Phương pháp rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh lớp 3 - Chương trình Tiểu học mới - Pdf 27


Lời cảm ơn
Trong suốt quá trình học tập và triển khai bài tập nghiên cứu khoa
học : Phơng pháp rèn kỹ năng viết chính tả cho học sinh lớp 3 - Ch-
ơng trình Tiểu học mới. Chúng tôi luôn đợc sự giúp đỡ và quan tâm chu
đáo, nhiệt tình đầy trách nhiệm của các thầy cô giáo trờng Đại học s phạm
Hà Nội 2. Trờng tiểu học Thục Luyện huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
những ngời đã hết sức giúp đỡ chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ.
Đến nay, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và bạn bè
đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành xong bài tập nghiên cứu khoa học của mình.
Tôi xin đợc dành những dòng chữ đầu tiên này để bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy cô đã quan tâm giúp đỡ tôi và bạn bè
đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt là cô giáo
Thạc sĩ Trần Hạnh Phơng và Ban giám hiệu trờng tiểu học Thục Luyện đã
tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài nghiên cứu
này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng xong do khả năng và thời gian nghiên
cứu có hạn, kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học còn ít do đó những thiếu
xót trong đề tài là không tránh khỏi. Tôi rất mong đợc sự đóng góp, chỉ bảo
tận tình của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để đề tài này ngày càng hoàn
thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn ./
Phú Thọ, tháng 04 năm 2007.
Ngời viết
Mục lục
Phần I : những vấn đề chung
1. Lý do chọn đề tài 3
1

1.1. Lý do khách quan 3
1.2. Lý do chủ quan 4

1.1. Lý do khách quan:
2

Môn Tiếng Việt giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập,
nó là tiền đề và cũng là công cụ để học tốt các môn học khác. Nói về mục
tiêu môn Tiếng Việt bậc Tiểu học, văn bản dự thảo chơng trình môn Tiếng
Việt bậc Tiểu học do tiểu ban Tiếng Việt Bộ GD &ĐT tổ chức soạn thảo năm
1996 do giai đoạn sau năm 2000 đã ghi rõ:
Mục tiêu của môn Tiếng Việt bậc Tiểu học là : Hình thành và phát
triển kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, cho học sinh nhằm giúp các em sử dụng
Tiếng Việt có hiệu quả trong việc học tập và giao tiếp ở gia đình, nhà trờng
và xã hội. Cùng với các môn học khác, góp phần phát triển năng lực t duy
cho học sinh. Trang bị cho học sinh những hiểu biết ban đầu về văn học, văn
hoá và ngôn ngữ thông qua một số tác phẩm văn học và một số văn bản khác
của Việt Nam và thế giới, nhằm hình thành cho các em nhu cầu thởng thức
cái đẹp, trớc những buồn vui, yêu ghét của con ngời. Góp phần hình thành
nhận thức, tình cảm thái độ và hành vi đúng đắn của con ngời Việt Nam hiện
đại trong quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.
Để đạt đợc mục tiêu trên giáo dục chỉ dừng lại ở việc dạy đủ kiến thức
cho từng phân môn thôi cha đủ mà phải làm thế nào dạy tốt, dạy hay. Phải
đổi mới phơng pháp giảng dạy để cho mỗi giờ học thực sự nhẹ nhàng, tự
nhiên, hiệu quả. Học sinh phải nắm chắc các kỹ năng viết Tiếng Việt.
Môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học đợc chia thành nhiều phân môn nhỏ.
Tập đọc, tập viết, luyện từ và câu, riêng phân môn chính tả thì kỹ năng
viết đúng chính tả có vai trò đặc biệt lớn đối với học sinh. Vì viết là một hoạt
động giao tiếp, đồng thời là công cụ để học tập các môn học khác. Chỉ đọc
tốt nói tốt thôi cha đủ, vì nói chỉ là một trong những hình thức giao tiếp khác
nh ngôn ngữ văn bản, ngôn ngữ tín hiệu, ngôn ngữ
ám hiệu ngày càng đóng vai trò lớn hơn trong sự phát triển không ngừng của
xã hội. Do đó viết đúng chính tả có vai trò to lớn trong hoạt động giao tiếp

