luận văn khoa khách sạn du lịch Hoàn thiện quy trình quảng cáo của dịch vụ lưu trú tại khách sạn Bảo Sơn - Pdf 27

MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức của khách sạn Bảo Sơn
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Bảo Sơn trong 2 năm (2012 ;
2013)
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TGĐ : Tổng giám đốc
GĐ : Giám đốc
P : Phòng
VP : Văn phòng
KD : Kinh doanh
TCDL : Tổng cục du lịch
ii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Nền kinh tế Việt nam đang dần chuyển mình để hoà nhập với kinh tế khu vực và
thế giới. Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới Đảng và nhà nước ta xác định: kinh
doanh du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn đang và sẽ là mối quan tâm của rất nhiều
người; bởi đây là ngành kinh tế mang tính chất tổng hợp, góp phần tích cực vào việc
thực hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự đổi mới và phát triển của nhiều ngành kinh
tế khác, tạo công ăn việc làm, mở rộng giao lưu hợp tác giữa nước ta với nước ngoài,
tạo điều kiện tăng cường tình hữu nghị, hoà bình và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân
tộc, các quốc gia.
Hoà chung vào nhịp độ phát triển của ngành kinh doanh du lịch, kinh doanh
khách sạn đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư, thị trường kinh doanh khách sạn cũng
trở lên sôi động không kém. Hệ thống khách sạn với số lượng lớn đã tạo ra diện mạo
mới cho kiến trúc cảnh quan đô thị. Tuy nhiên, trong giai đoạn phát triển này, sự bộc
lộ ra những hạn chế là điều không thể tránh khỏi. Kinh doanh khách sạn cũng không

hoạt động quảng cáo về dịch vụ lưu trú của khách sạn trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp về hoạt động quảng cáo cho khách sạn trong thời gian tới.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn:
- Về không gian: Đề tài chủ yếu nghiên cứu quy trình quảng cáo về dịch vụ lưu
trú với các dữ liệu nghiên cứu trong khách sạn Bảo Sơn trực thuộc công ty cổ phần
đầu tư xây dựng và du lịch Bảo Sơn.
- Về thời gian: Đề tài đã sử dụng các dữ liệu từ nguồn của khách sạn Bảo Sơn
các năm 2012 – 2013 và các năm tiếp theo.
4. Kết cấu đề tài
Ngoài lời cám ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, mở đầu và
kết luận chuyên đề được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quy trình quảng cáo của dịch vụ lưu trú
trong kinh doanh khách sạn
Chương 2: Thực trạng hoạt động quảng cáo của dịch vụ lưu trú tại khách sạn Bảo Sơn
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quảng cáo của dịch vụ
lưu trú tại khách sạn Bảo Sơn
2
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH QUẢNG
CÁO CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN
1.1. Khái luận chung
1.1.1.Các khái niệm
1.1.1.1. Khách sạn
Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến
không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
Khách sạn là nơi phục vụ lưu trú phổ biến đối với mọi du khách. Chúng thực

Hoạt động kinh doanh khách sạn diễn ra quanh năm, sẵn sàng đón tiếp và phục
vụ khách trong thời gian 24/24 giờ. Những vấn đề nảy sinh trong kinh doanh khách
sạn cần phải được giải quyết nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Tính tổng hợp cao xuất phát từ đặc điểm nhu cầu khách du lịch. Vì vậy trong cơ
cấu sản phẩm của khách sạn chúng ta có thể thấy nhiều sản phẩm dịch vụ.
1.1.1.3. Cơ sở lưu trú
Là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách
lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu. [3]
1.1.1.4. Quảng cáo
Trong các loại hình truyền thông marketing như khuyến mại (sales promotion),
quan hệ công chúng (public relations), bán hàng cá nhân (personal selling), tiếp thị
trực tiếp (direct marketing), tổ chức sự kiện (events), truyền thông tại điểm bán hàng
(POS), truyền thông điện tử(e-communication) quảng cáo là một hình thức truyền
thông marketing hữu hiệu nhất.
