TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THỊ THANH THẢO
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM
TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGÔ THẮNG LỢI
HÀ NỘI, 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông
tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết
và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.
Tôi xin tự chịu trách nhiệm về luận văn của mình.
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Thảo
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
HÀ NỘI, 2012 i
HÀ NỘI, 2012 i
2.1.2. Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khối Kinh tế ĐHTL.viii
HÀ NỘI, 2012 1
2.1.2. Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khối Kinh tế ĐHTL 40
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT ĐT Chương trình đào tạo
ĐH Đại học
ĐHTL Đại học Thăng Long
ĐHKTQD Đại học Kinh tế quốc dân
Bảng 2.14: Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về hình thức thực tập Error:
Reference source not found
Bảng 2.15: Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về kiến thức và phương pháp
giảng dạy của giảng viên Error: Reference source not found
Bảng 2.16: Đánh giá của SV tốt nghiệp về công tác tổ chức và quản lý đào tạo
Error: Reference source not found
Bảng 2.17: Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về công tác hỗ trợ sau đào tạo
Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ
HÀ NỘI, 2012 i
HÀ NỘI, 2012 i
2.1.2. Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khối Kinh tế ĐHTL.viii
HÀ NỘI, 2012 1
2.1.2. Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khối Kinh tế ĐHTL 40
Dựa vào bảng khảo sát thấy rằng, cơ cấu phân bổ các khóa trong mẫu
điều tra không chênh lệch nhau nhiều. Đặc biệt tác giả tập trung vào
đối tượng mới ra trường đó là K20 chiếm tỷ lệ 45,2% trong tổng số
mẫu. Đây là những sinh viên mới tốt nghiệp đại học nên họ khá hào
hứng, nhiệt tình trong việc đánh giá khảo sát về kết quả đào tạo mà họ
thu được 40
Tình hình việc làm sinh viên tốt nghiệp Khối kinh tế-ĐHTL 41
Thời gian có việc làm sau tốt nghiệp 42
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THỊ THANH THẢO
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM
TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Trường Đại học Thăng Long. Phạm vi nghiên cứu: sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế
trường Đại học Thăng Long khóa 18, 19 và 20.
3. Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3.1.Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những đổi mới công tác đào tạo như thế nào để nâng cao khả năng
tìm việc của sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long.
3.2.Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng: Điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn
sâu các bên có liên quan cụ thể: nhà tuyển dụng, cựu sinh viên khoa Kinh tế, Giảng
viên Khoa Kinh tế, người thực hiện công tác đào tạo, sinh viên khoa Kinh tế sắp tốt
nghiệp.
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp: Các số liệu thống kê được thu
thập thông qua các điều tra có liên quan. Số liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra chọn
mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu
4. Ý nghĩa của đề tài
Với mục đích cuối cùng đó là có nhiều hơn nữa các sinh viên tốt nghiệp tìm
được việc làm đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội.
5. Kết cấu đề tài.
Phần mở đầu:
Chương 1: Khung lý thuyết nghiên cứu về công tác đào tạo nhằm tăng
cường cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế ở trường đại học.
Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội việc làm
cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế Trường ĐHTL
Chương 3: Một số giải pháp đổi mới công tác đào tạo để nhằm tăng cường
cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường ĐHTL
Phần kết luận
ii
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN
1.2. Nội dung công tác đào tạo tại trường đại học
1.2.1. Đánh giá xác định nhu cầu đào tạo.
Trong lịch sử phát triển giáo dục đại học, có hai cách tiếp cận nhu cầu đào tạo
của trường đại học đó là tiếp cận nhu cầu đào tạo theo cách truyền thống và tiếp cận
nhu cầu đào tạo theo cách hiện đại.
Mỗi cách tiếp cận đánh giá nhu cầu đào tạo đều có những ưu và nhược điểm
riêng. Dựa vào việc phân tích những cách tiếp cận đó, luận văn sẽ thừa kế những ưu
điểm, hạn chế những nhược điểm và mô tả khung lý thuyết về đánh giá nhu cầu đào
tạo phù hợp với thực tế. Khung lý thuyết về đánh giá nhu cầu đào tạo được sử dụng
trong luận văn là sự kết hợp của hai cách tiếp cận truyền thống và hiện đại được thể
hiện ở hình dưới đây:
1.2.2. Chương trình đào tạo.
Cho đến hiện nay khái niệm về chương trình đào tạo chưa được thống nhất vì
vậy luận văn sử dụng khái niệm của Điều 41 Luật Giáo dục năm 2005 quy định
“Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và
Trường đại học
Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học
Giảng viên
Sinh viên
Doanh nghiệp
Cựu sinh viên
iv
hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành
học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, bảo đảm yêu cầu liên thông với
các chương trình giáo dục khác”.