3.2. Nhiệm vụ cụ thể:
- Điều tra thực trạng những sai lầm mà học sinh hay mắc phải trong
khi học tập môn chính tả ở lớp 3
- Đề xuất và áp dụng một số biện pháp khắc phục những sai phạm
trên.
- Thống kê các kết quả thu đợc sau khi áp dụng những biện pháp.
- Hệ thống lý luận, tổng kết rút kinh nghiệm.
4. Đối tợng nghiên cứu: Học sinh lớp 3
5. Phơng pháp nghiên cứu:
5.1. Phơng pháp chính.
- Nghiên cứu lý luận
- Tổng kết kinh nghiệm
- Trao đổi kinh nghiệm
5.2. Phơng pháp bổ trợ:
- Phơng pháp điều tra
- Phơng pháp nghiên cứu cản phẩm
4

- Phơng pháp trò truyện
6. Cơ sở nghiên cứu: Trờng tiểu học Thục Luyện
Phần II: Nội dung cơ bản
I . Thực trạng ban đầu:
1. Khái quát tình hình địa phơng:
Trờng tiểu học Nguyễn Bá Ngọc nằm trong địa bàn thị trấn Thanh
Sơn. Thị trấn Thanh Sơn là trung tâm Kinh tế Văn hoá - Chính trị của
huyện miền núi Thanh Sơn nên thuận lợi về nhiều mặt. Đại đa số dân c ở đây
là công chức nhà nớc, bán nông nghiệp, buôn bán và nghề thủ công, trình độ
dân trí cao, điều kiện kinh tế khá ổn định, Chính quyền thị trấn rất quan tâm
đến các trờng học, học sinh trong khu vực thị trấn đợc sự quan tâm chu đáo
của gia đình, nhà trờng và xã hội.

viên cốt cán trong chuyên môn. Các tổ tích cực dự giờ, thăm lớp, rút kinh
nghiệm trong việc đổi mới phơng pháp dạy học.
Trờng tiểu học Kim Đồng có đội ngũ quản lý năng động sáng tạo
trong công việc. Là một trờng có bề dày thành tích nhiều năm liền đạt danh
hiệu tiên tiến xuất sắc.
Chuyên môn của nhà trờng đợc chia thành 02 tổ (Tổ 1, 2, 3 và tổ 4,5).
Đội ngũ giáo viên đủ về số lợng đảm bảo về chất lợng có nhiều giáo viên
giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh. Trờng có giáo viên năng khiếu và giáo viên dạy
môn tự chọn. Tập thể nhà trờng đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau có ý thức tinh
thần tự học hỏi và tự giác trong công việc.
3. Thực trạng dạy học phân môn chính tả:
Qua công tác trao đổi kinh nghiệm với các giáo viên cùng khối về thực
trạng giảng dạy phân môn chính tả có thể rút ra một số nét chính sau:
- Do ảnh hởng lỗi sai phát âm tiếng địa phơng và cha chú ý đến các
trọng âm khi viết chính tả.
- Trong quá trình học tập học sinh thờng cha thực sự chú ý rèn chữ.
- Học sinh mới bớc vào lớp đầu cấp của bậc học cho nên khả năng
phân biệt và sử dụng những tiếng cùng âm còn nhiều bỡ ngỡ hạn chế. Những
quy tắc chính tả còn cha khắc sâu.
Chính vì lẽ đó kết quả học tập của phân môn chính tả còn hạn chế dẫn
đến việc học sinh viết sai chính tả trong hành văn. Nếu không có các biện
pháp uốn nắn kịp thời sẽ có những ảnh hởng tiêu cực đến khả năng học tập
các môn học khác, ảnh hởng đến sự giao tiếp và phát triển t duy của học
sinh.
6

