1
MỤC LỤC
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế thị trường cùng với những chính sách
kinh tế mở, dưới sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt
là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói riêng, muốn tồn tại và
phát triển cần phải có sự năng động trong quản lý cũng như điều hành, nhằm nâng
cao hiệu quả đầu tư, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí. Vấn đề được đặt ra là làm
thế nào để quản lý nguồn vốn một cách triệt để, hiệu quả, đồng thời khắc phục
những yếu điểm còn tồn tại, giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng
cao năng lực cạnh tranh trên thị trường… Để làm được điều đó, các doanh nghiệp
cần phải thiết lập một cơ chế quản lý hoạt động đầu tư, quản lý vốn và nguồn vốn
một cách có hiệu quả.
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm Nhựa
công nghiệp cũng như đồ gia dụng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước
ngoài. Với hơn 50 năm kinh nghiệm trên thị trường, sản phẩm của công ty được
người tiêu dùng và bạn hàng ưa chuộng, tin dùng. Tuy nhiên, thị trường luôn cạnh
tranh khốc liệt khiến Ban lãnh đạo, Ban Giám đốc công ty luôn phải đề ra những
quyết định đúng đắn, linh hoạt trong hoạt động đầu tư phát triển, mua sắm máy
móc, trang thiết bị, quản lý nguồn vốn chặt chẽ cũng như có một quỹ lương hợp lý
cho cán bộ công nhân viên, để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao đời
sống cũng như tay nghề lao động, tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hóa các chi phí,
nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Từ yêu cầu thực tế này, trong những nằm vừa qua,
Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội đã có những điều chỉnh trong cơ chế
Qua thời gian ngắn thực tập tại Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội, với sự giúp
đỡ của các anh chị trong phòng Kế hoạch – Tổ chức và sự chỉ bảo tận tình của Tiến
sĩ Nguyễn Thị Ái Liên, vận dụng những kiến thức đã học tại Khoa Đầu Tư – trường
Đại Học Kinh tế Quốc dân em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp.
3
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HÀ
điều kiện của Công ty.
- Thực hiện đóng BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định của Nhà
nước.
4
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ Luật lao
động. Hàng năm Công ty có trách nhiệm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất
việc làm để trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định hiện hành
của Nhà nước.
- Tuân thủ các quy định của Nhà nước về quốc phòng an ninh, văn hoá, trật tự
an toàn xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và báo cáo tài chính, báo cáo thống kê
theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự giám sát và kiểm tra của UBND TP Hà Nội và Ban kiểm soát của
Công ty về việc chấp hành các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính,
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và quy định
trong điều lệ của Công ty.
- Xây dựng và đăng ký với UBND TP Hà Nội kế hoạch lao động, định mức
lao động, quy chế tuyển dụng lao động, đơn giá tiền lương, quy chế phân
phối tiền lương, tiền thưởng, quy chế nâng bậc, nâng ngạch lương, tiêu chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ viên chức hướng dẫn của bộ lao động thương binh và
xã hội.
- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt quỹ lương của Chủ
tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng,
toàn thể hưởng lương chuyên trách theo quy định.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển:
- Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội trực thuộc quản lý của UBND Thành phố Hà
Nội, công ty có trụ sở đặt tại phường Phúc Lợi – quận Long Biên - Hà Nội.
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp Nhựa Lợi Thành được thành lập vào
tháng 10 năm 1959.
phát triển các mặt hàng phục vụ sản xuất công nghịêp và bắt đầu đột phá từ
khâu đầu tư thiết bị, công cụ, chế tạo khuôn mẫu nhằm cạnh tranh trong
công nghệ sản xuất nhựa thu hút nhu cầu nội địa hoá.
- Tháng 6/2005 hệ thống quản lý chất lượng của công ty đã được Tổ chức
Quacent chứng nhận phù hợp, đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000.
- Nhờ các nỗ lực không ngừng cho đến nay Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội đã
có vị thế, uy tín nhất định trong ngành công nghiệp nhựa, đặc biệt trong lĩnh
sản xuất nhựa cao cấp sử dụng vật liệu kỹ thuật.
