Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
Lời cam đoan
Tôi, ngời ký tên dới đây, xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ khoa học - ngành
Quản trị kinh doanh, đề tài Hoạch định chiến lợc kinh doanh của công ty Cổ phần
thơng mại FPT đến năm 2015 là công trình nghiên cứu độc lập của mình , đợc thực
hiện dới sự hớng dẫn của TS. Phạm Cảnh Huy - Khoa Kinh tế và Quản lý Trờng Đại
học Bách khoa Hà Nội.
Trong luận văn tôi có tham khảo kết quả nghiên cứu của một số tác giả đợc
chỉ rõ trong danh mục tài liệu tham khảo. Mọi số liệu, tài liệu sử dụng trong luận
văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Nhung
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
Lời cảm ơn
Trong thời gian thực hiện đề tài: Hoạch định chiến l ợc kinh doanh của
Công ty Cổ phần thơng mại FPT đến năm 2015. Tác giả đã tích lũy đợc một số
kinh nghiệm bổ ích, ứng dụng các kiến thức đã học ở trờng vào thực tế. Để hoàn
thành đợc đề tài này tác giả đã đợc sự hớng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo khoa Kinh tế và Quản lý trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Cảnh Huy cùng các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tế và Quản lý đã tận tâm giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng
nh trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị đang công
tác tại Công ty Cổ phần thơng mại FPT, các bạn bè khác đã giúp đỡ trong quá trình
làm luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Nhung
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
Chơng 2
Phân tích thực trạng và môi trờng kinh doanh
của Công ty cổ phần thơng mại fpt 28
2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực bán lẻ của công ty cổ phần thơng mại
fpt 28
2.1.1. Tổng quan về thị trờng bán lẻ và công ty công ty cổ
phần thơng mại fpt 28
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty 30
2.1.2. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực
bán lẻ của công ty cổ phần thơng mại fpt
trong thời gian qua: 34
2.1.2.1. Kết quả đạt đợc 34
2.1.2.2. Những tồn tại 36
2.2. Phân tích môi trờng kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ
của công ty cổ phần thơng mại fpt 37
2.2.1. Thực trạng ngành kinh doanh bán lẻ sản phẩm tin
học viễn thông Việt Nam 37
2.2.2. Phân tích môi trờng vĩ mô 37
2.2.3. Môi trờng ngành 43
2.2.4. Tổng hợp kết quả phân tích môi trờng bên ngoài
công ty 48
2.2.5. Phân tích môi trờng bên trong của công ty cổ phần
thơng mại FPT 50
d. Hoạt động Marketing 57
Thực tế cho thấy sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nền công nghiệp
nớc ta đã phát triển với tốc độ khá nhanh, trong đó ngành công nghiệp sản xuất
sản phẩm dịch vụ tin học viễn thông cũng đợc phát triển. Hiện tại trên thị trờng
tin học, viễn thông nớc ta có nhiều doanh nghiệp đang cạnh tranh giành giật thị
Về tổ chức: 76
3.4.2. Đầu t đổi mới công nghệ 78
3.4.3. Tăng cờng hoạt động Marketing 80
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
3.4.4. Nâng cao khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh
doanh 81
Huy động vốn dài hạn : 81
Huy động vốn ngắn hạn : 82
3.5. Một số kiến nghị về quản lý nhà nớc 82
Kết luận 84
DANH MụC BảNG, BIểU, SƠ Đồ
Bảng 1.1 : Mẫu bảng đánh giá các yếu tố bên trong doanh nghiệp Error: Reference
source not found
Bảng 2.1: Nguồn thu trong lĩnh vực bán lẻ của Công ty Cổ phần thơng mại FPT từ
năm 2008 - 2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Các nhà cung ứng cơ bản trong lĩnh vực bán lẻ của Công ty FPT
Trading năm 2010 Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp môi trờng kinh doanh. .Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Tổng hợp những thời cơ và thách thức đối với Công ty cổ phần thơng
mại FPT Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Vốn cố định và vốn lu động của Tập đoàn FPT Error: Reference source
not found
Bảng 2.6: Tình hình tài chính của Tập đoàn FPT giai đoạn 2008 -2010 Error:
Reference source not found
Bảng 3.1: Tỷ lệ tăng trởng thị trờng và thị phần tơng đối mặt hàng kinh doanh của
Công ty Cổ phần thơng mại FPT Error: Reference source not found
Biểu 2.1: Biểu doanh thu thực tế từ 2008 - 2010( ĐVT: Tỷ VNĐ).Error: Reference
source not found