Quảng cáo là mọi hình thức trình bày gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng, hàng
hóa hay dịch vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền. [Theo Philip Kotler]
Quảng cáo dùng vào việc marketing sản phẩm và dịch vụ. Do đặc tính khá trừu
tượng của sản phẩm, trên thực tế khi quảng cáo cho các khách sạn, du lịch các doanh
nghiệp thường hướng vào nhấn mạnh dịch vụ trong các quảng cáo và coi đó là lợi ích cho
khách hàng.
1.1.1.5.Đặc trưng của quảng cáo dịch vụ lưu trú tại khách sạn
- Dự tính để hướng một người mua vào một sản phẩm: Đặc trưng này để hướng
khách hàng vào quảng cáo về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
- Hỗ trợ cho một mục tiêu: Hỗ trợ cho mục tiêu quan trọng đề ra để quảng cáo
mà cụ thể ở đây là quảng cáo về dịch vụ lưu trú như hệ thống, tiện nghi của phòng
- Khuyến khích tiêu dùng ít đi khi cần thiết
- Quảng cáo để chọn một ứng viên
- Dùng vào việc marketing sản phẩm và dịch vụ
4
1.2. Nội dung của vấn đề

thông cơ bản: Báo chí, truyền hình, gửi thư trực tiếp, truyền thanh, tạp chí, sách quảng
cáo Phải chú ý đến các yếu tố như thói quen sử dụng phương tiện truyền thông của
công chúng mục tiêu, loại sản phẩm, thể loại thông điệp và chi phí
- Lựa chọn phương tiện truyền thông cụ thể: Tìm kiếm những phương tiện truyền
thông có hiệu quả của chi phí bỏ ra là cao nhất và dựa vào các dịch vụ đo lường
5
- Quyết định về phân bố địa lý của các phương tiện truyền thông: Phân bố ngân
sách theo cả không gian và thời gian và xác định rõ chiến lược quảng cáo
+ Quảng cáo bằng in ấn
Lôi cuốn sự chú ý: Là điểm mấu chốt của một quảng cáo bằng in ấn tốt được thể
hiện bằng những tiêu đề có kích thước chữ lớn, khác biệt khiến độc giả chú ý
Kích thích sự quan tâm: Được trình bày bằng những tiêu đề nhỏ hơn để tạo ra sự
quan tâm khuyến khích khách hàng đọc tiếp
Tạo sự ước muốn: Thúc đẩy hành vi mua của khách và gây nên sự quan tâm nêu
lên lợi ích và ưu điểm nổi bật của quảng cáo
Gợi ý hành động: Những nội dung để gợi ý, nhắc nhở để khách hàng hành động
và nêu ra liên quan đến lợi ích và không nhất thiết nhắc nhở họ hành động ngay
+ Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng khác:
Truyền thanh, đài truyền hình địa phương: Là nơi quảng cáo tốt cho du lịch,
truyền thanh có số lượng độc giả đông nhưng thời gian nghe quảng cáo lại ngắn do
vậy phải lặp đi lặp lại nhiều lần. Quảng cáo truyền thanh thường được bán theo những
đoạn xen vào giữa các chương trình phát thanh
Truyền hình, quảng cáo bằng truyền hình: Tác động đến người nghe bằng cả âm
thanh và hình ảnh vả rất có hiệu quả. Loại hình này thường được xen vào giữa chương
trình chính tuy nhiên thời gian chuẩn bị cho quảng cáo kha dài.
Phát tuyến hẹp: Hình thức quảng cáo trên truyền hình cáp đến những phân khúc
thị trường tại một địa điểm đã chọn
Trưng bày du lịch và phim ảnh du lịch: Là hình thức quảng cáo thông qua các
phóng trưng bày du lịch của một địa phương hay các cuốn phim về địa phương hay
điểm du lịch

khách sạn Bảo Sơn
- Xây dựng kế hoạch: Lên kế hoạch và sử dụng các nguồn dữ liệu từ bên trong
các bộ phận của khách sạn và bên ngoài khách sạn
- Thực hiện việc thu thập dữ liệu: Trong chuyên đề, để nghiên cứu và phân tích
thực trạng quy trình quảng cáo của dịch vụ lưu trú tại khách sạn Bảo Sơn chuyên đề đã
sử dụng dữ liệu thứ cấp:
+ Các kết quả nghiên cứu và báo cáo của khách sạn.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012– 2013của khách sạn Bảo Sơn.
