Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
Sinh viên Mai Thị Thảo MSV 11D130041
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPPHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THỰC
HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY BƠM CHỮA
CHÁY TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG
TY TNHH CƠ ĐIỆN HẢI PHÁT
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.s TRƯƠNG QUANG MINH MAI THỊ THẢO
Lớp: K47E1
Mã sinh viên : 11D130041
HÀ NÔI – 2015
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty TNHH cơ điện Hải Phát, mặc dù
là sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng dưới sự chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo
cũng như các phòng ban trong công ty đã giúp em hoàn thành tốt công việc được giao.
Đồng thời, thông qua quá trình thâm nhập thực tế, em đã có cơ hội nghiên cứu tìm hiểu
về công ty, về lịch sử hình thành cũng như tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh của
công ty. Nhờ vậy em đã có góc nhìn tổng quát về những thuận lợi và khó khăn công ty
đối mặt trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới trường Đại học Thương Mại, các thầy,
cô trong khoa Thương Mại Quốc Tế, và đặc biệt là Ths Trương Quang Minh đã tận tình
hướng dẫn giúp em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cám ơn tới ban lãnh đạo, các phòng ban trong
Bảng đánh giá khái quát kết quả kinh doanh (2011- 6
tháng đầu năm 2014)
20
4 Bảng 3.2
Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty (2011– 6
tháng đầu năm 2014)
22
5 Bảng 3.3 Bảng liệt kê các rủi ro, tổn thất công ty gặp phải 25
6 Bảng 4.1
Bảng liệt kê cảnh báo rủi ro và tổn thất trong nhập
khẩu hàng hóa
35
Hình vẽ
7 Hình 3.1 Hình ảnh máy bơm chữa cháy của công ty 21
4
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
4 PCCC Phòng cháy chữa cháy
5 TK Tài khoản
6 TMQT Thương mại quốc tế
7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
8 VNĐ Việt Nam đồng
9 XNK Xuất nhập khẩu
STT Từ viết tắt tiếng Anh Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 USD United States Dollar Đô la Mỹ
2 L/C Letter of Credit Thư tín dụng
3 C/O Cetificate of Origin
Giấy chúng nhận
nguồn gốc xuất xứ
4 T/T Telegraphic Transfer
Chuyển tiền bằng
nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng đặt các doanh nghiệp trước
nhiều rủi ro mới. Một loạt các rủi ro vốn có của môi trường kinh doanh quố tế đã trở
thành bài học đắt giá cho các doanh nghiệp Việt Nam khi va vấp phải. Đó là các rủi ro
pháp lý (điển hình là vụ kiện cá ba sa), rủi ro giao dịch, rủi ro tài chính,
Những vấn đề lý luận và thực tế này cho thấy sự cần thiết phải có những chuẩn
bị đầy đủ của các doanh nghiệp Việt Nam trước những rủi ro từ môi trường kinh doanh
mới.
Xuất phát từ yêu cầu trên đó, em tiến hành nghiên cứu khóa luận với đề tài
“Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy bơm chữa cháy
từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH cơ điện Hải Phát”.
1
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
Khóa luận này trình bày khái quát những lý luận về rủi ro, tổn thất và các biện
pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro. Từ những dữ liệu thu thập được, em tiến hành phân
tích thực trạng của công ty, từ đó thấy được những nguyên nhân, tồn tại cần giải quyết
và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Qua tham khảo các nghiên cứu của các sinh viên khóa trước, em thấy rất nhiều
đề tài nghiên cứu về quá trình thực hiện HĐNK, nhưng hầu hết các đề tài về hoàn thiện
quy trình thực hiện HĐNK và một số đề tài liên quan đến quản trị rủi ro, kiểm soát rủi
ro như:
“ Kiểm soát rủi ro trong quá trình thực hiện HĐNK thiết bị báo cháy từ
Singapore của công ty TNHH thiết bị PCCC Hà Nội” sinh viên Trương Thị
Thanh Huyền, GVHD Lê Thị Việt Nga. Đề tài nghiên cứu tổng quan về các biện
pháp kiểm soát rủi ro trong quá trình thực hiện HĐNK như: Né tránh rủi ro,
ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, quản trị thông tin,
“ Quản trị rủi ro trong thực hiện HĐNK dây thép từ thị trường Trung Quốc của
công ty TNHH Cúp Vàng” sinh viên Trần Văn Nam, GVHD Nguyễn Quốc
Thịnh. Đề tài nghiên cứu về các hoạt động trong quản trị rủi ro bao gồm: Nhận
dạng rủi ro, phân tích và đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro, tài trợ rủi ro trong vấn
1.4. Đối tượng nghiên cứu
• Doanh nghiệp nghiên cứu: công ty TNHH cơ điện Hải Phát
• Sản phẩm kinh doanh: máy bơm chữa cháy
• Thị trường nhập khẩu: Nhật Bản
1.5. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi thời gian: lấy số liệu kinh doanh nhập khẩu từ năm 2011- 6 tháng đầu
năm 2014
• Phạm vi không gian: công ty TNHH cơ điện Hải Phát
1.6. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013,
3
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
2014; báo cáo số liệu nhập khẩu máy bơm chữa cháy, hợp đồng thương mại, vận đơn
đường biển,.các tài liệu về TMQT như giáo trình, báo và tạp chí chuyên ngành, một số
website về ngoại thương, chính sách pháp luật có liên quan, luận văn khóa trước.