- Công ty đã tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước, là bạn
hàng tin cậy của các hãng nổi tiếng như: HONDA, YAMAHA, PIAGGO,
6
FORD, VMEP, YAZAKI, LGE, TOYOTA
1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý doanh nghiệp:
1.2.1. Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý doanh nghiệp:
Theo phương án Cổ phần hóa năm 2006, Công ty TNHH một thành viên
Nhựa Hà Nội đã chuyển thành Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội trong năm 2008. Do
đó phương thức quản lý của Công ty đã chuyển hướng từ tập trung vào một tác
nhân lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp trên sang tính chất được tự quyết, kiểm
soát lãnh đạo của một tập thể cổ đông.
Gồm 3 thành phần chính:
- Bộ máy quản lý và kiểm soát:
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Ban kiểm soát
+ Tổng giám đốc
+ Phó tổng giám đốc
+ Phó tổng giám đốc kỹ thuật
+ Phó tổng giám đốc kinh doanh
- Các phòng ban:
+ Phòng Tổ chức hành chính
Hành
Chính
Phòng
KCS
Phòng
Kỹ
Thuật
Thiết
Kế
Phòng
Kỹ
Thuật
Cơ
Điện
Phòng
Kỹ
thuật
Công
Nghệ
Phòng
Bảo
Vệ
Phòng
Kế
hoạch
Sản
Xuất
Phòng
Tài Vụ
Phân xưởng
được giao.
- Tổng Giám đốc: Là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của
Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quy định và nhiệm vụ được
giao.
- Các Phó tổng giám đốc: Là người hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc điều hành
một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của
Tổng giám đốc. Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và
pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
9
- Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ công ty có chức năng tham mưu hỗ
trợ cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý điều hành theo chức năng
nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám
đốc về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao. Cụ thể như sau:
Phòng Tổ chức hành chính:
• Tham mưu cho Tổng Giám đốc triển khai các biện pháp quản lý phát triển
nguồn nhân lực, công tác tổ chức và cán bộ.
• Lập và quản lý hồ sơ nhân sự, hợp đồng lao động của CBCNV Công ty.
• Tuyển dụng lao động có chất lượng đáp ứng với yêu cầu của hệ thống quản
lý chất lượng. Lập kế hoạch và tổ chức công tác đào tạo, huấn luyện nâng
cao trình độ cho CBCNV, tổ chức nâng bậc, nâng lương hàng năm.
• Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác đào tạo, huấn luyện
nâng cao trình độ của CBCNV, tổ chức nâng cấp, bậc lương hàng năm
• Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác lao động tiền lương,
giải quyết các chính sách, chế độ có liên quan đến người lao động.
• Thực hiện nghiệp vụ công tác hành chính, quản lý đất đai nhà xưởng, cung
cấp và quản lý thiết bị văn phòng toàn công ty.
• Tổ chức, theo dõi việc thực hiện các quy trình và hướng dẫn có liên quan
trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
• Tổ chức và triển khai thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho CBCNV, tổ
sản xuất.
Phòng Kế hoạch sản xuất:
• Tham mưu Tổng Giám đốc trong lĩnh vực định hướng và phát triển kế hoạch
sản xuất trước mắt cũng như lâu dài.
• Thường xuyên theo dõi nắm vững pháp luật, chế độ chính sách hiện hành
của Nhà nước về xuất nhập khẩu, để tiến hành mua vật tư và xuất các sản
phẩm đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế.
• Nắm vững kế hoạch và khả năng sản xuất của Công ty, tình hình giá cả, nhu
cầu và biến động của thị trường để tổ chức triển khai kế hoạch sản xuất quý,
tháng đảm bảo đồng bộ, đúng tiến độ kế hoạch đã đề ra.
• Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, tiêu
thụ sản phẩm, các hợp đồng xuất nhập khẩu đảm bảo có hiệu quả.
• Xây dựng kế hoạch cân đối nhu cầu vật tư, nguyên, nhiên liệu, bảo đảm cung
ứng, cấp phát, hạch toán, kịp thời đúng tiến độ theo yêu cầu kế họach sản
xuất kinh doanh.
• Tham mưu cho Tổng Giám đốc và tổ chức thực hiện trong việc quản lý vật
11
tư, bán thành phẩm.
• Tham gia trong việc đánh giá lựa chọn các nhà cung ứng.
• Tổ chức theo dõi thực hiện việc lưu giữ, bảo quản, vận chuyển thành phẩm
nhằm đảm bảo cung cấp cho khác hàng những sản phẩm đạt yêu cầu chất
lượng.