+ Tài liệu về thị trường khách và cơ cấu của khách sạn.
+ Các tài liệu tham khảo và chuyên khảo.
+ Các báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các tạp chí
chuyên ngành
2.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
- Đối với dữ liệu sơ cấp sau khi tập hợp về xác định số phiếu thu về, thống kê các
câu trả lời, sau đó xác định tỉ lệ câu hỏi trả lời giống nhau so với tổng phiếu trả lời.
- Dùng để phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
- Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các số liệu định tính và định lượng
giữa các thời kì kinh doanh khác nhau, giữa năm này và năm khác, giữa chỉ tiêu này và
chỉ tiêu khác, giữa các nguồn dữ liệu khác nhau.
- Sử dụng phương pháp thay thế để thay thế các mức định tính bằng các chỉ tiêu
định lượng để đánh giá.
- Sử dụng các hàm tổng hợp trong Exel để tính toán và sắp xếp các mức độ quan
trọng.
8
2.2. Tổng quan tình hình ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt
động quảng cáo của dịch vụ lưu trú tại khách sạn Bảo Sơn
2.2.1.Tổng quan tình hình khách sạn Bảo Sơn
2.2.1.1. Giới thiệu chung về khách sạn Bảo Sơn
Tên đăng ký: Khách sạn quốc tế Bảo Sơn.
Địa chỉ: 50 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội, Việt Nam.

9
riêng. Chính sách này đã làm cho số lượng các tổ chức cá nhân đến Việt Nam tìm
kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh và tham quan du lịch ngày càng tăng. Để đáp ứng nhu
cầu này hàng trăm doanh nghiệp du lịch đã ra đời trong đó có công ty TNHH Dịch vụ
đầu tư và du lịch Nghi Tàm.
Và đến cuối năm 1993 trước những hiệu quả kinh doanh to lớn của việc kinh
doanh du lịch và lưu trú, công ty dịch vụ đầu tư và du lịch Nghi Tàm đã đầu tư xây
dựng khách sạn quốc tế Bảo Sơn tại địa chỉ số 50 đường Nguyễn Chí Thanh, Phường
Láng Thượng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Khách sạn được hoàn thành vào
tháng 12 năm 1997 với tổng diện tích 5000m² nằm trong quy hoạch tổng thể đã được
kiến trúc sư trưởng thành phố phê duyệt với kiến trúc hiện đại gồm 2 đơn nguyên nhà
8 tầng có dạng hình chữ T. Khách sạn chỉ có 92 phòng có thể sử dụng nếu công việc
cho phép. Ngoài ra khách sạn còn có 3 phòng ăn Âu, Á và nhà hàng đặc sản Việt Nam
Bora Bora với quy mô 600 chỗ ngồi, 6 phòng hội thảo lớn nhỏ, một vũ trường, 11
phòng karaoke, một bể bơi nước nóng và nhiều phòng tắm hơi, massage.
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức của khách sạn
Bộ máy tổ chức, quản lý của khách sạn Bảo Sơn
( Nguồn: Phòng nhân sự, khách sạn Bảo Sơn)
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức của khách sạn Bảo Sơn
* Nhận xét mô hình tổ chức quản lý của khách sạn Bảo Sơn: Mô hình được khách
sạn Bảo Sơn áp dụng trên đây là mô hình tổ chức cơ cấu theo chức năng . Mô hình này
có tính ưu việt tương đối cao bởi nó sử dụng một cách hiệu quả năng lực quản lý và tính
sáng tạo của từng bộ phân, chức năng , tăng cường sự phát triển chuyên môn hóa đồng
10
TGĐ
GĐ điều hành
Văn phòng GĐ
VP dịch vụ
Phó GĐ 1
Phó GĐ2

Đơn vị tính: nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 2013/2012
Doanh thu 9.686.932 10.467.21
0
108,06%
Chi phí 8.815.108 9.417.210 106,83%
Lợi nhuận trước
thuế
871.824 1.050.075 120,44%
Nộp ngân sách 760.270 894.153 117,61%
Công suất buồng 63% 75% 119,05%
(Nguồn: Phòng kế toán, khách sạn Bảo Sơn)
Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cho thấy:
Kết quả kinh doanh kinh doanh của Bảo Sơn qua 2 năm liên tiếp. Như đã phân
tích ở trên do đa dạng hóa được sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ
doanh thu của khách sạn liên tục tăng, đặc biệt năm 2013 tăng 8,06% so với năm 2012.