Qua quá trình nghiên cứu kết hợp với việc điều tra viết chính tả của
học
sinh lớp 2 C trờng tiểu học Kim Đồng đầu năm học 2006 2007 kết quả
thu đợc nh sau:

nhiệt tình xong chữ viết còn hạn chế. Để khắc phục tình trạng này trong quá
7

trình giảng dạy tôi đã tìm tòi nghiên cứu và đã vận dụng một số biện pháp
trong giảng dạy và thu đợc kết quả khả quan.
II. Những biện pháp đã tác động:
1. Gợi nhu cầu nhận thức cho học sinh:
Con ngời chỉ t duy tích cực khi có nhu cầu. Hoạt động nhận thức
chỉ có kết quả cao khi chủ thể ham thích, tự giác và tích cực.
(Polya, Tâm lý học, Tập II, Tr 128)
Do đó trong dạy học chính tả cần khéo léo sử dụng các phơng pháp
thích hợp có tác dụng khêu gợi và kích thích sự chú ý, tích cực hoá hoạt động
t duy của học sinh, làm cho học sinh nhận thức đợc đầy đủ ý nghĩa thực tiễn
của giờ đang học. Đồng thời xây dựng niềm tin vào khả năng cho học sinh,
làm cho học sinh cảm thấy rằng nếu mình tập trung, chịu khó học tập thì sẽ
thu lợm đợc những kết quả tốt đẹp có ích cho bản thân, vừa lòng thầy cô, cha
mẹ. Đặc thù môn chính tả đòi hỏi có các đức tính cần cù, nhẫn nại nhng
học sinh tiểu học do tâm lý lứa tuổi thờng hay phân tán sự tập trung, chóng
chán. Hoạt động gợi nhu cầu nhận thức, gây hứng thú môn học có thể đợc sử
dụng linh hoạt trong quá trình giảng dạy. Không nhất thiết, đơn thuần chỉ sử
dụng ngay đầu tiết dạy.
2. Cá biệt hoá từng cá nhân:
Nhận thức là hoạt động trí tuệ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà hình
thức thể hiện của nó là khả năng tiếp thu. Khả năng tiếp thu lại phụ thuộc
vào nhiều yếu tố môi trờng. Xây dựng môi trờng riêng cho mỗi cá nhân trong
giờ học chính tả có vai trò quan trọng trong việc giúp các em lĩnh hội các
kiến thức bài học. Ta đã biết viết chữ là hoạt động đơn phức của hoạt động trí
óc và hoạt động cơ bắp (Sự phối hợp thuần thục giữa ngón tay, bàn tay, cổ
tay, t thế ngồi ). Do đó giáo viên cần nắm thật vững, thật cụ thể đặc biệt
của từng cá nhân trong thể lớp để từ đó xây dựng môi trờng riêng cho cá

Đối với những vần đợc ghi bằng i ở đầu vần thì phải có âm bắt đầu.
VD: Lời biếng, kiên nhẫn
Cần lu ý khi dạy các quy tắc chính tả, giáo viên phải thờng xuyên dẫn
dắt học sinh chiếm lĩnh các quy tắc này (không nên áp đặt). Theo kinh
nghiệm của tôi, qua trình hình thành quy tắc nên phân chia thành 3 bớc.
- Phân chia nhiệm vụ thực hiện quy tắc thành các bớc cụ thể.
- Lần lợt giải quyết các bớc cụ thể theo một trình tự logic.
- Vận dụng các kinh nghiệm thực tiễn vào giải quyết từng bớc cụ thể
và giải quyết nhiệm vụ chung.
VD: Dạy học phân biệt l / n trong cac chữ âm tiết.
Nhiệm vụ chính tả ở trờng hợp này là giải quyết hiện tợng viết nh nói,
nói sao viết vậy (nếu phát âm sai thì sẽ dẫn đến viết sai). Vì thế có thể liệt kê
các nguyên nhân dẫn đến viết lẫn lộn l / n nh : Phát âm sai giữa l/ n, sai do
biến thể ngôn ngữ địa phơng Trên cơ sở phân tích đó đề ra các bớc giải
quyết cụ thể: So sánh phát âm l / n. So sánh, đối chiếu, phân biệt giữa các từ
có l / n (lơng nơng, ) để từ đó kích thích hứng thú tìm hiểu. Các em
nắm chắc các hiện tợng, sau đó giáo viên mới hình thành quy tắc.
4. Luyện kỹ năng chính tả qua các giờ học khác:
9