Trong lịch sử phát triển giáo dục có 3 cách tiếp cận khác nhau về thiết kế
chương trình đào tạo: cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận, cách tiếp cận mục tiêu
và cách tiếp cận phát triển.
Như vậy, mô hình hỗ trợ đào tạo tại các trường đại học trên thế giới được
xây dựng là một hoạt động chính thức, tổ chức có quy mô nằm trong hệ thống đào
tạo của các trường đại học. Dựa vào mô hình đó và ứng dụng thực tiễn ở Việt Nam,
nội dung hỗ trợ sau đào tạo được sử dụng trong luận văn gồm có hai vấn đề chính
đó : hướng nghiệp cho sinh viên và các dịch vụ hỗ trợ về việc làm cho sinh viên.
Trong luận văn, mô hình tác giả cần xây dựng mô hình đánh giá về công
tác đào tạo của trường ĐHTL đã góp phần nâng cao cơ hội tìm việc của sinh viên
tốt nghiệp khối kinh tế như thế nào? Kết hợp với những mô hình ở trên và thực
trạng nghiên cứu của đề tài mô hình được sử dụng trong luận văn để đánh giá
công tác đào tạo được mô tả ở hình dưới đây:
Công tác đào tạo
Đánh giá nhu cầu
đào tạo
Chương trình đào tạo
Tổ chức và quản lý
đào tạo
Hỗ trợ đào tạo
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
Công tác
quản lý
Giảng viên
Bên ngoài
Doanh nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp
Bên trong
Nhà quản lý
Giảng viên
Sinh viên năm cuối
vii
đại học tư thục và mang tên là Trường Đại học Thăng Long. Văn bằng của Trường
nằm trong Hệ thống văn bằng Quốc gia.
Trường Đại học Thăng Long là một trong những trường đầu tiên của Việt
Nam áp dụng hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Các ngành đào tạo: Nhóm
ngành Toán – Tin học và Công nghệ, Các ngành Kinh tế và Quản lý, Nhóm ngành
Ngoại ngữ , Nhóm ngành Khoa học sức khỏe, Nhóm ngành Khoa học Xã hội và
nhân văn .
2.1.2. Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khối Kinh tế ĐHTL
Với mẫu điều tra bằng bảng hỏi với 173 cựu sinh viên Khoa Kinh tế với kết
quả thu được như sau: có 159 sinh viên có việc làm chiếm tỷ lệ 91,8%, với thời gian
tìm được việc làm trung bình từ 3-6 tháng, mức lương thu nhập trung bình khoảng 5
triệu/ tháng. Trong số sinh viên đã có việc làm có đến 33,3% sinh viên làm việc trái
ngành nghề đào tạo với lý do chủ yếu được đưa ra đó là công việc lựa chọn phù hợp
với sở thích và một số lý do khác như họ tìm được công việc đó có mức lương hấp
dẫn, chỗ làm việc gần gia đình.
Kết quả của cuộc khảo sát cho thấy kết quả lạc quan về thực trạng việc làm
sau tốt nghiệp của sinh viên khối Kinh tế trường ĐHTL. Tỷ lệ có việc làm 91,8% là
một tín hiệu đáng mừng với kết quả đào tạo của trường. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại
tình trạng một bộ phận sinh viên chưa tìm được việc và làm việc trái với ngành
nghề đào tạo. Nguyên nhân của thực trạng trên do sinh viên, nhà trường hay có sự
tác động từ xã hội. Đứng từ phía đơn vị đào tạo, trường cần đổi mới công tác đào
tạo như thế nào để nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế
trường ĐHTL
2.2. Đánh giá công tác đào tạo với cơ hội tìm việc làm của sinh viên tốt
nghiệp khối kinh tế trường ĐHTL.
2.2.1. Đánh giá xác định nhu cầu đào tạo
Qua phỏng vấn sâu với nhà quản lý, nhà tuyển dụng, và giảng viên thì thấy
công tác đánh giá nhu cầu đào tạo hiện nay của trường ĐHTL đang có sự kết hợp
giữa phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại thông qua tiếp cận lấy ý
ix
Về kỹ năng: chưa có hệ thống môn học về kỹ năng cơ bản mà các kỹ năng
được dạy thông qua các môn học khác. Không phải tất cả các môn học hay các
giảng viên đều có thể truyền đạt các kỹ năng vào bài giảng của mình. Trong khi tất
cả các sinh viên tốt nghiệp đều cần đến các kỹ năng này.