Tổng chi phí của khách sạn cũng tăng lên qua các năm, từ 8.815.108 nghìn đồng lên
9.417.210 năm 2013, tốc độ tăng của chi phí năm 2013 so với năm 2012 là 106,83%.
Tổng chi phí tăng hoàn toàn hợp lý vì số lượt khách tăng kéo theo sự tăng lên của chi
phí vật tư, vật liệu cho khách sạn; chi phí cho tu sửa, bổ sung cơ sở vật chất…Tuy
nhiên, do tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu nên mức lợi
nhuận mà khách sạn đạt được cũng tăng lên qua các năm: từ 871.824 nghìn đồng năm
2012 và đạt 1.050.075 nghìn đồng năm 2013, đặc biệt năm 2013 tăng 20,44% so với
năm 2012. Việc đảm bảo nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước cũng được
khách sạn thực hiện tốt. Đồng thời khách sạn cũng đã nâng cao được công suất sử
dụng buồng lên một cách đáng kể.
2.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt động quảng cáo của
dịch vụ lưu trú tại khách sạn Bảo Sơn
11
2.2.2.1. Môi trường vĩ mô

Khắp mọi nơi đếu có những nụ cười, câu chào hỏi thân thiện, hành động giúp đỡ dù rất
nhỏ nhoi của người Việt. Tất cả những điều ấy làm cho tôi thêm yêu mến con người
Việt Nam, đất nước Việt Nam hơn – Hình ảnh Việt Nam qua con mắt của khách du
lịch nước ngoài.
2.2.2.2. Môi trường vi mô
12
- Khả năng tài chính: Đây là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh,
đặc biệt là kinh doanh khách sạn, du lịch. Vốn được sử dụng để mua sắm trang thiết bị,
đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu
quả hơn và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quảng cáo của khách sạn. Khách sạn Bảo
Sơn được thành lập với nguồn vốn tương đối tốt. Số vốn đầu tư ban đầu khá lớn, là
điều kiện thuận lợi để khách sạn có thể có những quảng cáo tốt.
- Cơ sở vật chất, kĩ thuật: Đây là yếu tố góp phần tạo nên chất lượng dịch vụ của
khách sạn, là yếu tố để khách hàng đánh giá trước khi mua và tiêu dùng dịch vụ, là yếu
tố tác động tích cực đến khả năng thu hút khách của khách sạn. Một khách sạn có cơ
sở vật chất kĩ thuật mới, hiện đại và đầy đủ tiện nghi sẽ tạo ấn tượng tốt cho du khách
và sẽ thu hút được nhiều khách hơn.
Phòng nghỉ của khách sạn Bảo Sơn được thiết kế nhiều loại từ sang trọng đến cao
cấp, trong mỗi phòng được bố trí các trang thiết bị hiện đại như: Bàn, bồn tắm, điều
hòa nhiệt độ, máy pha cà phê - trà, máy sấy tóc, quán bar nhỏ, truy cập internet, truyền
hình vệ tinh - cáp, vòi hoa sen, bồn tắm riêng biệt.
Ngoài hệ thống phòng nghỉ, khách sạn Bảo Sơn còn trang bị các cơ sở vật chất
như: Két an toàn, nhà hàng, quán bar, tiệm rượu, quán cà phê, thiết bị cho cuộc họp, bể
bơi ngoài trời, mát xa, spa, tắm hơi, thiết bị tập thể dục, trung tâm thương mại.
- Nguồn nhân lực: Trong kinh doanh khách sạn, du lịch đòi hỏi nhiều lao động
sống, do đó, con người đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nhân viên trong khách sạn, đặc
biệt là nhân viên giao tiếp vừa là nguồn lực, vừa là hình ảnh đại diện của khách sạn trong
con mắt khách hàng. Nhân viên có thái độ phục vụ tốt sẽ tạo ấn tượng tốt với khách hàng,
thu hút được nhiều khách hàng đến với khách sạn của mình. Đội ngũ cán bộ nhân viên
trong khách sạn Bảo Sơn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ trước và trong khi làm

vụ lưu trú của khách sạn để củng cố uy tín khách sạn, nhắc nhở khách hàng luôn nhớ
về khách sạn để giữ chân tập khách hàng truyền thống: Khách trung Quốc, Nhật Bản,
khách Châu Á và các tập khách khác.