Biểu 2.2: Tốc độ tăng trởng thị trờng công nghệ thông tin Việt nam Châu á và thế
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
1.1.3. Đặc trng của chiến lợc kinh doanh 6
1.1.4. Vai trò của chiến lợc kinh doanh 7
1.1.4. Vai trò của chiến lợc kinh doanh 7
1.2. quy trình hoạch định chiến lợc kinh doanh của các
Doanh nghiệp 8
1.2. quy trình hoạch định chiến lợc kinh doanh của các
Doanh nghiệp 8
1.3. Các mô hình phân tích chiến lợc: 23
1.3. Các mô hình phân tích chiến lợc: 23
Chơng 2
Phân tích thực trạng và môi trờng kinh doanh
của Công ty cổ phần thơng mại fpt 28
Chơng 2
Phân tích thực trạng và môi trờng kinh doanh
của Công ty cổ phần thơng mại fpt 28
2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực bán lẻ của công ty cổ phần thơng mại
fpt 28
2.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực bán lẻ của công ty cổ phần thơng mại
fpt 28
2.1.1. Tổng quan về thị trờng bán lẻ và công ty công ty cổ
phần thơng mại fpt 28
2.1.1. Tổng quan về thị trờng bán lẻ và công ty công ty cổ
phần thơng mại fpt 28
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
2.1.2. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực
Chơng 3
hoạch định chiến lợc kinh doanh cho công ty
cổ phần thơng mại fpt 62
3.1. Xu hớng phát triển tin học viễn thông trên thế giới .62
3.1. Xu hớng phát triển tin học viễn thông trên thế giới .62
3.2. Xác định Mục tiêu chiến lợc của công ty 63
3.2. Xác định Mục tiêu chiến lợc của công ty 63
3.2.1. Mục tiêu dài hạn 63
3.2.1. Mục tiêu dài hạn 63
3.2.2. Mục tiêu trung hạn và ngắn hạn 64
3.2.2. Mục tiêu trung hạn và ngắn hạn 64
3.3. Vận dụng một số mô hình phân tích, lựa chọn chiến l-
ợc 64
3.3. Vận dụng một số mô hình phân tích, lựa chọn chiến l-
ợc 64
3.3.1. Ma trận SWOT 64
3.3.1. Ma trận SWOT 64
3.3.2. Ma trận thị phần tăng trởng của Boston Consulting
Group 71
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
3.3.2. Ma trận thị phần tăng trởng của Boston Consulting
Group 71
3.4. các giải pháp thực hiện chiến lợc kinh doanh của
Công ty cổ phần thơng mại fpt 76
3.4. các giải pháp thực hiện chiến lợc kinh doanh của
Công ty cổ phần thơng mại fpt 76
3.4.1. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị 76
3.4.1. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị 76
3.4.2. Đầu t đổi mới công nghệ 78
tranh cũng trở nên căng thẳng.
Sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng
của xã hội luôn biến đổi cũng làm cho môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Với một môi trờng kinh doanh nh vậy
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải phân tích, nắm bắt xu hớng
biến động của môi trờng kinh doanh tìm ra những nhân tố then chốt. Trên cơ sở đó
đề ra cho mình những chiến lợc kinh doanh đúng đắn thì mới có cơ hội tránh đợc
những nguy cơ, rủi ro, đảm bảo đợc sự phát triển ổn định và bền vững của doanh
nghiệp.
Thực tế trong thời gian qua đã chứng minh những doanh nghiệp nào xây dựng
cho mình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp đó sẽ đạt đợc những lợi
thế cạnh tranh ngắn hạn và cả những lợi thế cạnh tranh trong dài hạn, bền vững.
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
1
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
Ngợc lại những doanh nghiệp hoạt động không có chiến lợc cụ thể hoặc hoạch định
chiến lợc không đúng thì chỉ luôn hoạt động cầm chừng và thụ động trớc những biến
đổi của môi trờng kinh doanh mà không thể phát triển đợc thậm chí còn phải trả giá
rất đắt cho những quyết định kinh doanh sai lầm của mình. Qua đó chúng ta thấy đ-
ợc tầm quan trọng của chiến lợc kinh doanh đối với quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Sự phát triển và tăng trởng của doanh nghiệp không
nằm ngoài việc xây dựng và lựa chọn một chiến lợc kinh doanh đúng đắn, đặc biệt
là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Công ty cổ phần thơng mại FPT là một công ty đợc thành lập và hoạt động trên
các lĩnh vực: lĩnh vực phân phối, công nghệ di động và lĩnh vực bán lẻ các sản phẩm
công nghệ thông tin. Để có thể hội nhập với xu thế toàn cầu hóa, đứng vững trên thị
trờng, thích ứng đợc với những biến đổi không ngừng diễn ra trong môi trờng kinh
doanh, đem lại thành công đòi hỏi Công ty phải xác định đợc mục tiêu, chiến lợc
kinh doanh trong từng giai đoạn.