• Phương pháp thu thập dưc liệu sơ cấp: phỏng vấn chuyên sâu (phỏng vấn trực
tiếp giám đốc, phó giám đốc, các chuyên viên phòng XNK, )
• Phương pháp phân tích dữ liệu: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh
phương pháp tư duy logic.
1.7. Kết cấu khóa luận
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu về phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong
thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy bơm chữa cháy từ thị trường Nhật Bản của công ty
TNHH cơ điện Hải Phát
Chương 2: Cơ sở lý luận về phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng
nhập khẩu máy bơm chữa cháy từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH cơ điện Hải Phát
Chương 3: Phân tích thực trạng phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp
đồng nhập khẩu máy bơm chữa chấy từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH cơ
điện Hải Phát
Chương 4: Một số giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp
đồng nhập khẩu máy bơm chữa cháy từ thị trường Nhật Bản của công ty TNHH cơ
phương tiện
vận tải (nếu
cần)
Mua bảo
hiểm hàng
hóa (nếu
cần)
Nhận bộ
chứng từ
Làm thủ
tục hải
quan
Thanh
toán
Giải quyết các
tranh chấp,
khiếu nại
( nếu có)
Chuẩn bị
nhận
hàng
5
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
Nguồn: Trần Bích Phương (2011)
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu
Tùy từng mặt hàng cụ thể mà doanh nghiệp có thể có hoặc không phải xin giấy
phép nhập khẩu. Với các mặt hàng thuộc danh mục cấm thì khi doanh nghiệp muốn
nhập khẩu thì phải được sự cho phép của các cơ quan chức năng.
Bước 2: Mở L/C
Liên hệ với ngân hàng để được trợ giúp về mặt thanh toán:
Bước 5: Nhận bộ chứng từ
Liên hệ với nhà xuất khẩu hoặc ngân hàng để nhận bộ chứng từ.
Cần kiểm tra đối chiếu lại toàn bộ nội dung trong bộ chứng từ với nội dung
trong hợp đồng và L/C. Nếu có sai xót xảy ra cần liên hệ với nhà xuất khẩu hoặc ngân
hàng để kịp thời điiều chỉnh.
Bước 6: Chuẩn bị nhận hàng
Đại lý hãng tàu sẽ gửi thông báo tàu đến cho nhà nhập khẩu khi tàu sắp đến
cảng. Khi công ty nhận được bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu và nhận được giấy báo hàng
đến, bộ phận xuất nhập khẩu sẽ mở tờ khai hải quan điện tử để làm thủ tục thông quan
hàng hóa. Trong điều kiện doanh nghiệp chưa đăng ký hình thức khai hải quan điện tử
thì nhân viên phải chuẩn bị hồ sơ để khai theo phương pháp thủ công và công việc đòi
hỏi mất rất nhiều thời gian. Nhà nhập khẩu sẽ cầm theo giấy thông báo tàu đến, B/L có
ký hậu, giấy giới thiệu đến hãng tàu để nhận D/O, hãng tàu sẽ giao cho nhà nhập khẩu
D/O để làm thủ tục hải quan và nhân hàng.
