skkn dạy TIẾT THỰC HÀNH TIN học 9 đạt HIỆU QUẢ - Pdf 25

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
****
I. MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, 0 giờ 1-11, VN đón công dân thứ 90 triệu, “dân số
vàng”. Sau giai đoạn “dân số vàng”, VN sẽ bước vào giai đoạn “dân số già” rất nhanh
chóng. Vì thế, toàn xã hội đang có rất nhiều người trẻ hôm nay phải tăng tốc trong việc
học, việc làm, việc phát triển, hoàn thiện bản thân mình.
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ nói chung của ngành
tin học nói riêng, tin học là một phần không thể thiếu được của nhiều ngành trong
công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, phục vụ đời sống con người. Ngành
giáo dục đào tạo phải đầu tư phát triển về mọi mặt, trong đó nguồn nhân lực là phải
đào tạo ra một thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, nắm vững tri thức khoa học công nghệ
để làm chủ trong mọi hoàn cảnh công tác và hoạt động xã hội nhằm đáp ứng được nhu
cầu trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế thế giới.
Để đáp ứng được các yêu cầu trên, môn Tin học đã được đưa vào giảng dạy ở
các trường Trung học và Tiểu học với vai trò là môn học tự chọn. Môn tin học cũng là
một môn khoa học, có nhiệm vụ trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về công
nghệ thông tin và vai trò của nó trong xã hội hiện đại. Môn học này giúp học sinh
bước đầu làm quen với phương pháp giải quyết vấn đề theo quy trình công nghệ và kĩ
năng sử dụng máy tính phục vụ học tập và cuộc sống.
Tin học dành cho THCS:
Tin học quyển 1. Biết soạn thảo văn bản.
Tin học quyển 2. Làm quen với bảng tính.
Tin học quyển 3. Biết viết lập trình.
Tin học quyển 4. Biết sử dụng và khai thác thông tin Internet, phần trình chiếu.
Với thời lượng 2 tiết/tuần với tất cả các lớp ở cấp học, là môn học có những
đặc thù riêng liên quan chặt chẽ với sử dụng máy tính. Đặc trưng của môn Tin học là lí
thuyết đi đôi với thực hành, đặc biệt ở lứa tuổi THCS phần thực hành còn chiếm thời
lượng nhiều hơn.
Qua thời gian trực tiếp giảng dạy môn Tin học nói chung, Tin học 9 nói riêng
bản thân tôi nhận thấy rằng nhiều học sinh còn yếu về kĩ năng thực hành trên máy, một

2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
****
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Thực tế qua những năm trực tiếp giảng dạy bộ môn cũng như trao đổi với đồng
nghiệp tôi nhận thấy: Hầu như học sinh đều rất yêu thích và hứng thú với môn Tin
học. Tuy chất lượng bộ môn qua các năm học cao, nhưng kĩ năng thực hành trên máy
của học sinh còn yếu, thậm chí một số học sinh còn rất ngại khi sử dụng máy tính để
rèn luyện kĩ năng.
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo địa phương, Chi
Bộ, Ban Giám hiệu nhà trường trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học; tạo mọi
điều kiện thuận lợi về CSVC trang thiết bị dạy học.
- Giáo viên giảng dạy được đào tạo theo đúng chuyên ngành.
- Phần lớn các em học sinh có ý thức tự học cao, luôn tìm tòi học hỏi những
kiến thức mới trong học tập và rất hứng thú với môn Tin học.
2. Khó khăn:
- Vẫn còn một số em học sinh tiếp thu kiến thức còn chậm, đặc biệt là kĩ năng
thực hành trên máy của học sinh còn yếu, thậm chí một số học sinh còn rất ngại khi sử
dụng máy tính để rèn luyện các kĩ năng vì sợ mình gõ chậm và sai.
- Chỉ có một phòng thực hành/22 lớp, có một số tiết thực hành phải dạy ở
phòng thao giảng vì trùng tiết ở một số lớp. Số lượng máy rất ít, thường có 7 – 10 máy
hoạt động, 3 học sinh/máy, một số em còn lại chỉ đứng xem bạn thực hành. Chưa có
bàn để máy vi tính, chỉ sử dụng bàn học sinh. Không khí trong phòng máy không
thoáng làm cho học sinh không tập trung vào bài giảng ảnh hưởng rất lớn trong quá
trình giảng dạy và học tập.
- Học sinh trên địa bàn chủ yếu thuộc vùng nông thôn, sự quan tâm của phụ
huynh đến việc học tập của con em còn nhiều hạn chế, điều kiện để các em có máy vi
tính ở nhà là rất khó, hầu hết các em chỉ được tiếp xúc, làm quen với máy tính trong
giờ học dẫn đến việc sử dụng máy của học sinh còn lúng túng, chất lượng giờ thực

