TUẦN 1
Ngày soạn: 21 - 8 - 2010
Ngày gíảng: Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tiết 2 Thể dục
GIỚ THIỆU CHƯỢNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP.
T\C: “ KẾT BẠN”
Đã có GV bộ môn soạn giảng
*************************
Tiết 3 Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 và viết một số tự nhien dưới dạng phân số.
2. Kĩ năng: Vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số(t.h đơn giản)
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
2. Giới thiệu bài mới:
3. Phát triển các hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm
bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lên
;
1
4
- Yêu cầu viết thành phân số với số 1.
- Từng học sinh viết phân số:
;
17
17
;
9
9
;
1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như
thế nào?
- tử số bằng mẫu số và khác 0.
- Yêu cầu viết thành phân số với số 0.
- Từng học sinh viết phân số:
45
0
;
5
0
;
9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc
điểm gì? (ghi bảng)
bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân
ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta
giành được độc lập sau 80 năm bị thực
dân Pháp đô hộ. Thư của Bác nói gì về
trách nhiệm của học sinh Việt Nam với
đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác
vào những chủ nhân tương lai của đất
nước như thế nào? Đọc thư các em sẽ
hiểu rõ điều ấy.
- Học sinh lắng nghe
3. Các hoạt động:
a: Luyện đọc - Hoạt động lớp
* Luyện đọc:
Gọi 1hs đọc toàn bài
-3 hs đọc nối tiếp đoạn lần1, tìm tiếng
,từ ,câu khó đọc và luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần2 kết
hợp giải nghĩa các từ ở phần chú giải
-Một hs đọc toàn bài
-Hs đọc nối tiếp đoạn
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
-Yêu cầu hs luyện đọc nhóm .2 hs đọc bài
-GV đọc toàn bài
- Yêu cầu H tiếp nối nhau đọc trơn từng
đoạn.
-Luyện đọc nhóm
b: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy các em
nghĩ sao?”
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt
làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh
quang, sánh vai với các cường quốc năm châu.
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học
tập tốt, bảo vệ đất nước)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 - 1 học sinh đọc: Phần còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3 - Học sinh lần lượt nêu
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 2, 3 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn câu - 4, 5 học sinh
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn mạnh
từ - ngắt câu
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10
học sinh)
- Giáo viên chọn phần chính xác nhất - Đại diện nhóm đọc
Ghi bảng - Dự kiến: Bác thương học sinh - rất quan tâm -
nhắc nhở nhiều điều thương Bác
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1
đoạn em thích nhất
- Học sinh đọc
4. Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa” - Nhận xét tiết học
********************************
hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố
con HS thực hành vẽ.
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi.
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi. - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé. Ngược lại,
ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con
mình.
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng,
những ai hết thời gian quy định vẫn chưa
tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua.
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương
đội thắng.
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của
mình.
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều
có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều
do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con trai?
-Nhận xét tiết học
Âm nhạc: Giáo viên bộ môn dạy
ĐẠO ĐỨC : EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Biết học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu
cho các em lớp dưới học tập
2. Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5. Bước đầu có kĩ
năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.
3. Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Bài cũ: Kiểm tra SGK
2. Giới thiệu bài mới: -Em là học sinh lớp
3. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tranh vẽ gì?
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào.
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh
các lớp dưới?
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
- HS trả lời
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 và 2 - Hoạt động cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài.
-> Mỗi người chúng ta đều có điểm mạnh,
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ .Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
2. Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bải tập
nhỏ
- 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hướng dẫn hs ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
Bài tập:
1. Điền số thích hợp vào ô trống:
5
=
5 x
=
6 6 x
- Học sinh thực hiện (nêu phân số bằng phân số
27
18
) và nêu cách làm. (lưu ý học sinh nêu với
phép tính chia)
2. Tìm phân số bằng với phân số
27
18
Bài 4: Rút gọn (Dành cho HS khá giỏi) - 2 HS khá lên bảng làm, lớp theo dõi
5. Tổng kết -dặn dò: - Học ghi nhớ SGK - Làm bài 1, 2,3 Chuẩn bị: So sánh phân số
MĨ THUẬT: GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe và viết đúng đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi.