Các môn học khác có vai trò rất lớn trong việc rèn luyện kỹ năng viết
chính tả nh: Tập đọc, Tập viết, Kể chuyện
- Khi tập đọc, khả năng phát âm của học sinh, khả năng nghe giọng
đọc của giáo viên, hay của bạn bè giúp học sinh hình thành kỹ năng viết
thông qua nhận diện chữ và âm. Cụ thể hơn là tạo mối liên hệ giữa âm (khi
nghe đọc) và chữ (khi nhìn sách theo dõi) từ đó khắc sâu vào t duy mối liên
hệ.
Theo các nhà ngôn ngữ học, chữ viết Việt Nam là chữ viết ghi âm
(dùng chữ ghi lại âm thanh). Âm khi đọc (của ngời đọc) quyết định chữ khi
viết (của ngời viết). Vì vậy cần phải đọc đúng viết đúng.Chữ viết là nhiệm vụ

Do đó trong quá trình dạy giáo viên cần lu ý.
- Trong khi đọc cần đọc to, chính xác, rõ ràng.
- Đề cao vốn kinh nghiệm của học sinh đồng thời giúp các em phân
biệt giữa từ miêu tả so với từ chỉ tên địa danh.
VD: Bắc Kạn cạn nớc.
- Trong giờ học giáo viên cần chú ý đến nguồn gốc dân tộc và địa bàn
c trú của học sinh để phát hiện ra những biến thể phát âm của từ so với phát
âm chuẩn để có biện pháp uốn nắn và giải thích kịp thời.
VD: Viết sai do nguồn gốc dân tộc
Con Dao (Tiếng Việt)
CáI Hái (Tiếng Mờng)
VD: Viết sai do tiếng địa phơng
Huyện (Tiếng Việt)
Huện (Tiếng địa phơng)
6. Kết hợp chính âm với chính tả:
Trong thực tế giảng dạy việc tập đọc và dạy chính tả có mối quan hệ
mật thiết với nhau, nhng nó lại có quy trình hoạt động trái ngợc nhau. Nếu
tập đọc là sự chuyển hoá văn bản thành âm thanh thì chính tả lại sự chuyển
hoá văn bản dới dạng âm thanh thành văn bản viết.
Chính vì vậy muốn cho học sinh viết đúng chính tả thì trớc hết đòi hỏi
học sinh phải đọc đúng phát âm chuẩn. Ngoài ra trong sự thực tế sự biểu hiện
của mối quan hệ giữa đọc và viết khá phong phú đa dạng. Cụ thể chính tả
Tiếng Việt không dựa hoàn toàn vào cách phát âm thực tế của một phơng
ngữ nhất định nào. Cách phát âm của các phơng ngữ đó đều có những sai
11

lệch so với chính âm cho nên không thể thực hiện phơng châm Nghe nh thế
nào ? viết nh thế ấy?
Ví dụ: Không thể viết là bo vang, ba vi (cách phát âm của phơng ngữ
vùng Sơn Tây); hay: lo lăng, Buôn Mê Thuật (cách phát âm của phơng ngữ

Lung linh l + ung + thang ngang
l + inh + thanh ngang
Nòi giống n + oi + thanh huyền
12

Ngoài ra tôi có thể hớng dẫn học sinh nắm vững đợc các chính âm
trong Tiếng Việt và có thể xây dựng các mẹo chính tả để hớng dẫn học
sinh viết đúng.
Biện pháp này nếu thực hiện một cách triệt để tôi tin chắc rằng sẽ
giảm bớt tỷ lệ viết sai chính tả ở học sinh tiểu học.
8. Xây dựng các bài tập chính tả phơng ngữ:
Trong môn Tiếng Việt nói chung và chính tả nói riêng việc xây dựng
cho học sinh một số những bài tập sao cho phù hợp với yêu cầu cần thiết của
môn học là một điều rất cần thiết bởi lẽ nếu xây dựng đợc một hệ thống bài
tập phù hợp thì mới rèn luyện đợc cái lỗi của chính môn học đó. Do vậy môn
chính tả sửa lỗi đặc biệt là sửa lỗi chính tả l/n, ch/tr thì lại là quan trọng hơn
vì học sinh đợc tiếp cận với loại lỗi chính tả mà mình đang mắc.VD: Điền
vào ô trống l/n
Ơn trời ma ắng phải thì
ơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu
Công lênh chẳng quản bao âu
Ngày ay ớc bạc, ngày sau cơm vàng
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu.
(Ca dao)
Với loại bài tập sửa lỗi chính tả này ngoài những bài trong sách giáo
khoa tôi còn tăng cờng những bài tập do cá mình lựa chọn sao cho phù hợp
với trình độ và năng lực của các em hơn nữa nó còn phụ cho chính mình bài
học mình đang truyền thụ cho học sinh.
VD: Điền vào chỗ trống l/n