• Tổ chức, theo dõi và thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm. Tìm hiểu thị hiếu,
nhu cầu của thị trường, đưa ra các kế hoạch sản xuất, chiến lược thu hút
khách hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.
• Tổ chức, theo dõi thực hiện các quy trình và các hướng dẫn có liên quan
trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
• Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, hợp lý hoá
sản xuất.
Phòng Tài vụ:
Từ chỗ là một doanh nghiệp chỉ chuyên sản xuất hàng gia dụng đơn giản, thị
trường hẹp, đến nay Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội đã xác lập định hướng sản xuất
kinh doanh nhằm vào các sản phẩm công nghiệp đa dạng, sử dụng vật liệu kỹ thuật
khó bịu cạnh tranh và có sẵn đầu ra. Do vậy thị trường của Công ty đã không bó
hẹp quanh một số đối tượng dân cư và địa bàn các tỉnh phía Bắc nữa. Hiện nay các
sản phẩm nhựa của Công ty đã được cung cấp mở rộng theo nhu cầu sử dụng các
khách hàng (ngành công nghiệp) khắp trong nước và ngoài nước. Đặc biệt Công ty
hướng tới cung cấp các sản phẩm công nghiệp phục vụ cho công tác nội địa hóa và
thay thế các Công ty Nhật Bản tại Việt Nam và chính quốc. Nhất là trong tình hình
hiện nay các công ty Nhật Bản đang có xu hướng tìm kiếm thị trường Việt Nam
thay thế cho thị trường Trung Quốc. Năm 2004-2007 khách hàng Nhật Bản tại Việt
Nam có doanh thu chiếm tới 80% trên tổng doanh thu của Công ty. Do không
nghừng tự khẳng định khả năng của mình trong lĩnh vực sản xuất hàng công nghiệp
sử dụng vật liệu kỹ thuật, Công ty không những củng cố được thị trường vốn có mà
còn phấn đấu phát triển thêm thị trường mới cả trong nước và ngoài nước, hướng
tới những sản phẩm kỹ thuật khó cạnh tranh và vì thế tốc độ tăng trưởng theo chỉ
tiêu giá trị SXCN và doanh thu bình quân trong 4 năm qua của Công ty đã đạt mức
tăng xấp xỉ 30%. Chính vì vậy nên công ty đã mang lại việc làm cho gần 1.000
người lao động, một số trong đó đã được đào tạo để đạt bằng cấp cao.
13
Sản phẩm chính của doanh nghiệp:
- Các sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng phục vụ cho các ngành công
nghiệp:
+ Phụ tùng ô tô, xe máy, máy giặt: cung cấp cho Honda Việt Nam, Ford Việt
Nam, VMEP, YAMAHA, LGE cùng với các loại thùng chứa công nghiệp
phục vụ các ngành công nghiệp cơ khí và phụ trợ trong nước.
+ Phụ kiện đường ống: xuất khẩu cho Hashimoto, Hitachi - Nhật Bản.
+ Phụ kiện điện tử: Kẹp kính, trượt cửa xuất khẩu cho Tostem, Nihon - Nhật
Bản.
- Nhóm sản phẩm phục vụ ngành xây dựng nội địa: vỏ thùng sơn, chi tiết nội
Kẹp góc cửa (JRP83F) Cái 731,000 769,249 785,600 792,000 1,013,900 982,046 683,470 842,359
Con trượt cửa
(JFK300)
Cái 7,516,000 7,085,396 6,219,000 5,134,000 4,448,000 5,422,150 6,798,100 7,230,194
Phụ kiện đường ống
và thiết bị lọc nước
Cái 1,355,842 827,169 715,754 415,071 1,306,250 799,423 918,010 1,025,179
Linh kiện TV, máy
giặt
