Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở Phương pháp bồi dưỡng HSG lớp 8 phần chuyển động - Pdf 27

“Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở: Phương pháp bồi dưỡng HSG lớp 8 phần chuyển động
MỤC LỤC
Thứ tự Nội dung trang
1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
2
2
PHẦN 2: NỘI DUNG
3 -15
Chương 1 : cơ sở khoa học của sáng kiến
3
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến
3
2. Cơ sở thực tiễn của sáng kiến
3
Chương 2 : Thực trạng vấn đề mà sáng kiến đề cập
3
Chương 3 :Những giải pháp, biện pháp mang tính khả thi
4 - 15
Chương 4 : Kiểm chứng các giải pháp đã triển khai của
sáng kiến
15
3
PHẦN 3: KẾT LUẬN
16
PHẦN 4 PHỤ LỤC
17
1
“Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở: Phương pháp bồi dưỡng HSG lớp 8 phần chuyển động
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 8

đuợc các kiến thức vào thực tiễn đồng thời qua thực tế giảng dạy, bồi dưỡng học
sinh giỏi tôi nhận thấy việc bồi dưỡng học sinh giỏi phải kết hợp tốt hai yếu tố
phương pháp và kiến thức. Đặc biệt đối với bộ môn Vật lý lớp 8 mức độ kiến thức
toán và khả năng tư duy lôgic, tư duy tổng hợp của các em còn hạn chế nên phần
phương pháp giải phù hợp với khả năng của các em là rất quan trọng.
Để giải quyết được các bài tập chuyển động thì học sinh phải trang bị đủ kiến
thức Vật lý, và những kiến thức toán liên quan.
Khi làm tốt chủ đề này sẽ giúp các em có nền tảng kiến thức, kĩ năng, phương
pháp cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp hàng năm
2. Cơ sở thực tiễn
Từ những cơ sở thực tiễn là học sinh chưa có phương pháp giải cụ thể cho
phần bài tập chuyển động và đặc biệt là chưa phân dạng được bài tập phần chuyển
động nên cần phải giúp cho học sinh có một hành trang về phương pháp giải các
bài tập Vật lý về chuyển động
Học sinh đã đuợc trang bị các kiến thức về công thức vận tốc , công thức
đường đi , chuyển động đều và chuyển động không đều. Các kiến thức liên quan
như định lý pitago, …
Từ nhiệm vụ năm học 2014 -2015 nói riêng và hàng năm nói chung là bồi
dưỡng học sinh giỏi lớp 8 thi cấp huyện và học sinh giỏi khôi 9 thi cấp huyện và
cáp tỉnh tôi đă chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp bồi dưỡng học
sinh giỏi lớp 8 phần chuyển động
3
“Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở: Phương pháp bồi dưỡng HSG lớp 8 phần chuyển động
Chương 2 : Thực trạng vấn đề mà sáng kiến đề cập đến
a, Kết quả khảo sát (đầu năm)
Lớp Sĩ số Điểm dưới 5 Điểm 9-10 Điểm trên 5
SL % SL % SL %
Khối 8 137 37 27,0 9 6.7 91 66,4
b, Nguyên nhân
- Do tư duy của học sinh còn hạn chế

Dạng 2: chuyển động thay đổi vận tốc
Dạng 3: chuyển động vượt qua nhau
Dạng 4: chuyển động theo dự định
Dạng 5: chuyển động trên nước
Dạng 6: chuyển động vuông góc
3. Một số bài tập ví dụ
Dạng 1: Hai chuyển động có khoảng cách ban đầu
a. Hai chuyển động cùng chiều
Bài 1 : Từ 2 địa điểm A và B cách nhau 50km có 2 người cùng khởi hành
một lúc đi cùng chiều theo chiều AB. Biết người đi từ A có vận tốc
40Km/h, người đi từ B có vận tốc 30km/h . Tìm thời điểm 2 người gặp
nhau
Cách 1 :
* phương pháp vẽ hình minh họa
Gọi C là vị trí 2 người gặp nhau sau thời gian t thì ta có hình vẽ:

* Phương pháp giải :
Gọi S
1
là quãng đường đi được của người xuất phát từ A sau thỏi gian t :
S
1
= v
1
.t ( 1)
Gọi S
2
là quãng đường đi được của người xuất phát từ B sau thỏi gian t :
5
“Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở: Phương pháp bồi dưỡng HSG lớp 8 phần chuyển động

Cách 2 : Chọn A là mốc tọa độ lúc 2 người khởi hành là mốc thời gian
+ Vị trí của người xuất phát từ A sau thời gian t là : X
A
= S
A
= v
1
. t
+ Vị trí của người xuất phát từ B sau thời gian t là ; X
B
= S + S
B
= 50 + v
2
. t
+ ta có X
A
= X
B
nên t =5h và X
A
= 200km
* Kiến thức sử dụng :
- Công thức cộng quãng đường
- Dùng công thức vận tốc biến đổi thế vào công thức cộng quãng đường
Bài 2: Có một ô tô và một xe máy xuất phát từ thành phố A đi về thành phố B ,
Biết xe máy xuất phát lúc 7h với vận tốc 30km/h, ô tô xuất phát lúc 8h với vận tốc
60km/h tìm vị trí và thời gian 2 xe gặp nhau
* phương pháp giải :
Đưa bài toán về dạng 2 chuyển động có khoảng cách ban đầu

= v
2
.t ( 2)
Ta có : S
1
+ S
2
= S
 V
1
. t
1
+ v
2
. t
2
= S
 (V
1
+ v
2
). t = S
 t = 2 h
thay t vào (1) ta có S
1
= 20 . 2 = 40 km
vậy sau 2h kể từ lúc 2 người khởi hành thì gặp nhau. Vị trí gặp nhau cách A 40
km
Cách 2 : Chọn A là mốc tọa độ lúc 2 người khởi hành là mốc thời gian
+ Vị trí của người xuất phát từ A sau thời gian t là : X

* phương pháp giải :
Gọi t
1
là thời gian người đó đi trong nửa quãng đường đầu S
1

Gọi t
2
là thời gian người đó đi trong nửa quãng đường đầu S
2

Gọi t là thời gian người đó đi trong cả quãng đường đầu S
Ta có : t = t
1
+ t
2

Bài tập 2 : Một người đi trên quãng đường AB, biết một nửa thời gian đầu người
đó có vận tốc= 12km/h và thời gian còn lại người đó có vận tốc 20km/h . Tìm
vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường
* phương pháp giải :
Gọi S
1
là quãng đường người đó đi được trong nửa thời gian đầu t
1
Gọi S
2
là quãng đường người đó đi được trong nửa thời gian đầu t
2
Gọi S là quãng đường người đó đi được trong nửa thời gian đầu t

= v
1
. t
Gọi S
2
là quãng đường tàu thứ 1 đi được trong thời gian t : S
2
= v
2
. t
Ta có : S
2
– S
1
= l
1
<=> v
2
.t – v
1
.t = l
1
<=> ( v
2
– v
1
) t = l
1
<=> t = 90s
9

= 900 /10 = 90s
gọi t

là thời gian mà tàu 2 vượt qua mặt một hành khách ngồi trong tàu 1 thì
t

= l
2
/ v
21
= 600/10 =60s
b. Hai chuyển động ngược chiều
Bài 2 :Một đoàn tàu thứ nhất có chiều dài 900m chuyển động với vận tốc
36km/h . Đoàn tàu thứ 2 dài 600m chuyển động với vận tốc 20m/s chạy song
song ngược chiều với tàu thứ nhất. Hỏi thời gian mà một hành khách ngồi trong
tàu này nhìn thấy tàu kia vượt qua trước mặt mình trong bao lâu.
* Phương pháp giải :
Cách 1 :
Gọi t là thời gian tàu thứ nhất vượt qua một hành khách ngồi trong tàu 2
Gọi S
1
là quãng đường tàu thứ 1 đi được trong thời gian t : S
1
= v
1
. t
Gọi S
2
là quãng đường tàu thứ 1 đi được trong thời gian t : S
2

2
+ S
1
= l
2
và tìm được t

= 20s
Cách 2 :
Chon tàu thứ nhất làm mốc thì vận tốc tương đối giữa 2 tàu là v
21
= v
2
+ v
1

Gọi t là thời gian tàu 1 vượt qua mặt một hành khách ngồi trong tàu 2 thì :
t = l
1
/ v
21
= 900 /30 = 30s
gọi t

là thời gian mà tàu 2 vượt qua mặt một hành khách ngồi trong tàu 1 thì
t

= l
2
/ v

2
. t+ v
3
. t = l
2
11
“Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở: Phương pháp bồi dưỡng HSG lớp 8 phần chuyển động
<=> t = 6,92 s
Cách 2 :
Chon người hành khách làm mốc thì văn tốc tương đối của tàu 2 so với người
hành khách là ; v = v
1
+ v
2
+ v
3
= 26m/s
Thời gian đoàn tau 2 đi vượt qua mặt người hành khách là ; t = 180/ 26 = 6,92 s
Dạng 4: chuyển động theo dự định :
Bài 1 : một người dự định đi bộ một quãng đường với vận tốc không đổi là v
1
.
Nhưng đi đến nửa quãng đường thì nhờ được bạn đèo xe đạp đi tiếp với vận tốc
12km/h do đo đến nơi xớm hơn dự định 30 phút. Hỏi nếu người đó đi bộ toàn bộ
quãng đường thì hết bao nhiêu lâu
* Phương pháp giải :
Gọi t
0
là thời gian dự định đi hết quãng đường
t là thời gian thực tế đi thì t = t

đi từ chỗ C đến A và thời gian ca nô đi từ A đến B.
Quãng đường AC là: AC = nên thời gian khi ca nô xuôi dòng sẽ là:
t
xuôi
=
Vậy ta có phương trình:
=
Thay AB = 2 km ta có:
Vậy vn = 2km/h
Cách 2 : Sử dụng công thức cộng quãng đường
-Khi ca nô ngược dòng tới C thì bè trôi tới D nên thời gian ca nô đi từ A đến C =
thời gian bè trôi từ A đến D
Thời gian ca nô xuôi dòng từ C đén B = thời gian bè trôi từ D đén B
* Hình vẽ minh họa :

Từ đó ta có : S
AB
= S
AD
+ S
DB

S
AB
= v
0
. t + v
0
.t


* Phương pháp
Chiều dài đoạn đường Ab ;
AB
2
= AC
2
- CB
2
=> AB = 120m
Thời gian ô tô đi đến B là :
t = AB / V
1
= 12s
Thòi gian người đó chạy từ C đến B phải = thời gian ô tô đi từ A đến B nên vận
tốc của người đó là :
V = CB / 12 = 4,2 m/s
Bài tập vận dụng
Bài 1 :
Lúc 4h30ph hai xe đạp cùng xuất phát tại một điểm trên một vòng tròn đua bán
kính 250m với vận tốc không đổi lần lượt là 32,5km/h và 35km/h. Hỏi:
a) Lần đầu tiên 2 xe gặp nhau lúc mấy giờ? Khi đó mỗi xe đi được quãng
đường bao nhiêu km?
b) Trong thời gian biểu diễn 1,5h hai xe gặp nhau bao nhiêu lần?
Bài 2 :
Hai ô tô cùng khởi hành cùng một lúc và chuyển động thẳng đều, cùng chiều
từ hai địa điểm cách nhau 54km. Xe thứ nhất đi với vận tốc 10m/s, xe thứ hai đi
với vận tốc 54km/h.
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 18km.

Chương 4 : Kiểm chứng các giải pháp đã triển khai của sáng kiến
* Kết quả khảo sát (Sau khi vận dụng )
Khối Sĩ số Điểm dưới 5 Điểm 9-10 Điểm trên 5
SL % SL % SL %
8 137 2 1.5 34 24,8 135 98,5
* Những chú ý
+ Trong quá trình giảng dạy Giáo viên phát huy tính tích cực, tính sáng tạo của
học sinh :
- Bằng hệ thống câu hỏi
- Bằng việc hoạt động nhóm
- Bằng kênh hình tĩnh, động
15
“Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở: Phương pháp bồi dưỡng HSG lớp 8 phần chuyển động
+ Để tăng hiệu quả thì việc giao việc về nhà là rất quan trọng bởi đây là thời gian
học sinh tự đánh giá bản thân mình, thông qua các bài tập vận dụng.
PHẦN 3: KẾT LUẬN
1. Những vấn đề quan trọng nhất đề cập trong sáng kiến kinh nghiệm
* Phương pháp:
- Hiểu được phương pháp vẽ và vẽ được đường đi của tia sáng
- Hiểu được phương pháp Tính góc, khoảng cách
* Những kĩ năng:
- Kĩ năng xác định đường đi của tia sáng, tính góc hợp bởi hai tia sáng,
hai gương
- Kỹ năng vẽ hình
- Kĩ năng vận dụng kiến thức hình học linh hoạt phù hợp hiệu quả
2. Hiệu quả của sáng kiến
- Giúp học sinh chủ động nhận dạng.
- Giúp học sinh có phương pháp giải các bài tập phần gương phẳng một cách
chủ động, sáng tạo
- Làm tiền đề cho học sinh nghiên cứu ở đội tuyển lớp cao hơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status