nâng cao.
VD: Trong bài chính tả tập chép Sơn Tinh - Thuỷ tinh. Các em đã
biết trình bày một đoạn văn khoa học, đẹp mắt. Biết viết hoa sau dấu chấm,
biết viết hụt vào ở đầu mỗi đoạn, viết đúng các từ hay nhầm lẫn: Chàng trai,
Mị Nơng, Công chúa, tài giỏi, kén
VD: Bài chính tả nghe viết Cháu nhớ Bác Hồ các em cũng đã biết
nghe - viết chính xác khổ thơ trong bài. Không còn hiện tợng viết sai lỗi
chính tả tong các từ : Cháu, mắt sáng, chòm dâu, vầng trán
Các em đã biết vận dụng các quy tắc chính tả để điền đúng các từ, các câu có
nghĩa trong các bài tập chính tả điền từ.
VD: Điền đúng các chữ : ch/tr; gi/d/r; trong các từ nh:
Chăm sóc, một trăm, giải thởng, rải rác, dải núi
Nhìn chung kỹ năng viết chính tả của các em đã chuyển biết vợt bậc.
Kết quả cho thấy nhiều em đã đạt loại A. Giờ đây phân môn Chính tả góp
14

phần để môn Tiếng Việt chiếm đợc u thế của mình so với các môn học khác.
Kết quả đó phần nào đánh giá qua bảng thống kê sau:
Năm học TSHS
Loại A Loại B
TS (%) TS (%)
Kỳ II 2006 - 2007 22 18 81,8 4 18,2
Nhìn vào bảng trên ta thấy kết quả của phân môn chính tả đợc nâng
lên rõ rệt. Phòng giáo dục đã ghi nhận sự cố gắng của nhà trờng trong công
tác giáo dục. Để đạt đợc thành tích trên ngoài nỗ lực trong công tác giảng
dạy của cá nhân còn phải kể đến những kinh nghiệm trong quá trình rèn
luyện kỹ năng viết chính tả cho học sinh lớp 2.
IV. Những bài học kinh nghiệm.
Qua quá trình giảng dạy, trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu lý luận và
tìm hiểu thực tiễn. Tôi đã đề xuất một số biện pháp phù hợp với đặc điểm

học tập ở nhà của con em mình.
Nhà trờng cần trang bị một số bàn ghế đa t thế nhằm phục vụ cho môn
Tập Viết cho những em có ngoại hình đặc biệt.
Giáo viên cần nâng cao nhận thức về phơng pháp giảng dạy phân môn.
Tài liệu tham khảo
7. Pôlya: Tâm lý học - NXB giáo dục, 1990 (Bản dịch Tiếng Việt).
8. Hoàng Văn Thung, Đỗ Xuân Thảo : Dạy học Chính tả ở tiểu học,
NXB giáo dục 2003).
9. Nguyễn Bá Kim , Lý luận dạy học, NXB giáo dục 1992.
10. Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Thị Hạnh, Trần Hoàng Tuy,
Nguyễn Trại: Tiếng Việt 2, NXB giáo dục 2004.
11. Thái Duy Tuyên, nghiên cứu quy luật quá trình dạy học chính tả,
tạp chí khoa học giáo dục số 66/1998.
12. Nguyễn Thị Nh Mai, đổi mới phơng pháp dạy học Tiếng Việt, Tạp
chí khoa học giáo dục số 69/2000.
16

đánh giá bài tập NCKH.
Giáo viên hớng dẫn nhận xét và đánh giá bài tập NCKH qua các mặt
sau:
- Vấn đề trong bài tập NCKH đã phù hợp với tình hình hiện nay ở tr-
ờng phổ thông cha? Kết quả nghiên cứu có đạt đợc mục đích, nhiệm vụ đã đề
ra không?
- Cách lập luận giải quyết vấn đề trong bài tập NCKH có hợp lý, thoả
đáng không?
- ý nghĩa thực tiến của bài tập nghiên cứu.
- Hình thức trình bày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status