Tìm hiểu về hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tư vấn thiết kế Thời trang Việt - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP.HCM
Khoa Kinh Tế và Quản Trò Kinh Doanh
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài:

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH-TMDV
TVTK THỜI TRANG VIỆT SVTH
: TRẦN THỊ TIỂU NIÊN
MSSV
: 40260119
LỚP
: QT02MK
GVHD
: NGUYỄN THUÝ HUYỀN MỤC LỤC

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Thời Trang Việt 1
I. Giới thiệu chung về công ty Thời Trang Việt 1
1. Lòch sử thành lập công ty 1
2. Ngành nghề kinh doanh 2
3. Cơ cấu tổ chức 2
4. Khách hàng mục tiêu 6
5. Thành tựu mà công ty đạt được 6
6. Chiến lược và xu hướng phát triển năm 2006 6

2. Về đònh vò thương hiệu 35
3. Về hệ thống nhận dạng thương hiệu 35
4. Về chiến lựơc tiếp thò hỗn hợp 36
5. Về các hoạt động truyền thông tiếp thò tích hợp 37
6. Về hoạt động bảo vệ thương hiệu 38
7. Về hoạt động khai thác thương hiệu 38
II. Kết luận 39
1. Kết luận 39
2. Đề xuất 40
9.
www.tapchithuongmai.com

10.
www.saomaivietnam.com11. www.ninomaxx.com.vn TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
1
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH-TMDV-
TVTK THỜI TRANG VIỆT

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
1. Lòch sử thành lập công ty
− Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại-Dòch Vụ-Tư Vấn Thiết
Kế THỜI TRANG VIỆT
− Tên giao dòch: VIETFASHION COMPANY LIMITED
− Tên viết tắt: VFC
− Chức năng kinh doanh: thương mại, dòch vụ, tư vấn thiết kế thời trang
− Phạm vi hoạt động: Trong nước và nước ngoài

2
thêm máy móc thiết bò để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Với
mẫu mã phong phú, nhiều màu sắc, chất liệu đa dạng các sản phẩm của cơ
sở áo thun Maxx đã nhanh chóng chiếm được cảm tình của nhiều người
tiêu dùng. Năm 2002 cơ sở áo thun Maxx được chuyển thành công ty Thời
Trang Việt.

− Kể từ khi công ty Thời Trang Việt được chính thức ra đời sản phẩm mang
nhãn hiệu Ninomaxx ngày càng đươc nhiều người tiêu dùng lựa chọn và
tin tưởng, đặc bòêt là giới trẻ. Mẫu mã của công ty ngày càng đa dạng hơn
và chất liệu ngày càng phong phú hơn.

− Hệ thống phân phối của công ty ngày càng đựơc mở rộng không ngừng
trên khắp mọi miền đất nước từ Nam ra Bắc. Và hiện nay sản phẩm mang
thương hiệu Ninomaxx có mặt tại một số thò trường nước ngoài như: c và
Campuchia,….

− Hiện nay công ty Thời trang Việt với hơn 800 nhân viên đã xây dựng
thành công hệ thống phân phối từ bán sỉ, bán lẻ, siêu thò và đến tay người
tiêu dùng cuối cùng xuyên suốt trong toàn quốc từ Bắc, Trung, Nam, hiện
diện hầu hết các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà
Nẵng, Nha Trang, HCM, Vũng Tàu, Bình Dương, Cần Thơ, Rạch Giá, Cà
Mau…Hệ thống phân phối của công ty không ngừng phát triển lớn mạnh và
chuyên nghiệp.

− Năm 2005 công ty Thời Trang Việt đã khai trương thêm nhiều cửa hàng
và chi nhánh trên toàn quốc và thêm 2 cửa hàng lớn tại Phnông – pênh
Campuchia.

2. Ngành nghề kinh doanh


− Chức vụ giám đốc sản xuất hiện nay chỉ là trên mô hình, chứ trên
thực tế mọi công việc liên quan đến sản xuất sản phẩm đều do
trưởng phòng thiết kế quyết đònh.

b. Các phòng ban
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm có 6 phòng ban: Phòng kinh doanh,
Phòng thông tin số liệu, Phòng phát triển kinh doanh, Phòng hành
chánh nhân sự, Phòng kế toán tài vụ, Phòng thiết kế.