Bước 7: Làm thủ tục hải quan
Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ cần thiết theo quy định của hồ sơ hải quan để làm
thủ tục thông quan nhập khẩu. Bộ hồ sơ gồm: Commercial Invoice, Packing List, D/O,
Bill of Loading, C/O, contract, giấy giới thiệu,
Hiện nay dịch vụ khai thuê hải quan cũng được nhiều doanh nghiệp áp dụng.
Bước 8: Thanh toán
Các hình thức thanh toán có thể bằng L/C, T/T, TTR, D/P. Sau khi nhận được thông
báo hàng đến và kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì nên nhập khẩu chấp
nhận thanh toán cho nhà xuất khẩu.
7
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
Bước 9: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp
đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp mang tính
hợp lý thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại.
2.2. Khái quát về rủi ro, tổn thất trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu
• Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất. Khi rủi ro xảy ra luôn để lại những hậu
quả (có thể hậu quả nghiêm trọng hay ít nghiêm trọng, hậu quả trực tiếp hay gián tiếp).
• Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi. Rủi ro mang lại tổn thất, là sự cố bất ngờ và
vì
thế nó là điều không mong đợi của con người trong bất cứ mọi hoạt động.
Việc nghiên cứu rủi ro thực chất là nhằm đạt được mục đích hạn chế những tổn
thất cho các đối tượng liên quan. Rủi ro và tổn thất là hai phạm trù khác nhau cùng
phản ánh một sự kiện không may xảy ra, nhưng có mối quan hệ nhân quả, theo đó, rủi
ro là nguyên nhân còn tổn thất là hậu quả. Rủi ro phản ánh về mặt chất của sự kiện, bao
gồm nguyên nhân, tính chất, mức độ nguy hiểm còn tổn thất phản ánh về mặt lượng
của sự kiện, nghĩa là phản ánh mức độ thiệt hại, mất mát về vật chất và tinh thần có
nguyên nhân từ rủi ro gây ra. Vì vậy. việc nghiên cứu rủi ro không thể tác rời với
nghiên cứu tổn thất.
2.2.3. Một số rủi ro và tổn thất thường gặp trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.3.1. Một số rủi ro thường gặp và nguyên nhân
Rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong các khâu của quá trình thức hiện
HĐNK như: làm thủ tục hải quan, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm, giao nhận
hàng hóa, thanh toán, Với đối tác không đủ uy tín hay không đủ năng lực để thực hiện
hợp đồng thì rủi rỏ có thể xảy ra: không thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng,
không thực hiện được hợp đồng hay không thực hiện đúng thời hạn hợp đồng quy định.
Trong nhiều trường hợp, rủi ro doanh nghiệp gặp phải do sự biến động của giá cả hàng
hóa, sự biến động của tỷ giá,
Rủi ro trong lựa chọn đối tác, đàm phán và ký kết hợp đồng
9
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
Rủi ro do mạo danh là việc một cá nhân hay tổ chức sử dụng trái phép danh
nghĩa của một cá nhân hay tổ chức khác (cố ý sử dụng trái phép hoặc sử dụng không
chính danh) trong giao dịch với khách hàng.
Rủi ro do đối tác không đủ năng lực thực hiện hợp đồng và do hợp đồng soạn
thảo thiếu chặt chẽ, có nhiều sơ hở. Nguyên nhân có thể do doanh nghiệp đã không tiến
sự thiếu trách nhiệm của người chuyên chở cũng như bên xếp hàng trong quá trình xếp
hàng lên tàu.
• Chiến tranh, bạo động, thiên tai, cấm vận, khiến tàu phải thay đổi lịch trình và
tuyến đường để đảm bảo an toàn.
Các rủi ro do những tai họa tiềm ẩn trong quá trình vận chuyển. Nguyên nhân là:
• Cháy hoặc nổ
• Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp
• Tàu đâm va nhau, tàu, xà lan hay phương tiện vận chuyển đam phải bất kỳ
vật thể bên ngoài không kể nước hoặc bị mất tích.
• Những hi sinh tổn thất chung, ném hàng khỏi tàu để đảm bảo an toàn cho toàn
bộ hành trình đi biển.
Các rủi ro do bị mất cắp hàng hóa, trục lợi bảo hiểm, cướp biển. Nguyên nhân là
hàng hóa bị mất cắp do chính người vận chuyển hoặc người khác, hoặc do cướp biển.
Rủi ro trong quá trình thanh toán tiền hàng:
Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực. Nguyên
nhân của những rủi ro này là:
• Những kẻ trục lợi, gian lận có thể lợi dụng cung cấp các bộ chứng từ thanh toán
giả mạo, không trung thực.