Cái 0 0 141,007 1,347,758 1,543,380 1,938,764 2,223,089 2,274,153
Thùng chứa công
nghiệp
Cái 128,563 183,419 218,702 167,248 254,560 269,915 274,610 230,890
Hộp dụng cụ VP và
khay 3 tầng
Cái 30,036 41,976 50,733 63,440 44,388 28,841 32,962 37,602
Tấm cài card Cái 27,932 35,120 48,089 24,025 37,243 44,829 38,725 40,839
Vỏ tắc te Cái 5,254,400 4,268,400 3,283,200 2,298,900 2,784,510 1,997,823 2,544,187 2,007,135
Sản phẩm nhựa nhiệt Cái 721,219 413,640 369,420 22,407 0 0 35,250 38,729
15
rắn
Tấm lọc bia Cái 500 398 251 188 536 478 391 326
Khay chè Cái 2,000 1,400 2,000 0 1,000 1,600 1000 1,200
Khay ly hợp FCC Cái 1,200 700 500 1,000 8,105 4,000 4,750 3,245
Khay nhựa Nihon,
INOAC
Cái 172,448 89,280 177,609 18,626 102,166 87,268 50,250 66,150
Bộ ghế Nick + G28 Bộ 84,617 94,283 231,097 96,816 383,831 378,125 170,155 201,750
Nắp xí bệt 2 Bộ 6,195 2,189 865 149 0 0 250 289
Nắp xí bệt Selta Bộ 11,890 8,917 7,212 6,030 5,453 6,625 4,957 5,137
VNĐ
933.079 14.503.674 17.732.342 17.807.133 66.174.204 67.829. 415 72.089.532 85.724.683 88.712.530
5. LN sau thuế
1000
VNĐ
933.079 14.503.674 12.847.598 13.186.597 49.830.643 50.855.073 54.788.045 64.293.512 66.534.398
6. Giá trị TSCĐ
bình quân trong
năm
1000
VNĐ
3.560.000 15.480.000 16.120.000 18.790.320 33.190.460 48.740.690 50.124.480 50.512.710 55.612.350
7. Vốn lưu động
bình quân trong
năm
1000
VNĐ
9.680.809 26.812.064 28.728.249 35.898.980 74.061.108 74.496.326 82.132.359 86.573.123 90.906.521
8. Số LĐ bình
quân trong năm
LĐ 453 550 670 720 850 950 1120 1010 1050
9. Tổng chi phí
SX trong năm
1000
VNĐ
76.167.160 100.389.538 137.644.805 157.057.008 211.304.474 302.800.023 340.564.414 357.794.234 412.554.486
18
Ghi chú: Năm 2005, 2006 doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
19
1.4. Công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Nhờ các thiết bị tương đối hiện đại mà công suất thiết kế của Công ty tăng
lên đáng kể. Tổng số khuôn thiết kế và chế tạo trong một năm là 80-100 bộ.
20
Công nghệ tạo hạt nhựa màu và công nghệ ép phun sản phẩm nhựa:
Đây là công nghệ sản xuất chính của công ty để trực tiếp sản xuất ra các sản
phẩm nhựa. Theo sự phát triển của công ty, công nghệ này ngày càng được hoàn
thiện đồng bộ và hiện đại hoá. Những năm mới thành lập 1972, công ty có một số
thiết bị ép phun cỡ nhỏ và trung bình của các nước như Trung Quốc, CHDC Đức
(cũ) Tuy nhiên hiện nay, thiết bị của Công ty được đánh giá là tương đối hiện đại
do một số máy ép phun được nhập từ Nhật Bản, Hàn Quốc:
- Thiết bị tạo màu : Hiện tại Công ty 05 máy đùn tạo hạt xuất xứ từ Nhật Bản,
Đài Loan và các thiết bị phụ trợ đồng bộ đủ khả năng tạo hạt màu theo các
yêu cầu của khách hàng.
- Thiết bị ép phun : Hệ thống máy ép phun gồm 78 máy từ 50T đến 2500T và
có 1 máy thổi tự động xuất xứ tại các nước tiên tiến: Nhật Bản, Hàn
Quốc
Nhờ các thiết bị hiện đại này Công ty Cổ phần Nhựa Hà nội hiện nay có thể
đáp ứng được công suất 2.000 tấn/năm.