− Phòng kinh doanh chòu trách nhiệm về việc phân phối sản phẩm,
quản lí các cửa hàng trong kênh phân phối, bán sản phẩm cho
khách hàng, giải quyết khiếu nại cho khách hàng,…và một số hoạt
động về Marketing.

− Phòng thông tin số liệu phụ trách vòêc cung cấp thông tin cho các
hoạt động của công ty như thông tin về đối thủ cạnh tranh, thông tin
về khách hàng,… tổng hợp và phân tích số liệu có liên quan, bảo trì
máy móc trong công ty.

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
4
− Phòng phát triển kinh doanh có trách nhiệm lập kế hoạch kinh
doanh gồm có kế hoạch về doanh thu, nhân sự, hàng hóa, hình ảnh
công ty, mô hình công ty,……Phòng phát triển kinh doanh đồng thời
phụ trách một số hoạt động của Marketing như quan hệ cộng đồng,
trưng bày hàng,….

− Phòng nhân sự có chức năng đào tạo và tuyển dụng nhân viên,

5
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Thời Trang

Tổng Giám Đốc
GĐ KD
GĐ ĐH
GĐ TC
Tp.KD Tp.TT
Qlý, Giám sát
Ql Cửa hàng
Điều phối
Phân tích
Hậu cần
KT điện
QC - KM
PR
Display
Đồ họa
CSKH
NCTT
T
p
.TTSL T
p
.PTKD
T
p
.HCNS
Q
l Kho

T
p
.TK
TK Mẫu
Ta
ï
o Ra
äp
Ma
y
Mẫu
KHSX
ĐĐ SX
Số lie
ä
u
Tích hợ
p
TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
6
4. Khách hàng mục tiêu
Tất cả mọi người đều có thể là khách hàng của công ty vì các sản phẩm
của công ty phù hợp với mọi giới. Tuy nhiên khách hàng mục tiêu mà
công ty nhắm đến là những người ở trong độ tuổi từ 18-45, những người
này có thể dễ dàng chọn cho mình sản phẩm phù hợp. Khách hàng mục
tiêu của công ty là những người yêu thích sự trẻ trung, năng động, thoải
mái, yêu thích thời trang.

5. Thành tựu mà công ty đạt được trong thời gian qua

hiệu quả cao hơn.

− Đẩy mạnh việc phát triển những thò trường nước ngoài sẵn có tại
Cambodia và Australia.

− Xúc tiến các cuôïc gặp gỡ với các đối tác nhằm mở rộng thò trường ra
các nước Asean, Trung Quốc, Mỹ trong những năm sắp tới.

c. Thương hiệu
− Giữ vững vò thế thương hiệu hàng đầu về Casual Wear (trong dòng sản
phẩm mà công ty theo đuổi) tại thò trường nội đòa.

− Xây dựng thương hiệu mạnh hơn nữa bằng cách tập hợp các nhà
chuyên môn, các công ty chuyên nghiệp mang tính quốc tế để tham
vấn các vấn đề kỹ năng quản lý, bán hàng, phục vụ khách hàng, đặc
biệt là các vấn đề về trang trí cửa hàng, tiếp thò, quảng cáo,…

− Tiến đến các hoạt động cổ phần hoá công ty trong thời gian sớm nhất
có thể và tham gia niêm yết trên thò trường chứng khoán.

− Đònh hướng trong tương lai gần công ty Thời Trang Việt sẽ vươn lên vò
trí hàng đầu trong số những công ty thời trang lónh vực Casual Wear
tại Châu Á.

7. Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây
Bảng 1: Doanh thu của Thời Trang Việt
Năm Doanh thu % tăng trưởng doanh
thu
2003 33.478.207.411
2004 69.778.617.421 108%

II. NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NGÀNH DỆT MAY

− Dệt may là ngành công nghiệp lớn thứ hai trên cả nước. Năm 2005 kim ngạch
xuất khẩu hàng dệt may đạt 4,48 tỷ USD, và đến năm 2010 Chính phủ kỳ
vọng doanh thu của ngành sẽ tăng lên khoảng 9-10 tỷ USD. Dệt may cũng là
ngành đứng đầu về tạo công ăn việc làm, với hơn hai triệu lao động, đa số là
phụ nữ.

