I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1/ Thuật ngữ kĩ năng sống (KNS) bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường
phổ thông Việt Nam từ những năm 1995- 1996, thông qua dự án “ GD KNS để bảo
vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/ AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà
trường” do Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ giáo dục và
đào tạo và Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện.
Giáo dục phổ thông nước ta những năm vừa qua đã được đổi mới cả về mục
tiêu, nội dung và phương pháp dạy học (PPDH) gắn với 4 trụ cột của thế kỉ XXI :
Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống.
Thực chất là một cách tiếp cận KNS cho học sinh (HS) đã được Bộ Giáo dục &
Đào tạo xác định là một trong năm nội dung của phong trào “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực” trong các truờng phổ thông giai đoạn 2008-
2013.
Vậy Kĩ năng sống là gì?
Có rất nhiều khái niệm về kĩ năng sống được đưa ra. Nhưng trong SKKN
này tôi chỉ đưa ra khái niệm về KNS của UNICEF mà tôi cho là dễ hiểu và phù
hợp với trường học nhất:
KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới. Cách tiếp
cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng.
Một số kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong trường tiểu học:
- Kĩ năng nhận thức, lắng nghe tích cực, thể hiện sự cảm thông.
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
1.2/ Về mặt lí luận, giáo dục KNS đã nói đến từ những năm trước, ở một số
trường vùng đồng bằng đã áp dụng và có hiệu quả cao, đặc biệt là ở các trường
chuyên biệt, các trung tâm lao động xã hội, các trung tâm bảo trợ xã hội Còn đối
với các trường PT thì việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào các môn học còn
chưa được trú trọng đặc biệt là ở bậc tiểu học. Năm học 2010- 2011 giáo dục KNS
1
trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp. Trên cơ sở đó
hình thành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực. Loại bỏ
những hành vi xấu, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và
hoạt động hàng ngày.
Từ những lý do trên, tôi có thể khẳng định việc giáo dục KNS cho học sinh
là vấn đề cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt.
2.2/ Thực trạng của vấn đề giáo dục KNS ở lớp 3D trường TH Thái
Niên số 3:
2.2.1/ Thuận lợi
Nhìn chung các em học sinh đều ngoan ngoãn lễ phép với ông bà, cha mẹ,
thầy cô và người lớn tuổi. Các em tham gia học tập tích cực, đi học đều, không có
những biểu hiện của các hành vi trái đạo đức.
2.2.2/ Khó khăn
3
Do đặc thù của địa phương là vùng 100 dân tộc thiểu số, trình độ văn hoá
thấp, thông tin liên lạc, điện lưới, điện thoại đều không có dẫn đến sự hiểu biết về
văn hoá xã hội thấp, phong tục tập quán còn lạc hậu không đổi mới cho nên ảnh
hưởng rất nhiều đến việc hình thành kĩ năng sống của học sinh.
2.3/ Các biện pháp tiến hành nhằm tích hợp giáo dục KNS vào các môn
học, điển hình là môn “Đạo đức” ở lớp 3 trường tiểu học Thái Niên số 3.
2.3.1/ Tích hợp lồng ghép với các phương pháp dạy học tích cực điển hình
được áp dụng.
- Phương pháp kể chuyện
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp dạy học theo nhóm
- Phương pháp động não
- Phương pháp dạy học đóng vai
- Phương pháp trò chơi.
2.3.2/ Đối với việc sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm tích hợp với
giáo dục kĩ năng sống. (GV có thể sử dụng nhiều hình thức nhóm để cho học sinh
khác.
Học sinh tự liên hệ để trả lời.
+ Cất lên giá sách cẩn thận hoặc cất vào cặp sách
GV tuyên dương những em có ý kiến trả lời hay.
2.3.3/ Đối với việc sử dụng phương pháp trò chơi tích hợp với giáo dục kĩ
năng sống.
- Trò chơi là nhu cầu không thể thiếu được của HS tiểu học. Dù không còn
là hoạt động chủ đạo trong hoạt động sống của trẻ song vui chơi vẫn giữ một vai
trò rất là quan trọng có ý nghĩa với các em. Lí luận và thực tiễn đã chứng minh
rằng: Nếu biết tổ chức cho HS vui chơi một cách hợp lí, đúng đắn thì đều mang lại
hiệu quả giáo dục. Qua trò chơi, học sinh không những được phát triển về mặt trí
tuệ, thể chất, thẩm mĩ và còn được hình thành nhiều phẩm chất, hành vi và các kĩ
năng sống. Chính vì vậy trò chơi được sử dụng trong tiết học Đạo đức như là một
5
phương pháp quan trọng để giáo dục hành vi đạo đức và nếu kết hợp lồng ghép tốt
với giáo dục kĩ năng sống thì hiệu quả giáo dục còn cao lên gấp nhiều lần.
Lưu ý: Khi sử dụng lồng ghép giáo dục KNS với phương pháp trò chơi GV
cần lưu ý:
- Không tổ chức nhiều trò chơi cùng một thời điểm, thời gian không được
kéo dài sẽ gây nhàm chán ở học sinh
- Luôn đổi mới hình thức tổ chức và nội dung các trò chơi.
- Lấy hoạt động vui chơi làm chủ đạo.
VD: Bài 5 tiết 2: Chia sẻ buồn vui cùng bạn
Hoạt động 3:
Trò chơi Phóng viên
Mục tiêu: Quý trọng bạn, biết chia sẻ buồn vui cùng bạn
* Kĩ năng sống được giáo dục trong tình huống.
Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn buồn hay vui.
Cách tiến hành:
HS trong lớp lần lượt đóng vai Phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp
c) Phân biệt đối xử với bạn bị khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em
d) Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm giảm bớt những khó
khăn, thiệt thòi của họ.
Câu 2: Đánh dấu (+) vào ô trước những ý kiến em cho là đúng.
a) Chỉ những vật nuôi mới có ích.
b) Tất cả các con vật đều cần thiết cho con người
c) Chỉ cần bảo vệ những vật nuôi trong nhà
d) Bảo vệ loài vật có ích là góp phần bảo vệ môi trường.
* Kết quả khảo sát trước khi thực hiện SKKN:
TS HS
Xếp loại khảo sát
Ghi chú
7
HT % CHT %
11 5 45 6 55 2 KT
* Lỗi HS mắc phải:
- HS không xác định được câu trả lời chính xác, tích tất cả các ô vì các em
không hiểu được bản chất của câu trả lời đúng.
- HS rụt rè khi khi lựa chọn câu trả lời để tích hoặc bỏ trống.
2.4.3/ Kết quả khảo sát sau 4 tháng thực hiện SKKN.
* Đề khảo sát:
Câu 1: Em hãy đánh dấu (+) vào ô ở đầu câu mà em cho là đúng nhất.
Bất chợt có cơn mưa sân nhà bác hàng xóm đang phơi ngô mà cả nhà đều đi
làm vắng. Em sẽ làm gì?
a) Em không quan tâm vì em đang bận học bài.
b) Em đi gọi hai bác đang làm trên nương về
c) Em tự mình giúp bác thu ngô vào hiên nhà
d) Em gọi người đến cùng giúp em hộ bác thu ngô
Câu 2: Em hãy ghi vào ô chữ Đ trước các ứng xử đúng và chữ S trước
các ứng xử sai.
thấy rất cần được trang bị các KNS. Tôi thấy rằng nguyên nhân dẫn đến tình trạng
này thuộc về gia đình, xã hội và nhà trường. Đối với gia đình và xã hội, ba nguyên
nhân được các em rất quan tâm, đó chính là trò vui ở ngoài quá nhiều (34%),
không hòa hợp với người lớn (28%) và tự tìm hiểu (27%). Đối với nhà trường, hầu
hết các trường đều chưa có thầy cô chuyên trách giảng dạy môn học KNS, lịch học
hiện quá nhiều, chưa có bộ chuẩn về KNS… Ngoài ra, do khối lượng kiến thức
trong SGK phải hoàn thành quá nhiều nên GV không đủ thời gian để lồng ghép
hay tích hợp nhằm rèn luyện KNS cho HS. Mặt khác, chính bệnh thành tích (điểm
số, lên lớp, đậu 100% ) đã trở thành gánh nặng tâm lý khiến các em không còn
thời gian rèn luyện một cách đầy đủ nhân cách và đã có những hành vi lệch
chuẩn…
Thông qua việc khảo sát và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng
KNS của HS chưa cao. Tôi mạnh dạn đề xuất một số biện pháp giúp HS hình
thành KNS như sau:
1. Thành lập phòng tư vấn tâm lý học đường ở các trường học
2. Thiết kế nội dung giáo dục KNS thành các chủ đề để báo cáo trong các
giờ sinh hoạt ngoại khóa hay biện pháp lồng ghép trong giờ sinh hoạt GV chủ
nhiệm
3. Đối với xã hội, cần kiến tạo môi trường trong lành về mặt tự nhiên và an
bình về mặt xã hội là cách giúp HS tránh xa những tệ nạn xã hội. Cần có những
sân chơi phù hợp với lứa tuổi học đường để các em được sống trong cảm giác hồn
10
nhiên và hình thành nên những tình cảm tích cực có lợi cho cuộc sống của các
em…
4. Đối với cơ quan GD-ĐT, cần lưu ý đến việc xác định mức độ phù hợp
của các KNS dành riêng cho từng độ tuổi, xác định danh mục các KNS và phân
chia thời gian trong chương trình đào tạo. Cần tăng cường lồng ghép việc dạy làm
người trong tất cả các môn học, thiết kế những môn chuyên biệt chuyên dạy làm
người và môn học KNS cũng là một trong những môn dạy làm người rất hiệu quả.
Vì thế, phải đầu tư cho đội ngũ chuyên nghiên cứu về tâm lý học đường, giá trị
MỤC LỤC
Mục Nội dung Trang
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Thuật ngữ kĩ năng sống 1
1.2 Về mặt lí luận 1
1.3 Về việc lồng ghép 2
II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3
2.1 Cơ sở lí luận của vấn đề 3
2.2 Thực trạng của vấn đề giáo dục 3
2.3 Các biện pháp tiến hành nhằm tích hợp giáo
dục KNS vào các môn học
4
2.4 Hiệu quả của việc áp dụng lồng ghép giáo dục
KNS
7
III KẾT LUẬN 10
13
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Các từ, cụm từ Viết tắt
1. Học sinh HS
2. Giáo viên GV
3. Phương pháp dạy học PPDH
4. Kĩ năng sống KNS
5. Giáo dục & Đào tạo GD&ĐT
6. Hoàn thành HT
7. Chưa hoàn thành CHT
8. Sách giáo khoa SGK
9. Sách giáo viên SGV
10. Sáng kiến kinh nghiệm SKKN
11 Khuyết tật KT