Có thể nói chiến lợc kinh doanh là bánh lái để doanh nghiệp có thể ra khơi thành
doanh nghiệp.
Phân tích sự biến động của môi trờng kinh doanh hiện nay và những tác động
đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thơng mại FPT -
Xác lập những luận cứ và định hớng cho việc xây dựng chiến lợc sản xuất kinh
doanh tại Công ty.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của
luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng 1 : Cơ sở lý thuyết về chiến lợc kinh doanh
Ch ơng 2 : Phân tích thực trạng và môi trờng kinh doanh của Công ty cổ phần th-
ơng mại FPT
Ch ơng 3 : Hoạch định chiến lợc kinh doanh cho Công ty Cổ phần thơng mại FPT
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
3
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
Chơng 1
cơ sở lý thuyết về chiến lợc kinh doanh
1.1. Khái niệm, đặc trng và vai trò của Chiến lợc kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về chiến lợc kinh doanh
Thuật ngữ chiến lợc có nguồn gốc từ nghệ thuật quân sự. Trong quân sự cũng có
rất nhiều quan niệm về chiến lợc.
Clausewitz cho rằng: Chiến lợc là nghệ thuật chỉ chiến đấu ở vị trí u thế. ( G
D.Smith 1997)
Trong một xuất bản cũ của từ điển Larouse coi: Chiến lợc là nghệ thuật chỉ huy
các phơng tiện để chiến thắng. Có thể nói, trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến
lợc đã đợc coi nh một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến.
Napoleon đã nói: Nghệ thuật của chiến tranh là một nghệ thuật đơn giản, nhng
tất cả phải chấp hành. Điều đó cho thấy trong quân sự là vô cùng cần thiết, là điều
kiện không thể thiếu để giành thắng lợi.
1.1.2. Quản lý chiến lợc
Quản lý chiến lợc là quá trình quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và
mục tiêu dài hạn của một tổ chức trong mối quan hệ tổ chức đó đối với môi trờng
bên ngoài. Từ việc chẩn đoán việc biến đổi của môi trờng, đánh giá tiềm năng của
doanh nghiệp đến việc đa ra các định hớng chiến lợc và tổ chức thực hiện, kiểm tra
và điều chỉnh chiến lợc khi có những thay đổi ngoài dự kiến.
Khái niệm trên nhấn mạnh một số nội dung của quản lý chiến lợc nh sau
Quản lý chiến lợc kinh doanh là quá trình nghiên cứu các môi trờng hiện tại
cũng nh tơng lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp, thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đợc các mục tiêu đó trong môi trờng hiện tại
cũng nh tơng lai.
Khái niệm trên đây xác định hững tiến trình của Quản lý chiến lợc bao gồm 3
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
5
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
giai đoạn cơ bản sau:
Giai đoạn xây dựng ( hoạch định) chiến lợc: là quá trình phân tích môi tr-
ờng chiến lợc bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, dự báo tơng lai và xây dựng
những chiến lợc phù hợp với các điều kiện của doanh nghiệp.
Giai đoạn thực hiện chiến lợc kinh doanh: là quá trình triển khai các mục
tiêu chiến lợc vào hoạt động của các doanh nghiệp. Đây là giai đoạn khó khăn và
phức tạp, đòi hỏi một nghệ thuật quản trị cao.
Giai đoạn đánh giá kết quả thực hiện: là quá trình đánh giá và kiểm tra kết quả,
tìm các giải pháp để thích nghi chiến lợc với hoàn cảnh và môi trờng doanh nghiệp.
1.1.3. Đặc trng của chiến lợc kinh doanh
Tuy còn có nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau về phạm trù chiến lợc
song các đặc trng cơ bản của chiến lợc kinh doanh đợc quan niệm tơng đối thống
nhất. Các đặc trng cơ bản đó là:
+ Chiến lợc kinh doanh có tính định hớng trong một thời gian dài nó đa ra mục
tiêu, phơng hớng kinh doanh cho từng ngành nghề sản phẩm cụ thể đồng thời xác
- Chiến lợc kinh doanh đợc đa ra sẽ làm cho mọi thành viên của doanh nghiệp
thấu hiểu đợc những việc phải làm và cam kết thực hiện nó. Điều đó có thể tạo sự
ủng hộ và phát huy năng lực sẵn có của cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp, làm
rõ trách nhiệm của từng cá nhân.
- Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp khai thác những u thế cạnh tranh trên
thơng trờng để tạo nên lợi thế cạnh tranh, qua đó giúp cho các thành viên trong doanh
nghiệp có thái độ tích cực với những sự thay đổi từ môi trờng bên ngoài.
- Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả tài sản hữu hình
và vô hình. Chẳng hạn, trong chiến lợc kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp phải có
đồng phục, logo của công ty, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
những điều đó sẽ tạo ra sức mạnh của Công ty và đó chính là tài sản vô hình của
doanh nghiệp.
- Chiến lợc kinh doanh là cơ sở, căn cứ để lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng
án đầu t, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trờng
Nh vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại đợc trên thị trờng, muốn ứng phó đợc những
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
7
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
thay đổi thờng xuyên diễn ra trên thị trờng, muốn giành thắng lợi trong cuộc cạnh
tranh khốc liệt thì phải có chiến lợc kinh doanh phù hợp. Điều đó một lần nữa
khẳng định: Chiến lợc kinh doanh là bánh lái để doanh nghiệp ra khơi thành công, là
cơn gió thổi cho diều bay cao mãi. Chiến lợc kinh doanh là yếu tố không thể thiếu
đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
1.2. quy trình hoạch định chiến lợc kinh doanh của các
Doanh nghiệp
Hoạch định chiến lợc kinh doanh là giai đoạn đầu tiên trong ba giai đoạn của
quản trị chiến lợc. Đó là quá trình sử dụng các phơng pháp công cụ và kỹ thuật thích
hợp nhằm xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp và từng bộ phận của
doanh nghiệp trong thời kỳ xác định.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quy trình hoạch định chiến lợc. Có tác giả
đó là các mô hình phân tích chiến lợc nh ma trận SWOT/TOWS, ma trận BCG, ma
trận GE, ma trận chiến lợc chính vv.
Phân tích môi trờng kinh doanh:
* Phân tích môi trờng bên ngoài :
Môi trờng kinh doanh tồn tại một cách khách quan đối với hoạt động của
doanh nghiệp. Nó có thể tạo thuận lợi mang đến cho doanh nghiệp những cơ may
hiếm có nếu doanh nghiệp biết tận dụng và cũng có thể đa lại những rủi ro bất ngờ
nếu doanh nghiệp không lờng trớc đợc những biến đổi của môi trờng để có những
giải pháp ứng phó kịp thời. Đồng thời hoạt động của doanh nghiệp cũng có tác động
trở lại tới môi trờng kinh doanh làm cho môi trờng kinh doanh vận động, biến đổi
không ngừng. Doanh nghiệp tồn tại trong môi trờng kinh doanh nh một cơ thể sống
tồn tại trong lòng một xã hội. Điều đó cho thấy doanh nghiệp không thể tồn tại biệt
lập với môi trờng kinh doanh, đồng thời cũng không thể gọi đó là môi trờng kinh
doanh nếu nh ở đó không có một cơ sở sản xuất kinh doanh nào tồn tại. ở đâu có
hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thì ở đó có môi trờng kinh doanh. Môi trờng
kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố, điều kiện khách quan và chủ
quan bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, có mối quan hệ tơng tác lẫn nhau, có
ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Các yếu tố của môi trờng kinh doanh luôn vận động và biến đổi không
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
9
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
ngừng, đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng. Nh vậy để thích ứng đợc
với môi trờng kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục nghiên cứu, phân tích
môi trờng. Làm tốt điều đó sẽ giúp doanh nghiệp có căn cứ để ra quyết định đầu t
hoặc tham gia vào một hoạt động kinh doanh nào đó, tìm kiếm và tận dụng cơ hội
kinh doanh trên thơng trờng, nhận biết những nguy cơ và thách thức đặt ra đối với
doanh nghiệp để doanh nghiệp chủ động tìm giải pháp ứng phó, giúp doanh nghiệp
có những căn cứ, định hớng đúng đắn để ra các quyết định kinh doanh một cách
chính xác, hiệu quả, tạo u thế cạnh tranh trên thơng trờng. Nh vậy việc nghiên cứu,
Lạm phát và vấn đề chống lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng cần phải
xem xét và phân tích. Trên thực tế nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả và
tiền công đôi khi không thể làm chủ đợc. Lạm phát tăng lên, dự án đầu t trở nên mạo
hiểm hơn, rút cục là các doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu t phát triển sản xuất.