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
9
− Ngành dệt may Thành Phố Hồ Chí Minh có hơn 400 doanh nghiệp và luôn
chiếm tỷ trọng 40-45% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Nhiều doanh
nghiệp có kim ngạch xuất khẩu trên 500.000 USD/tháng như May Sài Gòn 3,
Garmex Saigon, Tân Phú Cường, Garmex Chợ Lớn,…

− Hiện nay tại Thành Phố Hồ Chí Minh vừa khai trương “Trung Tâm Đào Tạo
Nhân Lực Dệt May”. Đây là một trung tâm đào tạo dệt may quốc tế (IGTC)
nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lý của ngành dệt may trong bốn lónh
vực chủ yếu: quản lí sản xuất, tiếp thò và bán hàng, quản lí nguồn nhân lực và
trách nhiệm xã hội của doanh nghòêp theo chuẩn mực quốc tế.

− Ngày 10/06/2005 EU và Trung Quốc đã ký thoả thuận hạn chế nhập khẩu 10
mặt hàng dệt may từ Trung Quốc trong 3 năm từ 2005-2007 để ngăn chặn
nguy cơ tranh chấp thương mại hàng dệt may giữa EU và Trung Quốc. Việc
EU tái áp đặt hạn ngạch đối với hàng dệt may Trung Quốc sẽ tạo cơ hội cho
hàng dệt may của các nước xuất khẩu truyền thống vào EU trước đây, trong
đó có Việt Nam.

1. Những khó khăn của ngành


2. Cơ hội của ngành
− Sau sự cố giữa Hoa Kỳ và EU với Trung Quốc về vấn đề dệt may thì khách
hàng sẽ đổ vào Việt Nam và một số nước trong khu vực là khá cao. Chính vì
vậy, khi vào mùa đàm phán các đơn hàng mới lượng khách hàng đã ồ ạt vào
Việt Nam.

− Chính sách cấp visa tự động của liên bộ Thương mại và Công nghiệp đã góp
phần tích cực để các doanh nghiệp chủ động ký đơn hàng. Đây là một cơ hội
cho ngành dệt may sàng lọc và hình thành nên các chuỗi doanh nghiệp để
cùng khai thác đơn hàng lớn. Đó là những đơn hàng lớn, một doanh nghiệp
không thể đáp ứng hết được trong một thời gian ngắn, do vậy cần có sự phân
công trong chuỗi cùng tham gia thực hiện. Cũng trong quá trình phân công,
sẽ hình thành sự chuyên môn hoá trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất
lao động, giảm giá thành để có thể cạnh tranh.

− Việc cấp visa tự động cũng là sự xả cảng để các doanh nghiệp tăng nhanh
khả năng khai thác tối đa Hiệp đònh dệt may giữa Việt Nam và Hoa Kỳ.

− Dù còn những khó khăn nhưng dù sao ngành dệt may Việt Nam cũng đứng
trước những cơ hội mới và cần có sự phối hợp giữa các doanh nghiệp dưới sự
chủ trì của Hiệp hội dệt may Việt Nam và các ngành chức năng để cùng nhau
khai thác cơ hội này.

III. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TẠI VIỆT NAM

− Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi xu hướng
tiêu dùng ngày càng phức tạp bò chi phối bởi các yếu tố giá trò văn hoá, thẫm
mỹ, tiện nghi, giá trò tinh thần và thời trang hay nói một cách khác là xu
hướng tiêu dùng bò chi phối bởi các yếu tố phi vật chất ngày càng chiếm tỷ

triển thương hiệu
¬ Doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm và văn hoá xây dựng và duy trì
thương hiệu nên rất dễ bò các doanh nghiệp nước ngoài chèn ép cạnh
tranh.