• Khả năng kiểm tra tính xác thực các bộ chứng từ của cả người nhập khẩu và
ngân hàng còn chưa cao, nhất là trong các trường hợp thanh toán bằng điện chuyển
tiền, hoặc các phương thức nhờ thu.
Rủi ro từ ngân hàng mở L/C. Nguyên nhân do ngân hàng mở L/C mất khả năng
tài chính hoặc cố ý không thanh toán. Trong quá trình nhập khẩu hàng hóa những rủi ro
11
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
này có thể làm ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Điều này có thể là
cho doanh nghiệp lỡ mất cơ hội kinh doanh hoặc cũng có thể làm mất uy tín của doang
nghiệp với đối tác trong và ngoài nước.
Rủi ro do bộ chứng từ thanh toán không phù hợp quy định của L/C. Nguyên
nhân do sai xót về đơn vị đo lường, đơn vị tiền tệ, thể hiện không thống nhất về giá trị
• Phòng ngừa rủi ro, tổn thất là đề ra các biện pháp tác động vào nguy cơ, mối
hiểm họa để giảm khả năng rủi ro, tổn thất hoặc nếu có xảy ra thì bớt đi mức đọ
nghiêm trọng.
• Né tránh rủi ro, tổn thất là đề ra các biện pháp tập trung vào nghiên cứu từ bỏ
những hoạt động chứa đựng nguy cơ rủi ro, hiểm họa cao để không phải gánh chịu rủi
ro, tổn thất.
• Khắc phục rủi ro, tổn thất là những biện pháp nhằm khoanh vùng rủi ỏ, tổn thất
không để rủi ro, tổn thất trở thành nguyên nhân gây rủi ro, tổn thất tiếp theo, tránh tạo
ra rủi ro, tổn thất dây chuyền hoặc là những biện pháp giảm thiệt hại tới mức thấp nhất
có thể và khôi phục lại nhanh chóng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
• Chia sẻ rủi ro, tổn thất là biện pháp đề ra nhằm chia nhỏ rủi ro, tổn thất cho mọi
người thông qua các quỹ hỗ trợ rủi ro hoặc thông qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
2.3.2. Sự cần thiết và lợi ích của các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro và tổn
thất
2.3.2.1. Sự cần thiết
Hạn chế rủi ro, tổn thất trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là việc
làm hết sức cần thiết đối vơi an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp. Các biện
pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro, tổn thất không những đảm bảo hiệu quả kinh doanh
của một thương vụ mà còn đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự cần
thiết phải thiết lập các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro, tổn thất được thể hiện ở
các mặt sau:
Thứ nhất, mục tiêu của mọi doanh nghiệp khi thực hiện HĐNK là nhằm thu
được lợi nhuận tố ưu, tức là mức lợi nhuận cao nhất đạt được khi đảm bảo các mụ tiêu
khác. Để đạt được lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải tiến hành đồng thời hai biện pháp:
tăng doanh thu và giảm chi phí. Tăng doanh thu thường đòi hỏi phải tăng quy mô của
13
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
hợp đồng hoặc nhờ vào biến động của tỷ giá song doanh nghiệp thường bị động trong
tình huống này; việc tăng quy mô lại hàm chứa những nguy cơ rủi ro lớn hơn cho quá
trình thực hiện hợp đồng. Do đó, cách thứ hai là giảm chi phí, trong đó các chi phí xử
• Điều tra kỹ đối tác
• Nhờ ngân hàng thẩm tra năng lực của đối tác
• Cảnh giác trước những lợi ích lớn được đưa ra từ phía đối tác
Quá trình nhận hàng:
• Tìm hiểu bạn hàng thật kỹ cả về uy tín thương mại và khả năng cung cấp hàng
để đảm bảo giao đúng, đủ hàng.
• Ước lượng thời gian chuẩn bị hàng và gom hàng với sự tính toán các yếu tố tác
động
• Quy định trong hợp đồng điều khoản phạt, trong đó quy định phạt bên nào
không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ.
• Sử dụng các công cụ mạnh của ngân hàng như: L/C dự phòng, bảo lãnh ngân
hàng, đảm bảo thực hiện hợp đồng.