2. Kĩ năng: Không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát. Tìm
đượctiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2, thự hiện đúng bài tập 3.
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động học
1. Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
2. Giới thiệu bài mới:
- Chính tả nghe viết
3. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe -
viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách tình bày bài
viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ
ngữ khó (danh từ riêng)
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
- Học sinh ghi bảng con
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2. Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và
bài tập 2. Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông.
Cấu tạo của bài “Nắng trưa”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài mới:
2. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ. - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau.
- Xác định từ in đậm
Những từ có nghĩa giống nhau gọi là từ
đồng nghĩa.
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn
b.
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2.
xanh mát: màu xanh mát mẻ của dòng nước
xanh ngát: bầu trời thu thuần 1 màu xanh
trên diện rộng.
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một
tính chất.
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì
nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn. VD b
không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
chúng không giống nhau hoàn toàn:
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Tổ chức cho các nhóm thi đua.
2. Kĩ năng: Biết cách so sánh hai phân số cùng tử số nhanh, chính xác.
3. Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.Học sinh: Vở bài tập, bảng con,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)
- Học sinh sửa BTVN
2. Giới thiệu bài mới:
3. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh:
5
4
và
5
3
- Học sinh nhận xét và giải thích (cùng
mẫu số, so sánh tử số 4 và 3 3 và 4)
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh:
5
2
và
8
3
- Học sinh kết luận: so sánh phân số
khác mẫu số quy đồng mẫu số hai
phân số so sánh
Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số
bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét - Cả lớp nhận xét
Bài 3- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh làm bài 3
- Nêu yêu cầu đề bài - Học sinh nhận xét cách làm
Bài 4 - Học sinh làm bài 4 (thi đua)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh nêu cách làm
Giáo viên nhận xét
5. Tổng kết - dặn dò
- Học sinh làm bài 1, 2, 3/7 SGK
- Chuẩn bị phân số thập phân
KỂ CHUYỆN : LÝ TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước , dũng
cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù.
2. Kĩ năng: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết thuyết minh cho
mỗi phần tranh bằng 1, 2 câu. Kể toàn bộ từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1, Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện
về anh “Lý Tự Trọng”.
2. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- GV kể chuyện lần 1 - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
- Giải nghĩa một số từ khó
THỂ DỤC: GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
TẬP ĐỌC : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng
của cảnh vật
3. Thái độ: Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuối
chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động học
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1
đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung thư.
Giáo viên nhận xét.
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - học
sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Gọi 1hs đọc toàn bài
-3 hs đọc nối tiếp đoạn lần1, tìm tiếng ,từ
,câu khó đọc và luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần2 kết hợp
ngày không nắng, không mưa.
+ Những chi tiết nào nói về con người
trong bức tranh ?
- Học sinh gạch dưới từ trong SGK
- lần lượt học sinh nêu: mọingười
mải miết làm việc trên đồng
không kể ngày đêm. Ai cũng như
ai, cứ buông bát đũa là đi ngay,
ngủ dậy là ra đồng ngay.
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con
người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp,
thuận lợi cho việc gặt hái. Con người
và sinh động như thế nào ? chăm chỉ, mải miết, say mê lao động.
Những chi tiết về thời tiết làm cho bức
tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/ 13:
Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê
hương, tình yêu của người viết đối với
cảnh - yêu thiên nhiên)
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của
bài.
- 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu.
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi
đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm
- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu
4
1
khổ giấy A
4
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động học
2. Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản
mà sự sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả
loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang
thế hệ khác
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh
nêu đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với
bố mẹ. Em rút ra được gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố mẹ
mình
Giáo viện cho học sinh nhận xét, Giáo
viên cho điểm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
3. Giới thiệu bài mới:
- Bạn là con gái hay con trai ?