2.2.3. Tổ chức và quản lý đào tạo
2.2.3.1. Đánh giá về đội ngũ cán bộ giảng viên
Giảng viên của khoa Kinh tế được đánh giá kiến thức và sự tận tâm với nghề.
Nhưng đội ngũ giảng viên còn trẻ nên vẫn còn hạn chế về kiến thức giảng dạy và
kinh nghiệm thực tế. Đặc biệt đối với các môn học chuyên ngành.
2.2.3.2. Đánh giá về công quản lý đào tạo
Công tác quản lý đào tạo cũng được đa số cựu sinh viên khoa Kinh tế đánh
giá cao về công tác hoàn thiện các thủ tục hành chính cũng như tạo thuận lợi trong
quá trình học tập tại trường. Tuy nhiên, hạn chế còn tồn tại đó là các quy định phức
tạp gây mơ hồ khó hiểu và lúng túng cho sinh viên, đặc biệt năm cuối. Vai trò của
cố vấn học tập chưa được đề cao trong việc hỗ trợ cho quá trình học tập của sinh
viên.
2.3.4. Đánh giá về công tác hỗ trợ sau đào tạo
Đối với chỉ tiêu Đánh giá của bạn về các hoạt động tư vấn, hỗ trợ việc làm
của Trường giúp sinh viên thuận lợi trong quá trình làm việc , Chủ yếu hoạt động
các thông tin việc làm, các thông tin về tuyển dụng được thông báo rộng rãi ở các
bảng tin của nhà trường, tham gia các hội chợ việc làm dành cho khối sinh viên
kinh tế, giao lưu với cựu sinh viên, với doanh nghiệp tuyển dụng cũng được Trường
cố gắng duy trì đều đặn theo năm.
Tuy nhiên công tác hướng nghiệp chưa được đề cao, chưa được tổ chức thực
hiện chuyên nghiệp và có định kỳ. Chính điều này, gây ra sự hạn chế trong việc lựa
chọn các ngành học phù hợp với khả năng của sinh viên từ khi bắt đầu năm thứ nhất
và khó khăn trong việc tìm việc đúng chuyên ngành.
Kết luận: Từ khung lý thuyết đã xây dựng ở chương 1, chương 2 đã thực
hiện việc đánh giá về công tác đào tạo với trong việc tăng cường cơ hội việc làm
xi
3.2.4. Hoàn thiện công tác hướng nghiệp và tăng cường mối liên hệ giữa
nhà trường- sinh viên và doanh nghiệp.
Thứ nhất, tổ chức công tác hướng nghiệp cho sinh viên một cách định kỳ
Thứ hai, dề cao hơn nữa vai trò của Hội cựu sinh viên
Thứ ba, tăng cường mối quan hệ nhà trường-sinh viên và doanh nghiệp.
Kết luận: Từ khung lý thuyết của chương 1, đánh giá thực trạng ở chương 2
thì chương 3 sẽ đưa ra những giải pháp để giải quyết những tồn tại đã được nêu và
phân tích ở phần trên. Những giải pháp này với mong muốn cuối cùng đó là đổi mới
công tác đào tạo để từ đó tăng cường khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp
cho sinh viên khối kinh tế trường ĐHTL.
xii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THỊ THANH THẢO
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM
TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGÔ THẮNG LỢI
HÀ NỘI, 2012
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng trong quá trình chuyển đổi và phát triển nền kinh tế. Một trong những
nguyên nhân giải thích cho việc đạt được những thành tựu đó là chất lượng
nguồn nhân lực đã cải thiện, các kỹ năng cần thiết cho tăng trưởng đã được hình
phát triển của xã hội ngày nay cơ hội có được một công việc tốt còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khách quan khác nhưng sự nỗ lực của bản thân mỗi cá nhân vẫn được
xem là quan trọng nhất.
Thứ hai, những yếu tố vĩ mô của môi trường xung quanh đặc biệt là các
chính sách lao động việc làm của nhà nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ ảnh hưởng
đến cầu lao động của doanh nghiệp. Đây là những yếu tố có tác động không nhỏ
đến cơ hội tìm việc của sinh viên tốt nghiệp.