Nh vậy lạm phát cao là mối đe doạ đối với doanh nghiệp.
Thực tế hiện nay cho thấy Việt Nam đã gia nhập vào WTO. Điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp Việt Nam phải hết sức nỗ lực trong việc phân tích các nhân tố tác
động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình trong xu thế hội
nhập và tìm ra những giải pháp xây dựng chiến lợc thích ứng cho doanh nghiệp
trong thời gian tới.
b. Yếu tố công nghệ:
Đây là nhân tố có ảnh hởng lớn, trực tiếp cho chiến lợc kinh doanh của các lĩnh
vực, ngành cũng nh nhiều doanh nghiệp. Thực tế trên thế giới đã chứng kiến sự biến
đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực, nhng đồng thời cũng
lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiện hơn.
Thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học và công nghệ. Do đó việc phân tích và phán
đoán sự biến đổi công nghệ là rất quan trọng và cấp bách hơn lúc nào hết. Những ví
dụ thờng đợc dẫn ra với sự xuất hiện của điện tử, tin học và công nghệ sinh học.
Thực tế sự biến đổi công nghệ ảnh hởng đến mọi doanh nghiệp thậm chí cả các
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
11
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sự thay đổi của công nghệ đơng nhiên ảnh hởng tới chu kỳ sống của một sản
phẩm hoặc một dịch vụ. Một chu kỳ lý thuyết bao gồm các pha: bắt đầu, phát triển,
chín muồi và tàn lụi. Thực tế đối với một số doanh nghiệp và cũng là một số sản
phẩm sẽ lại có giai đoạn phát triển mới sau giai đoạn tàn lụi. Hơn nữa sự thay đổi
công nghệ cũng ảnh hởng tới các phơng pháp sản xuất, nguyên vật liệu cũng nh thái
độ ứng xử của ngời lao động.
Từ đó đòi hỏi các nhà chiến lợc phải thờng xuyên quan tâm tới sự thay đổi cũng
mới luôn là cơ hội cho nhiều nhà sản xuất. Doanh nghiệp cũng cần phải tính đến
thái độ tiêu dùng, sự thay đổi của tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của
ngời phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình. Sự xuất hiện của Hiệp hội những ngời tiêu
dùng là một cản trở đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đặc biệt là chất lợng
sản phẩm phải bảo đảm vì lợi ích ngời tiêu dùng. Trình độ dân trí ngày càng cao đã,
đang và sẽ là một thách thức đối với các nhà sản xuất.
Sự biến động của môi trờng văn hóa xã hội tạo ra những cơ hội và nguy cơ cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên sự biến động này thờng diễn ra chậm chạp, khó nhận biết,
gây khó khăn cho doanh nghiệp trong dự báo và xác định sự ảnh hởng của chúng tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng:
Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng bao gồm: Tài nguyên thiên nhiên, môi trờng,
khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, cơ sở hạ tầng kinh tế Cũng nh yếu tố văn hóa xã hội
các yếu tố này tác động một cách chậm chạp, khó nhận biết tới hoạt động của doanh
nghiệp, đặc biệt hơn nó thờng mang tính bất ngờ, khó lờng trớc. Những tác động bất
ngờ này thờng mang lại rủi ro cho doanh nghiệp, ví dụ nh: động đất, lũ lụt, bão, hỏa
hoạn Tuy nhiên với các yếu tố nh : Tài nguyên thiên nhiên, môi trờng, cơ sở hạ
tầng, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý, tiết
kiệm nguồn tài nguyên vốn rất hạn hẹp, bảo vệ môi trờng và phát triển cơ sở hạ tầng
nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
e. Môi trờng luật pháp và chính trị:
Các nhân tố luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp theo các hớng khác
Nguyễn Thị Bích Nhung GVHD: TS Phạm Cảnh Huy
13
Luận văn thạc sỹ ngành Quản trị Kinh doanh
nhau. Các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy định của pháp luật.
Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp.
Thông thờng môi trờng luật pháp và chính trị bao gồm các yếu tố nh:
+ Hệ thống pháp luật đợc xây dựng trên nền tảng của định hớng chính trị, nhằm
quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không đợc làm và là cơ sở để