hợp để giảng dạy các bài tiếp theo trong
chương trình Tin học 10. Sau đó, bản thân tôi sẽ thực hiện tiết dạy minh họa,
chuyên đề ở tổ bộ môn để tổ đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm nhằm giúp các giờ
dạy bộ môn Tin học ở trường THPT Nguyễn Trung Trực đạt hiệu quả cao hơn.
VI. Hướng nghiên cứu tiếp đề tài
-14-
- Tiếp tục tham khảo tài liệu từ nhiều nguồn thông tin về kinh nghiệm dạy bộ
môn Tin học ở trường THPT.
- Trao đổi kinh nghiệm với 1 số giáo viên dạy Tin học ở trường và các trường
bạn về đề tài này.
-15-
D. MỘT SỐ GIÁO ÁN CÁC TIẾT DẠY BÀI 4 “BÀI TOÁN VÀ
THUẬT TOÁN”
Tiết: 9

Hoạt động 1:
GV đặt vấn đề:. Trong toán học, ta
nhắc nhiều đến khái niệm “bài
toán”. Ta xét các ví dụ sau đây,
các em hãy xác định ví dụ nào
được xem là bài toán trong Toán
học?
HS: Trả lời. (Dự kiến: các ví dụ 1,
3, 5, 6)
I.Khái niệm bài toán
Xét các ví dụ sau:
1.Tìm nghiệm của phương trình bậc nhất
ax+b= 0
2. Viết chương trình quản lý điểm của học
sinh.
3.Tìm UCLN của hai số nguyên dương a
và b.
4.Tìm cách giảm giá thành sản phẩm.
-16-
Thể hiện thao tác so sánh
GV: Vậy theo các em bài toán là
gì?
HS: Trả lời.
GV chốt lại: Như vậy, bài toán là
những việc mà con người cần phải
thực hiện sao cho từ những dữ
kiện đã có phải tìm ra hay chứng
minh một kết quả nào đó. Vậy
khái niệm “bài toán” trong Tin học
có khác gì không?

Các yếu tố của một bài toán:
Khi máy tính giải bài toán cần quan tâm
đến hai yếu tố:
− Input: Thông tin đưa vào máy.
− Output: Thông tin muốn lấy ra từ máy.
Ví dụ: Các ví dụ SGK trang 32.
− Bài toán tìm UCLN của hai số nguyên
dương
• Input: 2 số nguyên
dương A,B
• Output: UCLN của hai
số A, B
− Bài toán kiểm tra số nguyên tố:
• Input: số nguyên dương N
• Output: N là số nguyên tố
hoặc N không là số nguyên tô.
− Bài toán tìm nghiệm của phương trình
bậc hai ax
2
+ bx + c = 0 (a ≠ 0).
• Input: Các số thực a, b, c (a ≠
0).
• Output: Nghiệm x của phương
trình.
− Bài toán xếp loại học tập của một lớp.
• Input: Bảng điểm của học sinh
trong lớp.
• Output: Bảng xếp loại học tập.
-17-
cần phải hướng dẫn các thao tác

Input ta nhận được Output của bài toán.
Tác dụng của thuật toán: dùng để giải
một bài toán.
4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
• Bài toán là gì?
• Bài toán có những yếu tố nào?
• Thuật toán là gì?
• Bài tập: Cho bài toán sau
Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật với chiều dài và chiều rộng là a
và b.
Xác định Input, Output của bài toán trên?
5. Hướng dẫn học sinh tự học:
• Xem lại bài lý thuyết.
• Trả lời câu hỏi 1 sách giáo khoa trang 44.
• Xem trước:
i. Ví dụ: Tìm nghiệm của bài toán giải phương trình bậc nhất
ax+b=0
ii. Các cách biễu diễn thuật toán
iii. Các tính chất của thuật toán
V. RÚT KINH NGHIỆM:

-18-
Tiết 10
Bài 4
BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:

NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Cho ví dụ. Gọi HS xác
định Input, Output của bài toán.
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV: yêu cầu HS nêu cách giải
phương trình bậc nhất.
GV: chốt lại câu trả lời của HS
và ghi thuật toán lên bảng.
GV: Lấy ví dụ với số cụ thể để
Ví dụ: Bài toán giải phương trình bậc nhất
ax+b=0
− Intput: Các số thực a,b.
− Output: Nghiệm x của phương trình.
− Thuật toán được diễn tả bằng liệt kê:
1.Nhập a, b.
2.Nếu a=0 thì:
-19-
minh họa.
a = 0; b = 0
a = 1; b = -2
a = 0; b = -2
HS: Theo dõi, ghi bài.
GV giới thiệu thuật toán này
được diễn tả bằng cách liệt kê.
Ngoài ra, thuật toán còn được
diễn tả bằng sơ đồ khối.
GV: Vẽ sơ đồ thuật toán lên
bảng, giảng cho HS thấy các
bước thực hiện của thuật toán
được mô tả trong sơ đồ.