Thứ ba Nội dung đào tạo của trường đại học cung cấp cho sinh viên có phù
hợp với nhu cầu của xã hội nói chung và nhu cầu của doanh nghiệp nói riêng? Hay
nói cách khác ở đây đó là đào tạo đã đáp ứng được nhu cầu của xã hội hay chưa?
Là một thành viên trong hệ thống trường Đại học của Việt Nam, Trường Đại
học Thăng Long đã và đang đối mặt với nhiều vấn đề mà giáo dục Việt Nam đang
phải gặp phải. Là trường đại học dân lập đầu tiên của Việt Nam, sau 24 năm xây
dựng và trưởng thành Đại học Thăng Long đã chứng minh được vị trí của mình
trong hệ thống giáo dục đại học nói chung và hệ thống giáo dục ngoài công lập nói
riêng. Song cũng như các vấn đề chung khác thì việc làm của sinh viên sau tốt
nghiệp là vấn đề bức thiết, được cả xã hội quan tâm. Có thể thấy rằng đây là một
tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học. Vì
thế, đánh giá chính xác khả năng tìm việc làm, mức độ phù hợp với ngành nghề
được đào tạo của sinh viên sau khi tốt nghiệp là việc làm rất cần thiết. Như đã phân
tích ở trên có nhiều yếu tố tác động đến cơ hội tìm việc làm cho sinh viên nhưng ở
đây sẽ xét những nguyên nhân từ phía đào tạo sẽ tác động như thế nào?
Đây có thể coi là sự phản biện của xã hội đối với “sản phẩm” đào tạo của
trường đại học. Vậy cần có sự đổi mới nào về công tác đào tạo để sinh viên có đầy đủ
2
kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao cơ hội tìm việc trong việc sau khi tốt nghiệp?
Nhận thấy tầm quan trọng của mối liên hệ giữa nhu cầu của xã hội, công tác
đào tạo của trường đại học và việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên, tác giả đã lựa
chọn đề tài cho luận văn là:
Đổi mới công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội việc làm cho sinh viên
- Công tác đào tạo ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên Khối Kinh
tế Trường Đại học Thăng Long như thế nào?
- Giải pháp đổi mới về công tác đào tạo như thế nào để nâng cao khả năng
tìm việc của sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế Trường ĐHTL?
3.2.Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng: Điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn
sâu các bên có liên quan.
Đối với nhà tuyển dụng thực hiện phỏng vấn sâu đối với 6 doanh nghiệp có
sinh viên đại học Thăng Long đang làm việc thông qua buổi hội thảo “Giao lưu
giữa cựu sinh viên và sinh viên Đại học Thăng Long” ngày 25/08/2012 tại Hội
trường Tạ Quang Bửu, trường ĐHTL. Đối với nhóm đối tượng này tác giả kỳ vọng
thu được kết quả qua câu hỏi: “Thông qua việc tuyển dụng và sử dụng lao động
đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế.
Từ đó có những nhận xét về chương trình đào tạo của Trường ĐHTL”
Đối với cựu sinh viên Khoa Kinh tế : điều tra bằng bảng hỏi với việc gửi
qua email và trực tiếp 250 phiếu, thu về 181 phiếu. Có 173/181 phiếu thực hiện điền
đầy đủ các thông tin được hỏi nên được xem là hợp lệ, có 8 phiếu được xem là
không hợp lệ. Vì vậy, nghiên cứu của tác giả sẽ được thực hiện trên mẫu gồm 173
sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế của 3 khóa gần đây nhất đó là tốt nghiệp năm
2008-2009, 2009-2010, 2010-2011 tương ứng lần lượt với khóa 18 (K18), khóa
19(K19), khóa 20 (K20).
“Công tác đào tạo đã mang lại cho sinh viên những yếu tố nào để giúp họ tìm
việc. Còn những nhân mà nội dung đào tạo của Trường ĐHTL chưa đề cập hoặc có
đề cập nhưng chưa cung cấp cho họ đầy đủ?”.
4
Đối với giảng viên Khoa Kinh tế: tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu 12
giảng viên trong tổng số 33 giảng viên cơ hữu của Khoa Kinh tế với nội dung:
Giảng viên đánh giá về công tác đào tạo của trường ĐHTL đã mang lại cho sinh
viên những yếu tố nào để nâng cao khả năng tìm việc của họ”
Đối với nhóm những người thực hiện công tác đào tạo: Với nhóm đối