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh khoảng
hai phiếu và hướng dẫn học sinh làm bài
tập sau:
- Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể,
tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi
đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu
của bạn
- Học sinh làm vệc cá nhân
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ
theo mẫu (theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theo
từng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo,
trình bày kết quả
Giáo viên chốt: Giới tính là sự khác biệt
về mặt sinh học giữa con trai và con gái (ví
dụ: phụ nữ có thể mang thai, sin con ,
nam giới thì không). Đặc điểm về giới tính
không thay đổi từ khi con người xuất hiện
trên Trái đất.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Cơ quan nào xác định giới tính của một
người ?
- Cơ quan sinh dục
- Xác địnhgiới tính và cho biết một số đặc
điểm liên quan đến giới tính của bạn ?
- Học sinh trả lời
- Bài 2: chọn MSC bé nhất
- Bài 3: nêu cách so sánh phân số đồng tử số
2. Giới thiệu bài mới:
3. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập
phân
- Hoạt động nhóm (6 nhóm)
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
trực quan
- Hướng dẫn học sinh hình thành phân
số thập phân
- Học sinh thực hành chia tấm bìa 10 phần;
100 phần; 1000 phần
- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)
- Nêu phân số vừa tạo thành
- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi
là phân số gì ?
- phân số thập phân
- Một vài học sinh lập lại
- Yêu cầu học sinh tìm phân số
thập phân bằng các phân số
5
3
,
4
1
và
125
4
- Có thể nêu hướng giải (nếu bài tập
khó)
- Chọn phân số thập phân (
5
2
chưa là phân số
thập phân)
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Học sinh nêu đặc điểm của phân số thập
phân
Giáo viên nhận xét
• Hoạt động 3:
Củng cố
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000
được gọi là phân số gì ?
- Học sinh nêu
- Thi đua 2 dãy trò chơi “Ai nhanh hơn”
(dãy A cho đề dãy B trả lời, ngược lại)
- Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
5. Tổng kết - dặn dò
- Học sinh làm bài: 2, 3, 4, 5/ 8
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU:
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoàng
hôn.
Giáo viên chốt lại
Bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm yêu
cầu. Cả lớp đọc lướt bài văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của
việc miêu tả
- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ phận
cảnh của cảnh
Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả
cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự miêu
tả trong 2 bài.
+ Hoàng hôn trên sông Hương: Đặc điểm
chung của Huế sự thay đổi màu sắc của
sông (từ lúc bắt đầu đến lúc tối Hoạt động
của con người và sự thức dậy của Huế)
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa: Màu sắc
boa trùm làng quê ngày mùa màu vàng
tả các màu vàng khác nhau thời tiết và con
người trong ngày mùa.
Sự giống nhau: đều giới thiệu bao quát cảnh
định tả tả cụ thể từng cảnh để minh họa
cho nhận xét chung.
Sự khác nhau:
THỂ DỤC: GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa.
2. Kĩ năng: Học sinh tìm được nhiều từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với 1từ tìm được
ở bt1.Hiểu nghĩa của các từ trong bài học. Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn
3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phù hợp.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 3 - Bút dạ
- Học sinh: Từ điển
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động học
1. Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - cho điểm
- Học sinh tự đặt câu hỏi
Thế nào là từ đồng nghĩa ? kiểm tra
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn - không
hoàn toàn ? Nêu vd
2. Giới thiệu bài mới:
3. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học theo nhóm bàn
- Sử dụng từ điển
- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từ đồng
nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng - đen
- Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài - giao phiếu
cho thư ký tổng hợp.
- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm trên bảng
- Vật liệu và công cụ cần thiết:
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài mới:
GTB: GV giới thiệu bài và nêu mục đích
bài học.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu hỏi đònh
hướng quan sát
- GV hướng dẫn mẫu đính khuy hai lỗ, hướng
dẫn sát mẫu kết hợp với quan sát H1 b
(SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu.