thao tác thì hoặc là kết thúc hoặc là xác
định đúng một bước tiếp theo.
− Tính đúng đắn: thuật toán phải nhận
-20-
Quy định trình tự thực hiện
các thao tác.
Thể hiện thao tác nhập xuất dữ
liệu.
Thể hiện các phép tính toán.
Thể hiện thao tác so sánh.
của ví dụ trên. được Output cần tìm.
4.Củng cố và luyện tập:
• Thuật toán có 2 dạng: Liệt kê và Sơ đồ khối.
• Các tính chất của thuật toán
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
• Xem lại bài lý thuyết.
• Trả lời câu hỏi 2 SGK trang 44.
• Xem trước bài toán “Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên”
• Bài tập: Xác định thuật toán giải phương trình bậc 2 ax
2
+ bx + c = 0
bằng liệt kê.
Hướng dẫn:
− Tính delta
− Xét các trường hợp nghiệm của delta
V. RÚT KINH NGHIỆM:


3.Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
(Vào bài)
GV: Giới thiệu bài toán.
GV: Gọi HS xác định Input,
Output của bài toán.
HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
GV lấy ví dụ với dãy 2 phần tử,
yêu cầu học sinh tìm giá trị lớn
nhất.
Ví dụ:
N = 2: 7 4
Tương tự với 3 phần tử, 4 phần tử,
III. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy
số nguyên.
− Input: N, a
1
, a
2,
…, a
N
.
− Output: Giá trị lớn nhất Max.
Mô tả bằng liệt kê
- Bước 1: Nhập N và dãy a
1
, …, a

hiện của thuật toán được mô tả
trong sơ đồ.
GV: Mô phỏng thuật toán.
GV: Gọi hs lên bảng làm bài và
sửa bài.
HS: Làm bài và theo dõi
Mở rộng: GV yêu cầu HS chỉnh
sửa thuật toán ở bước nào để áp
dụng cho bài toán “Tìm giá trị nhỏ
nhất Min của một dãy số nguyên”.
HS: Thảo luận, làm bài.
Dự kiến: Chỉnh sửa ở bước 4.1
rồi kết thúc;
- Bước 4:
Bước 4.1: Nếu a
i
> Max thì Max ← a
i
.
Bước 4.2: i ← i + 1 rồi quay lại bước 3
Mô tả bằng sơ đồ khối:
Cho dãy số gồm N = 10 phần tử sau:
6 1 5 3 7 810 9 12 4.
Tìm số lớn nhất trong dãy số trên. Yêu cầu:
− Xác định Input, Output
− Mô phỏng thuật toán trên.
Giải:
− Input: N=10, 6 1 5 3 7 8 10 9 12 4
− Output: Giá trị lớn nhất Max.
 Mô phỏng thuật toán:

a
i
> max? k k k c c c k
c k
Max 6 6 6 6 7 8 10 10 12
12
k: không; c: có
Vậy giá trị lớn nhất của dãy là Max = 12
4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
• Ý tưởng: Thuật toán tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số
• Bài tập: Mô phỏng thuật toán tìm giá trị lớn nhất Max của dãy N = 10 phần
tử như sau
15 4 7 12 18 9 5 11 22 3
5.Hướng dẫn học sinh tự học:
• Xem lại bài lý thuyết.
• Trả lời câu hỏi SGK trang 44.
• Chuẩn bị: Xây dựng thuật toán đếm trong dãy số nguyên
a) có bao nhiêu số dương (số âm)? hoặc số chẵn (số lẻ)?
b) Tính tổng các số dương (số âm) hoặc số chẵn (số lẻ)?
V. RÚT KINH NGHIỆM:

-24-
Tiết 12
Bài 4
BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 4)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:

.
Mô phỏng:
a
1
a
2
a
3
a
4
a
5
a
6
a
7
a
8
a
9
a
10
Dãy
số
15 4 7 12
1
8
9 5 11 22 3
i 2 3 4 5 6 7 8 9 10
a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status