- Công việc xác định mục tiêu chủ yếu do nhà quản trị cấp cao quyết định bởi hai
nội dung này liên quan mật thiết tới chiến lược kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của
doanh nghiệp. Phòng kinh doanh sẽ tham vấn cho ban lãnh đạo và cùng thống nhất về
mục tiêu cũng như kinh phí sao cho chiến lược quảng cáo về dịch vụ lưu trú thành
công và việc sử dụng chi phí quảng cáo thật hợp lí, hiệu quả.
2.3.2. Xác định ngân sách quảng cáo
- Sau khi quyết định mục tiêu cho chiến lược quảng cáo về dịch vụ lưu trú, phòng
kinh doanh sẽ dự trù một khoản kinh phí cho chiến lược đó để đề xuất với nhà quản trị.
Khách sạn Bảo Sơn không sử dụng duy nhất một phương pháp để xác lập ngân sách
quảng cáo mà thường sử dụng phương pháp % doanh thu kết hợp với phương pháp căn
cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ. Tuy nhiên, ngân sách không được phân định cụ thể cho
từng hoạt động mà được xác định chung cho toàn bộ chiến lược xúc tiến – thường
chiếm 2% tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Tỉ trọng ngân sách quảng cáo được phân bổ như sau: quảng cáo bằng truyền
thanh, truyền hình chiếm 13 %, báo tạp chí, sách hướng dẫn du lịch 25%, tập gấp tờ
14
rơi 45%, quảng cáo trực tiếp 7%, website 10%. Việc phân bổ ngân sách tùy theo từng
giai đoanh và loại hình quảng cáo.
2.3.3. Quyết định thông điệp
Về thông điệp quảng cáo: Khách sạn Bảo Sơn không có những chiến dịch quảng
cáo lớn nên thông điệp quảng cáo của khách sạn do bộ phận kinh doanh trực tiếp đảm
nhận, được nhà quản trị cấp cao phê duyệt mà không cần thuê công ty quảng cáo giúp
thiết kế thông điệp. Khách sạn hạ Bảo Sơn chọn thông điệp đơn giản trọng tâm vào
việc quảng cáo dịch vụ lưu trú của khách sạn, chỉ đưa ra những nét thông tin cơ bản về
doanh nghiệp mà thiếu sự đặc biệt, thu hút đặc biệt.
Tuy nhiên, qua hoạt động quảng cáo, doanh nghiệp cũng xây dựng hình ảnh
khách sạn Bảo Sơn là một khách sạn có chất lượng phục vụ tốt, giá cả hợp lí, có uy tín

- Quảng cáo in ấn: Số lượng các bài viết, mẫu quảng cáo về khách sạn Bảo Sơn
xuất hiện trên các báo chí, tạp chí du lịch với nhiều hình thức. Có lẽ do hình thức quảng
cáo này khá đắt nên doanh nghiệp chưa lựa chọn khai thác công cụ quảng cáo này
- Quảng cáo bằng thư trực tiếp: hình thức quảng cáo này có thể coi là thế mạnh
của khách sạn Bảo Sơn bởi lẽ doanh nghiệp có mối quan hệ truyền thống tốt đẹp với
các ban, ngành, sở, các đoàn ngoại giao trong nước và quốc tế.
Để làm tốt điều này, ban lãnh đạo khách sạn cũng như bộ phận marketing đã
quản lí hố sơ khách hàng hợp lí và hiệu quả. Khách sạn không ngừng củng cố mối
quan hệ với các tổ chức khác, liên tục bổ sung những dữ liệu cần thiết về khách hàng
tiềm năng để tăng hiệu quả quảng cáo của hình thức này.
Hình thức quảng cáo trực tiếp giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và thời gian
lao động, đồng thời có thể tiếp nhận phản hồi trực tiếp từ khách hàng.
- Khách sạn quảng cáo qua các tệp gấp, thư giới thiệu tới các hãng lữ hành, các
công ty du lịch như Viettravel, Smile Viet… để chào khách. Thông thường khách sạn
liên hệ với các hãng lữ hành theo tháng, theo quý hoặc theo từng đợt. Khách sạn phối
hợp với các hãng lữ hành quảng cáo dịch vụ của mình qua các tệp gấp để đưa tới
khách hàng các thông tin. Số lượng các tệp gấp và khách hàng tương ứng được giới
thiệu sẽ được các hãng lữ hành thống kê lại và gửi cho khách sạn để khách sạn có
những kế hoạch cụ thể.
- Khách sạn xây dựng website riêng để giới thiệu về khách sạn và cung cấp các
dịch vụ của khách sạn một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất và liên kết với các
website khác như vietnamtourism…Website của khách sạn được thiết kế với giao diện
dễ nhìn, nội dung đầy đủ, thông tin đa dạng và dễ sử dụng. Tuy nhiên mới chỉ có hai
thứ tiếng là tiếng Anh và tiếng Việt, như vậy chưa thể đáp ứng nhu cầu của các khách
quốc tế khác, thông tin khó đến được với khách hàng
Các công cụ khác hỗ trợ quảng cáo
Quảng cáo tuy là một công cụ hữu hiệu nhưng không thể một mình làm nên sự
thành công của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy bất kì doanh nghiệp nào với mức độ
coi trọng và đầu tư cho hoạt động quảng cáo như thế nào đều quan tâm tới những công
cụ khác hỗ trợ tích cực cho quảng cáo, để đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh

nghiệp khách sạn cung phải có mối quan hệ tốt với khách hàng, các đối tác, người
cung ứng…Quan hệ công chúng tốt hay xấu ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp, trong kinh doanh du lịch các yếu tố như du khách, doanh nghiệp, cư
dân địa phương và chính quyến có quan hệ và ảnh hưởng đến nhau. Các quan hệ chủ
yếu trong quan hệ công chúng của khách sạn Bảo Sơn như:
+ Quan hệ với báo chí, bao gồm các thông cáo báo chí, các cuộc họp báo, tổ chức
cho nhà báo đi thực tế để thu lượm thông tin về sản phẩm và doanh nghiệp cung cấp
các bức ảnh để đăng báo, các cuộc thi trên báo và các phương tiện thông tin khác.
+ Hoạt động công ích như tài trợ cho trẻ em mồ côi, người già, các công trình
công ích, các hoạt động khác… các thông tin cần được các phương tiện đưa ra rộng rãi
cho công chúng.
17
+ Tạo ra những điểm nhận dạng nổi bật về sản phẩm, về doanh nghiệp như bao
gói, logo, danh thiếp, đồng phục củ nhân viên…các đặc điểm nhận dạng trên giúp
khách hàng nhanh chóng nhận ra sản phẩm, doanh nghiệp trong thị trường đầy những
quảng cáo, thông điệp thương mại.
Rõ ràng những công cụ này hỗ trợ rất lớn cho hoạt động quảng cáo về dịch vụ
lưu trú, hơn thế tất cả các công cụ đều tương hỗ nhau góp phần thúc đẩy sự phát triển
của doanh nghiệp môt cách bền vững – vừa nâng cao chất lượng dịch vụ, vừa nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và chứng minh quảng cáo không phải là
“nói không thành có”. Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp phải nhận thức
đúng vai trò của các công cụ cùng với ưu nhược điểm để từ đó có sự đầu tư và ứng
xử cho phù hợp.
2.4. Đánh giá chung
2.4.1 Những thành công của khách sạn
- Khách sạn Bảo Sơn là một khách sạn có uy tín trên thị trường nên chi phí quảng
cáo bỏ ra không quá lớn so với tổng doanh thu đạt được mà hiệu quả quảng cáo về
dịch vụ lưu trú vẫn tốt.
- Khách sạn đã có cách nhìn nhận đúng đắn về quảng cáo của dịch vụ lưu trú đặc
biệt là quảng cáo tại cơ sở, nhân viên bán hàng hoá dịch vụ nhìn chung có thái độ lịch

- Trong nước chưa xuất hiện nhiều công ty quảng cáo, cơ sở đào tạo về quảng
cáo chuyên nghiệp, từ đó dẫn đến việc thực hiện những chiến lược quảng cáo về dịch
vụ lưu trú chưa thật sự tốt.
Nguyên nhân chủ quan
- Nhận thức chưa đúng về tầm quan trọng của quảng cáo đối với hoạt động kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Nhận thức này sẽ dẫn đến chính sách và chủ trương
không chú trọng vào công tác quảng cáo về dịch vụ lưu trú của khách sạn.
- Nguồn lực về tài chính và con người khiêm tốn sẽ trở ngại lớn cho việc thực
hiện chiến lược quảng cáo về dịch vụ lưu trú chuyên nghiệp, hiệu quả.
19
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
QUẢNG CÁO CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ TẠI KHÁCH SẠN BẢO SƠN
3.1. Dự báo triển vọng giải quyết vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, Hà Nội đang thu hút rất nhiều khách nước ngoài đến tìm kiếm cơ hội
làm ăn, điều này đã hình thành nên thị trường khách MICE (du lịch kết hợp với hội
nghị, hội thảo, hội chợ, tim kiếm cơ hội đầu tư, thương mại và mua sắm). MICE là thị
trường khách đang rất mới mẻ và có tiềm năng ở Việt Nam. Thị trường khách này
thường sử dụng hầu hết các dịch vụ của khách sạn từ lưu trú, ăn uống đến dịch vụ hội
thảo, hội nghị, các dịch vụ bổ sung khác…của khách sạn. Và hiện nay khách sạn Bảo
Sơn cũng đã và đang tập trung vào khai thác thị trường khách này.
Sử dụng số liệu thống kê của toàn ngành đã được công bố trên mạng và thông tin
đại chúng của tổng cục du lịch Việt Nam và tổng cục thống kê. Và dựa trên điều này
khách sạn Bảo Sơn đã và đang nghiên cứu và đưa ra các giải pháp quảng cáo của dịch
vụ lưu trú nhằm thu hút khách quốc tế tơi khách sạn. Việc sử dụng thông tin này là cở sở
để khách sạn dự đoán được lượng khách và loại khách đến Việt Nam trong tương lai.
Nguồn thông tin này lại rẻ và không mất nhiều thời gian, kinh phí cho việc tìm hiểu.
Nguồn thông tin thứ cấp thứ hai là trên thông tin đại chúng đó là thông tin về các
sự kiện, các đại hội, hội nghị, hội thảo, diễn đàn trong và ngoài nước. Từ đó khách sạn
có thể chuẩn bị về cơ sở vật chất lưu trú và các dịch vụ khác …thu hút các đối tượng
khách đến Hà Nội. Thường những thông tin này được công bố rất sớm, đủ thời gian

Chi phí cho quảng cáo trên tạp chí, nguyệt san thường tính theo trang, hay nửa
trang, vị trí trang bìa trước hay sau… Qua tạp chí, doanh nghiệp có thể thông tin trực
tiếp cho thị trường mục tiêu. Chẳng hạn, khách sạn Bảo Sơn có thể đăng quảng cáo về
dịch vụ lưu trú thường kì trên tạp chí Heritage, Discovery Viet Nam với các mẫu
quảng cáo về dịch vụ lưu trú kết hợp hình ảnh, tiêu đề và nội dung ngắn gọn.
Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần có một slogan thể hiện được
phương châm kinh doanh và cùng với logo sẽ trở thành biểu tượng cho khách sạn, tạo
ấn tượng sâu đậm trong tâm trí khách hàng.
- Hoàn thiện công cụ quảng cáo thư trực tiếp: Điều bất lợi của thư trực tiếp là
không có tính uy tín bằng quảng cáo trên báo chí hay truyền hình, vì vậy người ta gọi
chúng là “thư rác” và không thèm đọc. Để nâng cao hiệu quả quảng cáo của hình thức
này, Khách sạn Bảo Sơn cần đa dạng hoá các hình thức thư trực tiếp, tăng tính tin cậy,
thuyết phục và thu hút đối với khách hàng. Một số điều nên và không nên giúp doanh
nghiệp hoàn thành tốt hơn công nghệ quảng cáo qua thư trực tiếp
+ Nên chú trọng, đầu tư vào danh sách gửi thư vì đây là yếu tố quan trọng nhất
của hình thức quảng cáo này, chú trọng vào việc khẳng định chất lượng sản phẩm và
hấp dẫn được khách hàng vì ấn tượng người đọc thu nhận từ thư cũng là ấn tượng của
họ về khách sạn, tăng tính thuyết phục của thư, hơn hết thư phải chân thực đán tin.