¬ Các doanh nghiệp thiếu hiểu biết thấu đáo về lợi ích của vòêc quản lý
thương hiệu. Nhưng muốn đạt mức độ hiểu biết và thừa nhận một cách ấn
tượng về một thương hiệu trong tâm trí khách hàng thì thương hiệu sau khi
đã được đònh vò thì nó phải quảng bá để mọi người biết đến. Hiện nay mức
chi cho việc quảng bá thương hiệu còn ở mức thấp.

¬ Các doanh nghiệp thiếu nghiên cứu và hiểu biết đầy đủ về hành vi mua
của khách hàng. Các doanh nghiệp thường cho rằng khách hàng thường
quan tâm đến giá sản phẩm nên họ tìm cách cắt giảm chi phí và các chi
phí về thương hiệu là chi phí đầu tiên bò cắt giảm và họ cũng không nhìn
thấy hiệu quả của chi phí này trong tương lai.

¬ Khả năng tài chính của các doanh nghiệp còn yếu, đặc biệt là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
12
¬ Đội ngũ quản lý của doanh nhgiệp còn nhận thức chưa đầy đủ, sai lệch,
xem nhẹ vai trò của thương hiệu.

¬ Ngân sách quảng cáo, khuyến mại còn bò khống chế ớ mức 10% do vậy
hạn chế ngân sách của doanh nhgiệp dành cho các hoạt động này.

¬ Thủ tục đăng ký thương hiệu khó khăn, thời gian kéo dài.

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
13
Chương 2
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH-TMDV-TVTK
THỜI TRANG VIỆT I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI
CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
− Năm 1998 xuất phát từ ý tưởng “ Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”
đồng thời nắm bắt được thò hiếu cũng như nhu cầu của khách hàng, thương
hiệu Maxx ra đời với dòng sản phẩm may sẵn được thiết kế đa dạng, phong
phú về chất liệu, mẫu mã và màu sắc đã chinh phục được khách hàng trẻ,
năng động ưa thích thời trang.

− Maxx đã tự khẳng đònh mình một cách tự tin và đã thiết lập được hệ thống
các kênh phân phối trên toàn quốc và nhiều cửa hàng tại hai thành phố chính
là Hà Nội và Hồ Chí Minh nhằm tìm hiểu sâu hơn nhu cầu thò hiếu khách
hàng.

− Tiếp nối thành công của Maxx, năm 1999 sản phẩm mới mang thương hiệu
Nino ra đời trong mong muốn mang lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn,
nâng cao và không ngừng cải tiến về chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm.
Cùng với đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp luôn sáng tạo với chất liệu cao cấp
sản phẩm Ninomaxx đã góp phần làm tăng dáng vẻ trẻ trung, năng động và

lược này. Trước tiên là Công ty sẽ “phủ sóng” thương hiệu Ninomaxx tới 64
tỉnh thành trên cả nước.

− Trong năm 2006 Công ty dự kiến sẽ nâng hệ thống phân phối lên nhiều cửa
hàng hơn nữa chứ không phải chỉ dừng lại con số 50 cửa hàng như hiện nay.
Cùng với việc mở rộng hệ thống phân phối mới, Công ty sẽ tiến hành dẹp bỏ
hết những cửa hàng có quy mô dưới 150m2, chỉ mở những cửa hàng có diện
tích 200m2 trở lên. Bên cạnh đó, Thời Trang Việt sẽ thiết lập những siêu thò
thời trang có quy mô lớn hơn 1000m2.

− Hiện nay Công ty cũng đang lên kế hoạch “bành trướng” thương hiệu
Ninomaxx ra các nước trong khu vực. Ninomaxx hiện tại đã mở được hai cửa
hàng tại Campuchia. Thời gian tới, Ninomaxx sẽ vươn tới các nước trong khu
vực như Lào, Malaysia, Philippines, Indonesia,…đặc biệt là sẽ bành trướng
thương hiệu Ninomaxx tại Thái Lan. Đây là những nước mà người tiêu dùng
có xu hướng thời trang và cách ăn mặc có nhiều nét tương đồng với khách
hàng Việt Nam. VFC đã hoàn tất việc điều tra thò hiếu tiêu dùng quần áo
may sẵn tại thò trường các nước này. Mọi khâu chuẩn bò cơ bản đã xong, chỉ
còn chờ đến thời điểm thích hợp để Ninomaxx bắt đấu xuất hiện ở nước
ngoài.
II. KIẾN TRÚC THƯƠNG HIỆU