viên và học sinh, giáo viên kiểm tra và bổ sung từng máy về các phần mềm, tài liệu, …
liên quan tiết thực hành (giáo viên có thể dùng phần mềm NetOp School để thực hiện).
• Cách chia nhóm: Chia nhóm từ 2-3 học sinh/máy. Các nhóm có thể tự cử
nhóm trưởng của nhóm mình, nhóm trưởng phân công việc cho các tổ viên. Giáo viên
có thể chỉ định từ trước.
• Các bước tiến hành:
- Giáo viên nêu vấn đề, yêu cầu và nội dung thực hành. Hướng dẫn các kĩ
năng thao tác trong bài thực hành, thao tác mẫu cho học sinh quan sát, khuyến khích
học sinh tích cực hoạt động.
- Cần chỉ định thời gian đối với từng hoạt động.
- Giáo viên quản lí, giám sát học sinh thực hành theo nhóm: Giáo viên có
thể đưa ra nhiều cách để thực hiện thao tác giúp các em rèn luyện và nâng cao kĩ năng.
Theo dõi quan sát và bổ trợ khi cần. Chỉ rõ thao tác nào được dành cho đối tượng học
sinh yếu, kém thao tác nào dành cho học sinh khá, giỏi trong nhóm. Phát hiện các
nhóm thực hành không hiệu quả để uốn nắn kịp thời. Luôn có tin thần trách nhiệm
giúp đỡ, nhưng tránh can thiệp sâu làm hạn chế khả năng độc lập sáng tạo của học
sinh.
- Giáo viên có thể kiểm tra hiệu quả làm việc của các nhóm bằng cách chỉ định
một học sinh trong nhóm thực hiện lại các thao tác đã thực hành. Nếu học sinh được
chỉ định không hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm gắn cho các thành viên trong nhóm,
đặc biệt là nhóm trưởng. Hoặc cho các nhóm trưởng kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hành lẫn nhau. Làm được như vậy các em sẽ tự giác và có ý thức hơn trong học tập.
Giáo viên nhận xét, bổ sung và tổng kết kiến thức.
Giáo viên nhận xét ngắn gọn về tình hình làm việc của các nhóm để kịp thời
động viên, khuyến khích các nhóm thực hành tốt và rút kinh nghiệm đối với các nhóm
chưa thực hành tốt, có thể cho điểm thực hành.
Ví dụ: Minh hoạ về thiết kế và điều hành tổ chức các hoạt động của tiết thực hành
Bài thực hành 10: THỰC HÀNH TỔNG HỢP (tiết 3)
 Thiết kế bài học:
a/ Xác định mục tiêu trọng tâm của bài:

7
Hoạt động 1: Khởi động PowerPoint. Tạo màu nền, nhập nội dung văn bản, chèn
hình ảnh.
• Mục tiêu: Học sinh tạo được màu nền, nhập nội dung văn bản và chèn hình ảnh
cho tất cả các trang chiếu. Hoạt động theo nhóm, ưu tiên đối tượng học sinh yếu, kém.
Sau khi đã phân nhóm thực hành phù hợp, giáo viên tiến hành các bước:
+ Nêu nội dung và các yêu cầu của hoạt động 1.
+ Hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm với yêu cầu (tương tự hình 99
trang 119 SGK) trước khi bắt tay vào thực hành bằng các câu hỏi sau:
Nội dung văn bản trên từng trang chiếu như thế nào?
Có màu nền, vị trí và định dạng văn bản ra sao trên mọi trang chiếu?
Màu chữ nổi rõ trên màu nền, có cỡ chữ thích hợp nhằm tác dụng gì?
+ Giáo viên thao tác cho các nhóm quan sát, đặc biệt là đối tượng học sinh
yếu, kém.
+ Tổ chức hướng dẫn cho các nhóm thực hành: Đối tượng học sinh yếu,
kém thao tác nhập nội dung, tạo màu nền cho trang chiếu, áp dụng mẫu bài trình chiếu,
định dạng văn bản, thêm hình ảnh minh họa vào trang chiếu. Cho học sinh thực hiện
từng thao tác một để ghi nhớ. Giáo viên quan sát, tuỳ từng trường hợp cụ thể để chỉ
dẫn thêm (VD: Áp dụng bố trí thích hợp cho từng trang chiếu, dàn ý trang 120
SGK, ).Hình 99
Đối tượng học sinh khá -giỏi: Nhập nội dung, tạo màu nền cho trang chiếu, áp dụng
mẫu bài trình chiếu, thêm màu nền cho bài trình chiếu có sẵn và định dạng văn bản.
Thêm hình ảnh minh họa vào trang chiếu, thêm nội dung và sắp xếp bài trình chiếu.
8
Yêu cầu học sinh phải biết thực hiện các chỉnh sửa định dạng văn bản nhất quán trên
các trang chiếu, đặc biệt lưu ý đến màu chữ. Giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả thực
hiện hoạt động. Chú ý điều chỉnh một số lỗi học sinh hay mắc phải trong quá trình

2. Chọn tốc độ chuyển tiếp
3. Chọn âm thanh đi kèm
5. Tự động chuyển trang chiếu
1. Chọn hiệu ứng
2. Áp dụng cho mọi
trang chiếu
• Nội dung văn bản trên từng trang chiếu ngắn gọn, cô đọng.
• Có màu nền, vị trí và định dạng văn bản thống nhất trên mọi trang chiếu.
• Màu chữ nổi rõ trên màu nền, có cỡ chữ thích hợp để dễ đọc.
• Nội dung từng trang chiếu được minh họa bằng các hình ảnh phù hợp.
• Có hiệu ứng động chuyển trang chiếu thống nhất và hiệu ứng động xuất hiện
văn bản và hình ảnh một cách hợp lí.
Trong quá trình này, đối tượng học sinh yếu quan sát và thực hiện lại một số
thao tác theo yêu cầu của giáo viên.
+ GV quản lí, giám sát học sinh thực hành theo nhóm, nhắc nhở, điều chỉnh
kịp thời các nhóm thực hành không hiệu quả.
+ Nhận xét đánh giá kết quả hoạt động 2.
+ Kiểm tra 1-2 học sinh: Trình bày lại các thao tác trong 2 hoạt động.
+ Tổ chức cho các nhóm tự nhận xét về kết quả và sự tích cực của các thành
viên trong nhóm tạo cho các em có ý thức thi đua cao trong học tập.
+ Giáo viên tổng kết, bổ sung kiến thức:
• Nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng bài trình chiếu.
• Chỉ cho học sinh thấy việc thiết đặt các hiệu ứng động tùy chọn
theo lệnh Slide Show → Custom Animation để điều khiển tốt hơn trật
tự xuất hiện của các đối tượng trên trang chiếu, .
Nhận xét ngắn gọn về tình hình làm việc của các nhóm để nhắc nhở, khuyến
khích tạo không khí thi đua nhau trong học tập ở các nhóm.
III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Qua thời gian áp dụng phương pháp, tôi nhận thấy giờ thực hành thực sự thu
hút các đối tượng học sinh hơn chứ không còn là giờ học của các đối tượng học sinh

Xin chân thành cảm ơn!
13
MỤC LỤC
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I. MỞ ĐẦU 1
II. CƠ SỞ KHOA HỌC 2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 3
1. Thuận lợi 3
2. Khó khăn 3
II. NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 4
1. Khảo sát chất lượng học tập bộ môn 4
2. Thiết kế bài dạy thực hành phải phù hợp với nhiều đối tượng học sinh 4
3. Điều hành tổ chức hoạt động của học sinh trên lớp 4
III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 11
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM 11
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách Bài tập Tin học 9 – Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Tin học cho Giáo Viên – Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
Tác giả: Nguyễn Chí Trung – Nguyễn Thị Thắm.
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status