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản
phẩm may mặc như áo, vỏ gối,
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kó thuật
- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội
dung mục II (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu
HS nêu tên các bước trên quy trình đính khuy
(vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy
vào các điểm vạch dấu).
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan
sát hình 2 (SGK) và đặt câu hỏi để HS nêu
các vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ.
HS quan sát khuy được đính trên sản phẩm
- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ
và hình 1a (SGK)
- Rút ra nhận xét.
-HS nêu nhận xét về đường chỉ đính
khuy, khoảng cách giữa các khuy đính
trên sản phẩm.
Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
2. Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
3. Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Ngun Sối” Trương Định.
4. Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hồn cảnh dẫn đến phong
trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương
Định
- Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung. - HS quan sát bản đồ
- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân Pháp điều
13 tàu chiến dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng.
Sáng 1/9 chúng nổ súng tấn cơng xâm lược
nước ta. Ở Đa Nẵng, qn và dân ta chống trả
quyết liệt nên chúng khơng thực hiện được ý
đồ đánh nhanh thắng nhanh.
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,
đánh vào GĐ. Nhân dân Nam Kì khắp nơi
đứng lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của
Trương Định.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và
dân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại
Nguyên Soái”.
- Để đáp lai lòng tin yêu của nhân dân,
Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng
nhân dân chống giặc Pháp.
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu
-> Rút ra ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ SGK/4
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc
Trương Định quyết tâm ở lại cùng nhân dân?
- HS trả lời
- Ở thành phố mình có đường phố, trường học
nào mang tên Trương Định không?
- HS trả lời
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Nguyễn Trường Tộ mong muốn
đổi mới đất nước
- Nhận xét tiết học
TOÁN ; PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nhận biết phân số thập phân Chuyển một phân số thành một phân số thập
phân.Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.
2. Kĩ năng: - Rèn luyện học sinh đổi phân số thành phân số thập phân nhanh, chính xác.
3. Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học toán, tính toán cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2. Bài cũ: Phân số thập phân
- Nêu cách làm - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại: cách chuyển phân số
thành phân số thập phân dựa trên bài tập
thực hành
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
của giáo viên
- Lưu ý
1000
200
và
200
38
làm phép tính chia.
Bài 4: - Hoạt động nhóm đôi - Tìm cách giải
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. Dạng
tìm giá trị một phân số của số cho trước
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh tóm tắt:- Học sinh giải
5. Tổng kết - dặn dò - Làm bài 2, 3, 4, 5/8
và 9- Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Từ việc phân tích quan sát và chọn lọc chi tiết rất đặc sắc của các tác giả trong
3 bài văn tả cảnh, học sinh hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả
cảnh.
2. Kĩ năng: Biết trình bày rõ ràng, gây ấn tượng về những điều đã thấy khi quan sát cảnh
một buổi chiều trong ngày.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ: Giáo viên:
- Lập dàn ý tả cảnh em đã chọn - Nhắc ghi nhớ
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh - Nêu những lưu ý khi quan sát, chọn lọc chi
tiết
- Nhận xét tiết học
ĐỊA LÝ: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm vị trí, giới hạn, hình dạng, diện tích nước Việt Nam và hiểu được những thuận
lợi về vị trí lãnh thổ nước ta.
2. Kĩ năng:
- Chỉ được giới hạn, mô tả vị trí nước Việt Nam trên bản đồ (luov775 đồ) và trên quả
địa cầu.
3. Thái độ:
- Tự hào về Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ:+ Các hình của bài trong SGK được phóng lớn.
+ Bản đồ Việt Nam.+ Quả địa cầu (cho mỗi nhóm)
+ Lược đồ khung (tương tự hình 1 trong SGK)
+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia.
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động học
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và
hường dẫn phương pháp học bộ môn
- Học sinh nghe hướng dẫn
3. Giới thiệu bài mới:
- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp các
Nam trên bản đồ
+ Học sinh chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và
trình bày kết quả làm việc trước lớp
+ Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh