TC196Giải pháp tích hợp các HTQL: chất lượng, môi trường và trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000 và SA 8000 tại công ty CP May 10 - Pdf 27

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế có phát triển mới đảm bảo vật chất tinh thần cho nhân dân, mới có
đủ tiềm lực bảo vệ thành quả cách mạng của cha ông, mới đưa đất nước sánh vai
với các cường quốc năm châu như bác Hồ đã dạy. Vì thế phát triển kinh tế, xây
dựng đất nước giàu mạnh là trách nhiệm của mỗi cá nhân, của mỗi công dân và
của toàn xã hội.
Trong những năm qua, VN đã rất cố gắng để xây dựng nền kinh tế nước
nhà, đã cố gắng đưa sản phẩm của mình đến với bè bạn quốc tế. Song thực tế
không như chúng ta mong đợi. Chúng ta đã gặp rất nhiều rắc rối trong buôn bán,
trao đổi với nước bạn như vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa, rồi những đợt trả lại
hàng do không đạt yêu cầu chất lượng,.... Đặc biệt trong điều kiện VN gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra nhiều thách thức cho các DN. Lúc này,
hàng rào thuế quan không còn là bước trở ngại mà thay vào đó là hàng rào kỹ
thuật, hàng rào chất lượng. Vì thế chất lượng được xem như yếu tố quyết định đến
khả năng cạnh tranh của các DN trên thương trường quốc tế. Chất lượng giúp DN
tồn tại và phát triển bền vững, chất lượng đem lại thương hiệu và giúp thương hiệu
VN thâm nhập vào thị trường thế giới, giúp cho sản phẩm của VN có thể khẳng
định mình. Và điều quan trọng hơn cả là chất lượng không tự dưng mà có, cần
phải tạo ra nó, quản lý nó thì mới đem lại kết quả tốt.
Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng, các DNVN đã tổ chức áp
dụng các hệ thống QLCL như hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, hệ
thống quản lý môi trường theo ISO 14001,.... Việc áp dụng các hệ thống QLCL
này đã đem lại nhiều lợi ích cho các DN, song chưa đạt hiệu quả cao. Đây là vấn
đề cần được giải quyết ở các DNVN đồng thời cũng là vấn đề bức xúc của công ty
CP May 10 - nơi tôi đang thực tập. Chính vì thế tôi quyết định chọn đề tài:
“ Giải pháp tích hợp các HTQL: chất lượng, môi trường và trách nhiệm
xã hội theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000 và SA 8000 tại công ty CP May
10”.
Ngoài phần mở đầu và kết bài chuyên đề có bố cục ba phần như sau:
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45

- Năm 1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ chủ tịch
các xưởng quân trang được thành lập với nhiệm vụ phục vụ bộ đội về quân trang.
- Năm 1947- 1954, do điều kiện chiến tranh, các xưởng may quân trang
phải dời lên Việt Bắc và được đặt theo các bí số để bảo vệ bí mật. Sau đó các
xưởng nhỏ được sát nhập thành xưởng may Hoàng Văn Thụ, rồi đổi tên thành
xưởng May 1(X1). Năm 1952, xưởng May được đổi thành xưởng May 10 (X10).
- Năm 1954- 1956, xưởng May X10 sát nhập với xưởng May 40 vẫn lấy tên
là xưởng May 10 và chuyển về Sài Đồng- Gia Lâm- Hà Nội.
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Năm 1961, xưởng May 10 đổi tên thành xí nghiệp May 10 do bộ Công
nghiệp nhẹ quản lý. Xí nghiệp tiếp tục sản xuất hàng quân trang và quân dụng.
- Năm 1975- 1990, May 10 chuyển hướng may gia công làm hàng xuất
khẩu cho Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
- Sau năm 1990, May 10 mở rộng địa bàn hoạt động sang các thị trường:
CHLB Đức, Nhật Bản, Bỉ, Đài Loan, Canada,....
- Năm 1992, xí nghiệp May 10 đổi tên thành công ty May 10 cho phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới.
- Tháng 1 năm 2005, công ty May 10 được chuyển thành công ty CP May
10 với 51% vốn của VINATEX.
Quá trình phát triển của công ty là sự cố gắng vươn lên liên tục va luôn là
đơn vị đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất may mặc, luôn đạt được tốc độ tăng
trưởng cao và đem lại cho VN một thương hiệu Việt trên trường quốc tế.
1.2. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của công ty CP May 10
1.2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Một tổ chức dù lớn hay nhỏ đều phải có bộ máy tổ chức. Cơ cấu bộ máy tổ
chức đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi nếu không có bộ máy tổ chức thì công ty
không thể hoạt động được, sẽ không có sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn và
công việc có thể trùng lặp nhau. Một bộ máy có cơ cấu hợp lý, linh hoạt sẽ thích

Sơ mi 9.755.182 77,86
Jacket 354.733 2,83
Veston 187.422 1,50
Quần 2.042.942 16,31
Quần áo khác 189.085 1,50
Tổng 12.529.364 100
Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán- Công ty CP May 10
Nhìn vào Bảng 1.1 ta thấy mặt hàng sơ mi sản xuất với khối lượng lớn nhất
trong các mặt hàng của công ty, chiếm 77,86% tổng sản lượng. Các mặt hàng khác
chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Từ trước tới nay, mặt hàng áo sơ mi luôn là thế mạnh của
công ty vì nó phù hợp với phong cách ăn mặc của người dân VN. Nó cũng là mặt
hàng đem lại sự thành công lớn cho công ty May 10. Bên cạnh việc chú trọng sản
xuất mặt hàng áo sơ mi nam, công ty còn mở rông sản xuất sang các mặt hàng
khác. Đặc biệt gần đây, công ty đã đầu tư thiết kế thời trang và đưa ra nhiều sản
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phẩm mới như veston, comple với số lượng đáng kể. Năm 2006, công ty đã đưa ra
thị trường 2 dòng sản phẩm sơ mi nam cao cấp và sản phẩm thời trang dành cho
tuổi Teen đó là:
 Pharaon EX, Pharaon Advancer và Pharaon Classic dành cho giới thanh
niên, trung niên và công chức văn phòng.
VIP style cao cấp vượt trội hơn dòng Pharaon với 2 nhóm: May10
Perstige và May 10 Expert đem lại sự sang trọng cho người mặc, nhất là với quan
chức, thương gia, doanh nhân.
 MMTEEN được thiết kế dành riêng cho tuổi Teen với sắc màu, tươi, họa
tiết cách điệu ngộ nghĩnh.
Như vậy công ty May 10 đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,
làm phong phú, đa dạng mẫu mã, chủng loại với giá cả phải chăng đã tạo nên sức
cạnh tranh của công ty

phẩm của công ty được tiêu thụ thông qua hệ thống các đại lý, các siêu thị, cửa
hàng. Đặc biệt ở Hà Nội các sản phẩm cao cấp được trưng bày tại các siêu thị lớn
như Vincom, Tràng Tiền Plaza cùng với những sản phẩm nổi tiếng, có thương
hiệu được nhiều người biết đến. Các sản phẩm thông dụng thường được trưng bày
tại các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm. Hiện nay, công ty có số lượng các
cửa hàng, đại lý là:
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1.3. Số cửa hàng, đại lý sản phẩm nội địa của May 10 (2002-2006)
Chỉ tiêu ĐVT 2002 2003 2004 2005 2006
Số cửa hàng thuộc
công ty
CH 13 13 14 17 18
Tổng số đại lý ĐL 54 58 65 74 101
Doanh thu tỷ đồng 54,6 60,2 64,7 65,5 77,5
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Qua Bảng 1.3 ta thấy số các cửa hàng và đại lý của công ty tăng liên tục từ
năm 2002 đến năm 2006. Điều này cũng có nghĩa là công ty đã mở rộng thị trường
nội địa. Số các cửa hàng và đại lý của công ty tăng dẫn đến doanh thu tăng và do
đó lợi nhuận của công ty cũng tăng.
Với thị trường nội địa, mục tiêu của công ty May 10 là phục vụ mọi tầng
lớp người tiêu dùng trong xã hội với yêu cầu đa dạng về mẫu mã và chủng lọai.
Song thực tế, công ty chỉ mới phục vụ được tầng lớp có thu nhập khá và cao. Vì
thế công ty cần cố gắng hạ giá thành hay tạo ra những sản phẩm phù hợp với
người có thu nhập trung bình và thấp trong xã hội. Có như vậy công ty mới có thể
đứng vững trên thị trường nội địa vì hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất hàng may
mặc trong nước và nước ngoài tràn ngập thị trường VN như hàng Trung Quốc là
một ví dụ điển hình.
 Ngược lại công ty May 10 rất chú trọng phát triển thị trường nước ngoài.

 Hãng GRANDOLA và PRIMO của Hungary.
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các hãng này thường mua sản phẩm của công ty thông qua đơn đặt hàng
hay hợp đồng mua bán. Sản phẩm được thiết kế bởi chính các hãng. Đây là những
đối tượng khách hàng quan trọng vì thế May 10 cần có những chính sách, biện
pháp để họ trở thành khách hàng trung thành của công ty.
1.2.3. Đặc thù lao động
Lao động là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ một hoạt động
kinh doanh nào. Việc đảm bảo về số lượng và chất lượng cùng việc bố trí lao động
hợp lý trong sản xuất sẽ tăng năng suất lao động, đạt hiệu quả cao trong kinh
doanh.
Do đặc thù của ngành may mặc đòi hỏi số lượng lao động lớn và sự khéo
léo, kiên trì, cẩn thận của công nhân trong công việc nên đa số lao động của công
ty May 10 là lao động nữ. Cùng với sự phát triển của công ty, số lượng lao động
liên tục tăng qua các năm.
Bảng 1.5. Số lượng lao động (2002- 2006)
ĐVT: người
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng số lao động 4.186 5.368 6.500 7.274 7.938
Lao động trực tiếp 3.522 4.716 5.849 6.657 7.293
Lao động gián tiếp 664 652 651 617 645
Lao động nữ 3.315 4.076 4.940 5.746 6.192
Nguồn: Phòng tổ chức – hành
chính.
Qua Bảng 1.5 ta thấy số lượng lao động tăng theo các năm là 128,24%,
121,09%, 111,91%, 109,13%, nhưng tốc độ tăng lại giảm dần. Điều này cho thấy
công ty đã mở rộng sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân, góp phần
làm giảm số người thất nghiệp.

Tương tự như trình độ tay nghề của công nhân, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ của cán bộ là tương đối không cao. Điều này cũng do đặc thù của ngành may
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
quy định. Song đội ngũ cán bộ có nhiều năm kinh nghiệm đã đưa công ty May 10
ngày càng lớn mạnh.
Công ty CP May 10 cũng đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động
như làm việc 8 giờ một ngày, với lao động làm việc hành chính 8 giờ một ngày
(sáng từ 7giờ 30 đến 12 giờ, chiều từ 1 giờ 30 đến 17 giờ), với lao động sản xuất
ngày làm 8 giờ chia 2 ca: từ 6 giờ đến 14 giờ 45: từ 14 giờ 45 đến 22 giờ 30. Thời
gian nhỉ giữa ca là 15 phút, riêng ca đêm là 45 phút. Người lao động được nghỉ
làm việc và hưởng nguyên lương vào 8 ngày lễ tết trong năm.
Tóm lại với phương châm: tất cả các vị trí công việc đều đào tạo thích hợp,
kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cũng như các lĩnh vực khác của cán bộ công nhân
viên thường xuyên được trau dồi, củng cố, nhờ đó mà nguồn nhân lực của công ty
luôn được ổn định, mọi thành viên đều được đáp ứng ngày càng cao yêu cầu phát
triển sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2.4. Đăc điểm máy móc, thiết bị và công nghệ
 Công ty đã rất chú trọng vào công tác đầu tư đổi mới trang thiết bị, công
nghệ, hiện đại hóa sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng
lực sản xuất, tăng năng suất lao động. Cho đến nay công ty có các hệ thống máy
móc thiết bị chủ yếu
 Hệ thống thiết bị chuyên nghiệp CAD/ CAM của hãng SCHMIDT- Mỹ
và LECTRASYSTEM- CH Pháp dùng để thiết kế thời trang, thiết kế mẫu, truy
nhập mẫu và giác đồ cắt.
 Máy kiểm tra vải MANSANG- Hồng Kông dùng để kiểm tra lỗi vải và
chiều dài cuộn vải trước khi đưa vào sản xuất.
 Các loại máy ép mex KANNEGIESSER- CHLB Đức, ép thủy lực theo
phương thẳng đứng với hệ thống làm lạnh công suất cao, đảm bảo độ kết dính tốt

9 Máy zich zắc 20 Nhật
10 Máy xén 15 Nhật
11 Máy sửa bản cổ 5 VN
12 Máy dập cúc 50 VN
13 Máy hút chỉ 10 Hồng Kông
14 Máy lộn ép bác tay 15 Nhật
15 Máy khoan dấu 15 Đức, Nhật
16 Máy ép mex 20 Mỹ
17 Máy cắt tay 50 VN, Nhật
18 Máy cắt vòng 30 Mỹ, Nhật
19 Nồi hơi 80 Mỹ, Nhật
20 Máy hút bụi là 100 Đức
Nguồn: Phòng cơ điện.
Như vậy ta thấy công ty có khoảng hơn 3000 máy móc thiết bị với nhiều
chủng loại khác nhau, chủ yếu nhập từ nước ngoài mà đặc biệt là Nhật. Số thiết bị
đó đã được công ty sử dụng qua các năm như sau:
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1.9. Giá trị máy móc thiết bị của công ty (2002- 2006)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Năm đưa vào
sử dụng
1981-2002 1981-2003 1983-2004 1983-2005 1984-2006
Giá trị ban
đầu
72.837 147.852 182.786 206.071 240.762
Đã khấu hao 44.383 83.784 115.234 133.956 163.764
Giá trị còn lại 28.454 64.068 67.552 72.115 76.998

Bên cạnh quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc, công ty còn có
các quy trình phụ trợ. Mỗi phụ trợ xác định những quá trình quan trọng cần thiết
cho việc hỗ trợ các sản phẩm có liên quan. Phòng kế hoạch và phòng kinh doanh
căn cứ vào chiến lược kinh doanh để xác định các yêu cầu quan trọng và thiết lập
các thứ tự ưu tiên cho mỗi quá trình phụ trợ.
1.2.5. Đặc điểm nguyên phụ liệu
Nguyên liệu là yếu tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến kế hoạch cũng
như tiến độ sản xuất. Nguyên liệu tốt là điều kiện cần để tạo ra những sản phẩm
tốt. Việc đảm bảo nguyên liệu là điều không thể thiếu của bất kỳ DN nào. Hiểu
được tầm quan trọng của nguyên liệu, các DNVN luôn cố gắng đảm bảo nguyên
liệu và nguồn cung cấp nguyên liệu.
Với công ty May 10 để tạo ra sản phẩm cần 2 loại: nguyên liệu và phụ liệu,
cụ thể là:
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1.10. Các loại nguyên phụ liệu chủ yếu
STT Tên NPL Đơn vị Định mức (áo)
1
Nguyên liệu
Vải
Mex
m
m
1,5
0,2
2
Phụ liệu
Chỉ may
Nhãn dệt

sản phẩm quần áo. Ngoài ra còn có các phụ liệu khác như cúc, chỉ, khóa,.... Hàng
năm, để phục vụ cho quá trình sản xuất, May 10 phải nhập một lượng lớn nguyên
liệu và phụ liệu, trung bình là 20.000.000 mét vải/ kỳ sản xuất. Hiện nay May 10
chưa có dây chuyền sản xuất vải vì thế đều phải nhập từ các nguồn khác nhau
nhưng luôn cố gắng đảm bảo chất lượng. Đối với sản phẩm xuất khẩu hầu hết các
nguyên liệu được cung cấp từ nước ngoài và đều đạt tiêu chuẩn quốc tế. Với sản
phẩm tiêu thụ trong nước, tùy theo yêu cầu của từng mặt hàng mà lựa chọn nhà
cung ứng trong hay ngoài nước. Các nhà cung cấp nguyên liệu chính cho công ty
là: Erauan textile co., ltd (Thái Lan), P.T gistex nisshibo indonesia, Thai textle
industry public company limited (Thái Lan), S.A.S weaving co., ltd ( Thai Lan),...
công ty hữu hạn Choognam VN (Đồng Nai), công ty Pangrim Việt Trì- Phú
Thọ),.... Các nhà cung ứng này luôn được công ty theo dõi và đánh giá để đáp ứng
với yêu cầu về số lượng, chất lượng và thời hạn giao hàng.
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, công ty đã chi cho nguyên phụ liệu là:
Bảng 1.11.Chi phí nguyên phụ liệu (2002- 2006)
ĐVT: Triệu đồng.
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Nguyên liệu 229.985 247.563 294.249 325.796 253.889
Phụ kiện, bao bì 22.497 27.541 30.452 36.766 51.762
Nguồn : Phòng Kho vận
Ta thấy chi phí cho nguyên liệu của công ty May 10 tăng từ 2002 đến 2005
tương ứng với tăng sản lượng sản xuất. Riêng năm 2006 chi phí nguyên liệu lại
giảm đáng kể trong khi sản lượng sản xuất vẫn tăng thậm chí tăng mạnh. Điều này
chỉ có thể lý giải là do công ty đã tiết kiệm nguyên liệu, mua nguyên liệu với giá rẻ
và mua của các nhà cung ứng trong nước. Còn chi phí phụ liệu đều tăng từ 2002
đến 2006 mà tăng mạnh vào năm 2006.
Như vậy nguyên phụ liệu của công ty May 10 phần lớn được nhập từ nước

chậm, riêng năm 2006 tăng gấp 2,18 lần so với năm 2005, cho thấy hoạt động kinh
doanh của công ty ngày càng được mở rộng.
Trong điều kiện cạnh tranh thì hoạt động kinh doanh càng trở nên khốc liệt,
vốn kinh doanh càng cần một lượng lớn hơn. Vì thế công ty cần tăng vốn kinh
doanh và sử dụng có hiệu quả để đem lại doanh thu, lợi nhuận ngày càng lớn hơn.
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP May 10 trong thời
gian vừa qua
2.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Năm 2007 là năm thứ 3 công ty May 10 hoạt động theo mô hình công ty
CP. Ngay từ khi bắt đầu chuyển đổi mô hình kinh doanh, lãnh đạo công ty đã xác
định mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng
lợi nhuận và thu nhập cho người lao động, phát triển May 10 ngày một lớn mạnh.
Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua đã phần nào phản ánh được
sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể công ty để thực hiện mục tiêu, kế hoạch đặt
ra.
 Sự mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua sản
lượng sản phẩm được sản xuất. Công ty có làm ăn phát triển thì mới mở rộng quy
mô sản xuất, mới tăng sản lượng. Tình hình sản xuất của công ty được thể hiện
như sau:
Bảng1.13. Sản lượng sản phẩm sản xuất giai đoạn 2005- 2006.
ĐVT: chiếc
Sản phẩm 2002 2003 2004 2005 2006
Sơ mi 7.290.872 6.837.869 7.670.457 8.719.31 9.755.182
Jac ket 183.731 200.732 218.206 324.479 354.733
Veston 80.754 98.767 101.450 133.749 178.422
Quần 809.835 736.999 815.895 1.177.849 2.042.942
Quầnáo khác 597.426 628.820 325.474 116.869 189.085

Sản phẩm 2002 2003 2004 2005 2006
Xuất
khẩu
Sơ mi
6.723.887 6.224.635 6.987.475 8.266.800 9.379.564
Jacket
125.476 113.392 122.752 278.114 335.674
Veston
79.041 96.755 98.865 131.089 185.349
Quần
754.159 675.997 745.248 1.071.402 1.983.563
Quần áokhác
481.644 524.962 231.489 27.496 109.656
Tổng
8.051.307 7.635.741 8.185.829 9.774.981 11.993.806
Trong
nước
Sơ mi
559.485 605.734 675.482 444.930 368.118
Jacket
56.255 84.840 87.954 38.865 11.559
Veston
1.313 1.562 1.985 2.160 1.573
Quần
53.176 58.502 68.147 98.947 51.879
Quần áokhác
115.382 103.458 91.985 81.873 74.429
Tổng
785.611 854.096 925.553 666.775 507.558
Tổng

việc làm mới cho hơn 700 công nhân và thu nhập ổn định cho gần 8000 lao động
trong công ty. Chi phí đầu vào, nguyên vật liệu, năng lượng, dịch vụ viễn thông,
giao nhận vận chuyển,... tăng nhanh, đặc biệt tháng 10/ 2006 chính phủ quyết định
điều chỉnh mức lương tối thiểu lên 450.000 đồng/ tháng/ người kéo theo chi phí
BHXH, BHYT tăng. Nhưng với sự nỗ lực vượt bậc của tập thể cán bộ công nhân
viên, May 10 vẫn đảm bảo tăng chỉ tiêu lợi nhuận, và thu nhập cho người lao
động, đóng góp tích cực vào thành tích chung của toàn ngành, cụ thể là:
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1.15. Một số kết quả kinh doanh (2002- 2006)
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng doanh thu(tỷ) 357 302 450 553 638,5
Lợi nhuận(tỷ) 5,5 4,9 6 13,84 15,83
Thuế(tỷ) 3,1 2 4,2 2,29 2,4
Thu nhập BQ (đồng/
tháng)
1.496.000 1.253.000 1.500.000 1.502.000 1.520.000
Nguồn: Phòng tài chính- kế toán
Tương ứng với sản lượng hàng tiêu thụ tăng là doanh thu, lợi nhuận, tiền
lương tăng và ngược lại. Ta thấy kết quả trong Bảng 1.15 hoàn toàn hợp lý vì năm
2003 là năm khó khăn của công ty nên mọi chỉ tiêu đều giảm. Công ty đã khắc
phục tình hình đó để tăng lượng tiêu thụ và do đó tăng doanh thu, lợi nhuận cũng
như thu nhập của người lao động. Năm 2005 và 2006 doanh thu, lợi nhuận của
công ty tăng lên đáng kể. Doanh thu trong bảng 1.15 là doanh thu cả nội địa và
xuất khẩu. Chúng ta cùng nhau đi bóc tách nó.
Bảng 1.16. Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Doanh thu XK 286.017 203.613 380.458 488.571 538.382

độc màu da cam, 5 cháu có hoàn cảnh khó khăn trong huyện,...
Như vậy sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công
ty CP May 10 đã được đền bù xứng đáng, tạo lòng tin cho người lao động trong
công ty và cho cả khách hàng.
2.2. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với trong sản xuất kinh
doanh của công ty.
Trong năm hoạt động vừa qua, công ty May 10 đã trải qua những thuận lợi
cũng như những khó khăn nhất định tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh
của mình.
Lê Hồng Gấm Lớp QTCL45
25

Trích đoạn Thực hiện không đúng quy định, hướng dẫn của các HTQL Cơ sở lý thuyết về tích hợp các hệ thống quản lý (HTQL) HTQL trách nhiệm xã hội Lựa chọn quy trình có thể tích hợp chung cho ba hệ thống Lựa chọn mô hình tích hợp phù hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status