+ Không nên trình bày quá nhiều trong một thư, chỉ nói những điểm quan trọng
một cách rõ ràng, không nên dừng quảng cáo chỉ sau một lần, hai lần gửi thư, không
nên gửi nhầm hai lần tới cùng một địa chỉ, điều này tạo ấn tượng về sự quản lí hời hợt,
thiếu cẩn trọng, không nên đảm trách công việc một mình, sự cố vần tốt sẽ giúp doanh
nghiệp tối đa hoá hiệu quả và giảm thiểu chi phí cho công việc này
21
- Hoàn thiện công cụ quảng cáo đặc biệt: Khách sạn Bảo Sơn đã có sử dụng hình
thức quảng cáo về dịch vụ lưu trú đặc biệt nhưng công nghệ còn thô sơ, nghèo nàn, ít
đổi mới dẫn đến sự nhàm chán, kém hấp dẫn. Đa dạng hoá các công cụ này cũng là
một biện pháp nâng cao tính hiệu quả của phương pháp quảng cáo đặc biệt, khách sạn
có thể tăng cường quảng cáo bằng tập quảng cáo và tờ gấp.
- Hoàn thiện việc sử dụng Internet trong quảng cáo: Sự phát triển của Internet

riêng phải đáp ứng được bốn tiêu chuẩn sau:
22
+ Bao quát: Mọi hoạt động quảng cáo đều được lên kế hoạch và xác định chi phí
+ Điều phối: Việc hoạch định chi phí cho các hoạt động quảng cáo về dịch vụ lưu
trú phải được điều phối hợp lí để tránh trùng lặp và lãng phí
+ Thực dụng: Ngân sách quảng cáo về dịch vụ lưu trú không thể tách rời với các
hoạt động khác của doanh nghiệp, cần liên hệ với nguồn lực và vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường.
Nhà quản lí có thể căn cứ vào các tiêu chuẩn trên để quản trị hiệu quả ngân sách
quảng cáo và việc xác định ngân sách dành cho quảng cáo cũng cần linh hoạt hơn phù
hợp với kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và kết hợp với phương pháp % doanh thu, thông
thường doanh nghiệp dành khoảng 2% tổng doanh thu cho toàn bộ chiến lược xúc tiến,
trong đó bao gồm các hoạt động cụ thể và tăng thêm ngân sách cho toàn bộ chiến lược
xúc tiến, chẳng hạn là 4% tổng doanh thu.
Bộ phận kinh doanh cần xác lập một ngân sách với cơ cấu ngân sách phân bổ cho
từng hoạt động, theo đó ngân sách dành cho hoạt động quảng cáo chiếm khoảng 60-
70% là hợp lí. Tùy từng giai đoạn và mục tiêu cụ thể, việc phân bổ ngân sách hợp lí
giúp cho phòng kinh doanh chủ động tiến hành công việc, không coi nhẹ bất cứ hoạt
động nào trong toàn bộ chiến lược xúc tiến.
Tăng cường nguồn ngân sách dành cho hoạt động quảng cáo về dịch vụ lưu trú:
Doanh nghiệp cần các hoạt động quảng cáo quy mô lớn, chuyên nghiệp, do đó cần
nguồn ngân sách lớn, cơ cấu phân bổ rõ ràng, hợp lí sẽ tạo điều kiện thực hiện những
chiến lược quảng cáo hiệu quả.
- Phương thức tiến hành: Từ trước tới nay, Khách sạn Bảo Sơn thường không
chọn hình thức quảng cáo liên tục hoặc tổ chức những chiến lược quảng cáo rầm rộ
nhưng trong giai đoạn tới việc lựa chọn phương thức tiến hành quảng cáo càng trở
nên quan trọng. Doanh nghiệp cần quảng cáo hiệu quả để không những thu hút
được những khách hàng truyền thống mà còn tăng được lượng khách hàng mới đến
với khách sạn. Các bước thực hiện chiến lược quảng cáo về dịch vụ lưu trú cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status