Casual Wear
-Những người trong độ tuổi từ 18-45
-Có thu nhập khá trở lên
-Yêu thích thời trang, sự tiện dụng, năng
động
LI ÍCH LÝ TÍNH LI ÍCH CẢM TÍNH
-Đem lại sự thoải mái, tiện dụng cho
người mặc
-Phù hợp với mọi vóc dáng
-Đem lại sự tự tin cho người mặc
-Làm tăng thêm dáng vẻ trẻ trung
-Cảm thấy mình là người sành điệu
-Khách hàng sẽ cảm thấy mình là người
quan trọng nhất khi đến với Ninomaxx
bởi cách phục vụ rất chuyên nghiệp của
đội ngũ bán hàng

THỜI TRANG VIỆT
NINOMAXX
TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
16

− Thời Trang Việt đònh vò sản phẩm theo lối sống của khách hàng mục tiêu,
thông qua sự đồng điệu giữa thương hiệu với quan điểm, phong cách sống
hay xu thế sống nổi trội của họ. Ninomaxx như là người bạn đồng hành
của những ai yêu thích sự trẻ trung năng động và những người tự tin, sành
điệu.

− Khách hàng mục tiêu của Ninomaxx là những người trong độ tuổi 18-45,

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
17
Hình 1 : Sản phẩm của BBlue
Bảng 3: So sánh đònh vò của Ninomaxx và Bblue

NINOMAXX BBLUE
Khách hàng
mục tiêu
Sản phẩm
Lợi ích lí
tính

Lợi ích cảm
tính
Độ tuổi từ 18-45

Casual Wear
Đem lại sự thoải mái,
năng động cho người
mặc
Tôi là người sành điệu
Khách hàng cảm thấy
mình là người quan


IV. HỆ THỐNG NHẬN DẠNG THƯƠNG HIỆU
1. Tên hiệu, khẩu hiệu
Tên hiệu của công ty gồm chữ Nino màu xám và chữ Maxx màu đen đứng
liền nhau, kiểu chữ in hoa, rõ ràng. Nionmaxx là tên hiệu ghép từ tên hiệu
Nino và Maxx lại với nhau.
Hình 2: Tên hiệu công ty
Khẩu hiệu của công ty: “Ninomaxx-Bắt từng nét đẹp”
Hình 3: Khẩu hiệu công ty

2. Bao bì sản phẩm
Bao bì của công ty là túi nilon màu trắng đục, có tay cầm màu đỏ. Trên
bao bì có in chữ NMX trong một cái khung hình chữ nhật, chữ NMX màu
trắng còn khung chữ nhật màu đỏ. Chữ NMX là từ viết tắt của chữ
Ninomaxx.

Bao bì sản phẩm của công ty không thật sự ấn tượng, chỉ thể hiện được
logo của công ty chứ không nêu lên khẩu hiệu của công ty.

3. Hệ thống các cửa hàng của Ninomaxx
Các cửa hàng của Ninomaxx được trang trí theo một mẫu thống nhất trong
toàn hệ thống của công ty.
Hình 4: Cửa hàng của Thời Trang Việt


− Sản phẩm dành cho nam cũng đa dạng không kém gì sản phẩm dành cho
nữ, gồm có: quần lửng, quần dài, áo thun tay ngắn, áo thun tay dài, áo
thun tay lỡ, áo sơ mi, áo khoác.

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY THỜI TRANG VIỆT
SVTH: Trần Thò Tiểu Niên
20
− Ngoài việc sản xuất các loại quần áo dành cho nam, nữ công ty còn sản
xuất thêm các phụ kiện đi kèm như là nón, túi xách, dây nòt dành cho cả
nam lẫn nữ với những kiểu dáng rất trẻ trung và phù hợp với các loại quần
áo của Ninomaxx.

− Chất liệu chủ đạo mà công ty sử dụng cho các sản phẩm của mình là:
Jeans các loại, Kaki, Thun cotton, Linen, Len,….

Hình 7: Sản phẩm Nam - Nữ

Hình 8: Phụ kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status