Quy trình công nghệ:
Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ của Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội:
Sơ đồ Nội dung thuyết minh Thiết bị
Người có
trách
nhiệm
Điều kiện: - Máy CNC
- Bản vễ thiết kế, dữ liệu 3D,
yêu cầu kỹ thuật
- Máy vạn
năng
- Thiết lập bảng tiến độ chế tạo
khuôn - Máy cưa
- Gia công theo bản vẽ, quy trình
công nghệ
(phay, tiện, khoan, mài) - Máy phay
- Nhân viên
được đào
tạo
- Cắt vật liệu theo kích thước
bản
vẽ - Máy tiện - Gia công thô và tạo kích thước
ban đầu
theo bản vẽ - Máy mài - Gia công biến dạng sản phẩm
theo chơng trình gia công đã lập
(Dữ liệu thiết kế đầu vào) - Thực hiện trên các máy trung
tâm CNC,
EDM, WC
Gia công
vạn năng
22
- Lấy mẫu - Thước căp
- Thông số kỹ thuật - Dưỡng kiểm
- Bề mặt ngoại quan, via - Pin kiểm
1.4.3. Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm:
Tổng vốn điều lệ khi thành lập công ty là 1.500.000.000 đồng, công nghệ sản
xuất của Công ty ban đầu chỉ là những dây chuyền do các nước Xã hội chủ nghĩa
như Liên Xô viện trợ, qua lịch sử phát triển hơn 50 năm, Công nghệ chế tạo khuôn
mẫu công nghiệp có nhiều bước phát triển hiện đại, do đó Công ty đã thực hiện
nhiều dự án mua sắm, đổi mới, nâng cấp máy móc, trang thiết bị, góp phần thúc đẩy
nền công nghiệp Việt Nam phát triển, đặt biệt trong ngành sản xuất Nhựa.
a. Đặc điểm về phương pháp sản xuất:
Giới thiệu về phương pháp sản xuất:
- Các sản phẩm hiện nay của doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng bao
gồm các sản phẩm ép nhựa (chi tiết ô tô, xe máy, đồ gia dụng, thùng chứa công
nghiệp ), khuôn ép nhựa…
- Quá trình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành theo những
công đoạn sau:
23
Sơ đồ 6: Quy trình tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội:
Kế hoạch sản xuất:
- Quá trình triển khai sản xuất được tiến hành theo các kế hoạch sản xuất
được lập theo đơn hàng và theo từng ngày cùng với thông báo sản xuất.
- Phòng Kế hoạch Sản xuất tiếp nhận, xem xét nhu cầu khách hàng để đưa
ra yêu cầu phù hợp với năng lực sản xuất và quản lý của công ty, phù hợp với lượng
tồn kho tiêu thụ.
- Phân Xưởng Công Nghệ dựa theo kế hoạch sản xuất và yêu cầu sản xuất
để thực hiện.
xuất soạn thảo.
- Các tài liệu sau khi soạn thảo xong được trình duyệt và phân phồi cho các
đơn vị liên quan thực hiện, nếu cần thiết có thể điều chỉnh cho phù hợp
với thực tế (thông qua việc phát hiện trong quá trình áp dụng thực tế và
các cuộc họp đánh giá nội bộ).
Kiểm soát quá trình sản xuất:
- Tại mỗi máy sản xuất đều có các hướng dẫn công nghệ (thao tác cắt
25
cuống, sửa via, đóng thùng, thông số kỹ thuật….), kiểm tra vận hành
tương ứng.
- Công nhân vận hành căn cứ vào các hướng dẫn công nghệ để tiến hành
công việc đồng thời kiểm tra lại các kết quả thực tế trong quá trình sản
xuất. Nếu các thông số khác với quy định trong hướng dẫn thì tiến hành
xử lý, điều chỉnh kịp thời. Nừu không được thì báo tổ trưởng, quản lý sản
xuất biết để có biện pháp khắc phục.
- Hàng ngày công nhân vận hành ghi đầy đủ các thông tin vào các biểu
mẫu được quy định trong hướng dẫn.
- Quản lý sản xuất dựa vào biểu thời gian làm việc và sổ theo dõi năng suất
để thống kê tình hình sản xuất của phân xưởng.
- Về thiết bị sản xuất, quản lý sản xuất chịu trách nhiệm quản lý theo dõi
Quy trình quản lý trang thiết bị để đảm bảo cho các thiết bị luôn hoạt
động tốt.
- Thiết bị đo lường do phòng sản xuất chịu trách nhiệm quản lý, hàng năm
lập kế hoạch kiểm định để đảm bảo độ chính xác của thiết bị đo.
- Các thay đổi về thiết bị sản xuất, thiết bị đo, các hướng dẫn đều được
Tổng giám đốc phê duyệt trước khi đưa vào thực hiện.
b. Đặc điểm về trang thiết bị, máy móc:
Hiện tại Công ty Cổ phần Nhựa Hà Nội đang sửa dụng 73 máy ép phun nhựa
từ 50T – 2500T, các máy CNC, EDM, WC…
- Phòng Kế hoạch sản xuất có trách nhiệm lập danh mục thiết bị sản xuất