• Yêu cầu hai bên cùng ký quỹ tại một ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng
Quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa:
• Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, tối ưu nhất là chỉ định thuê tàu của các hãng có văn
phòng giao dịch tại nước nhập khẩu để dễ dàng theo dõi lịch trình và giải quyết sự cố.
• Mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở theo những điều kiện phù hợp với thời
gian vận chuyển trong năm, tuyến đường vận chuyển và đặc tính của hàng hóa.
• Ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu trong vấn đề xếp hàng lên tàu
• Thực hiện tu chỉnh L/C nếu cần thiết cho phù hợp với thực tế vận chuyển.
• Thường xuyên giám sát lịch trình tàu chạy để có thể đưa ra những biện pháp
hợp lý hạn chế tổn thất khi gặp rủi ro trong hành trình.
Quá trình thanh toán tiền hàng:
• Yêu cầu toàn bộ chứng từ phải do những cơ quan đáng tin cậy cấp như: đối với
vận đơn đường biển với những lô hàng có giá trị lớn cần yêu cầu nhà xuất khẩu cung
cấp vận đơn do hãng tàu đích danh lập, giấy chứng nhận số lượng phải có sự giám sát
15
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
của đại diện phía nhà nhập khẩu hoặc đại diện thương mại nước người nhập khẩu tại
nước ngoài cấp,
Lĩnh vực mà công ty đang hoạt động chính:
• Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
• Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
• Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác
• Sửa chữa thiết bị điện, máy móc, thiết bị
• Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
• Công ty chuyên nhập khẩu trực tiếp các máy móc, thiết bị của các thương hiệu
nổi tiếng
Công ty có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu về các sản phẩm máy móc, thiết bị và
phụ tùng khác có chất lượng tốt do công ty sản xuất cũng như nhập khẩu từ các nước
có công nghệ cao.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến, chức năng. Giám đốc
là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tiếp đến là phó giám đốc
các bộ phận, các phòng ban.
Trong bộ máy quản lý của công ty, mỗi bộ phận đảm nhiệm những chức năng
nhiệm vụ khác nhau và được tổ chức theo mô hình sau:
17
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Cơ Điện Hải Phát
( Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)
Mỗi phòng ban, bộ phận trong công ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêng
nhưng giữa các bộ phận vẫn có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban giám
đốc nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho công ty.
3.2. Khái quát về kết quả kinh doanh
3.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hoạt động sản xuất:
Từ năm 2009, công ty bắt đầu chế tạo, sản xuất các thiết bị, phụ tùng đơn giản,
đồng thời thực hiện việc nhập các linh kiện và tiến hành lắp ráp các loại máy móc. Tiếp
tục từ đó đến nay, công ty không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, cải tiến kỹ thuật,
chính
Khóa luận thực tập tốt nghiệp Ths Trương Quang Minh
Để tiêu thụ được sản phẩm ra, công ty đã tìm kiếm kỹ thị trường trong nước. Bộ
phận kinh doanh đã nghiên cứu thị trường, làm tốt vai trò tìm kiếm được nhiều hợp
đồng cho công ty.
Hoạt động kinh doanh:
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng
máy khác, vì vậy bên cạnh việc kinh doanh các sản phẩm do chính công ty tự chế tạo,
Hải Phát còn nhập khẩu các thiết bị máy móc, phụ tùng từ thị trường nước ngoài, cung
cấp các sản phẩm nhập ngoại. Công ty chủ yếu nhập khẩu các loại máy bơm chữa cháy
như Tohatsu, Ebara, Pentax, Rabbit, , cung cấp cho bạn hàng hoặc thực hiện lắp đặt
các công trình phòng cháy chữa cháy ở Hà Nội và các tỉnh thành phố lân cận.
Bảng 3.1: Bảng đánh giá khái quát kết quả kinh doanh năm 2011- 6 tháng đầu năm
2014
(Đơn vị: triệu VNĐ)
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
6 tháng đầu
năm 2014
• Doanh thu 15.865 16.268 18.325
12.100
• Chi phí
15.130 15.471 17.430
11.580
• Lợi nhuận
735 797 895
520
• Thu nhập bình quân
3,500 3,750 4,300
4,650
sức mạnh của khả năng kết nối đem chuyển hoá nguồn điện năng đó thành các hoạt
động cơ học phục vụ cho các chức năng thực được thiết kế để thực hiện theo nhu cầu,
và thời gian sử dụng của các loại máy này phải đảm bảo lâu dài.
Hình ảnh máy bơm chữa cháy của công ty:
20