Bài tập Tài chính học kỳ Đề số 12
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 2
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT THUẾ TNCN VÀ QUY ĐỊNH
GIẢM TRỪ GIA CẢNH
2
1. Khái niệm 2
2. Phạm vi áp dụng 3
3. Phân biệt giảm trừ gia cảnh với miễn giảm thuế 10
II. THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH GIẢM TRỪ GIA CẢNH
TRONG LUẬT THUẾ TNCN
10
1. Nhận xét các quy định của pháp luật. 10
2. Thực trạng áp dụng 12
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA BẢN THÂN
13
1. Kiến nghị về mặt lập pháp 13
2. Kiến nghị về mặt thực thi pháp luật 14
Lời kết
15
Danh mục tài liệu tham khảo
15
Hoàng Hải Yến – QT31A – 010 1
Bài tập Tài chính học kỳ Đề số 12
Lời mở đầu
Luật thuế thu nhập cá nhân được Quốc hội ban hành và có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2009. Một trong những qui định mới của Luật này là
người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế. Việc giảm từ này sẽ
đảm bảo thực hiện chính sách điều tiết công bằng về thuế như người có thu nhập
như nhau có hoàn cảnh khác nhau sẽ nộp thuế khác nhau. Để mọi cá nhân hiểu
Hoàng Hải Yến – QT31A – 010 2
Bài tập Tài chính học kỳ Đề số 12
“Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi
tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng
nộp thuế là cá nhân cư trú”. (điều 19, luật thuế TNCN)
2. Phạm vi áp dụng:
2.1. Các loại thu nhập được hưởng quy định giảm trừ gia cảnh
Các đối tượng tính thuế TNCN theo luật thuế TNCN 2009 rất rộng bao
gồm:
- Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh;
- Thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương;
- Thu nhập chịu thuế từ đầu tư và chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhương bất động sản;
- Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng;
- Thu nhập chịu thuế từ bản quyền;
- Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại;
- Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng.
Tuy vậy, đối tượng được áp dụng quy định giảm trừ gia cảnh chỉ là thi
nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trong đó,
đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, phương pháp thu thuế được áp dụng là
thu khấu trừ tại nguồn tức là cơ quan trả thu nhập hàng tháng khi trả thu nhập
cho cá nhân có thu nhập trên mức chịu thuế có trách nhiệm giữ lại tiền thuế để
nộp ngân sách.
2.2. Đối tượng nộp thuế và được giảm trừ gia cảnh.
• Theo khoản 1, điều 2, luật thuế TNDN thì: “Đối tượng nộp thuế là cá
nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại điều 3 luật này phát sinh
trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập
chịu thuế quy định tại điều 3 luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”
• Căn cứ vào khái niệm giảm trừ gia cảnh thì đối tượng được hưởng quy
định giảm trừ gia cảnh là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh từ
trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm
nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó.
Ví dụ: Trong gia đình hai vợ chồng đều có thu nhập rơi vào mức chịu thuế
có hai người phụ thuộc. Các trường hợp đăng ký giảm trừ người phụ thuộc do
hai vợ chồng tự xác định là: một là giảm trừ vào vợ; hai là giảm trừ vào chồng;
ba là giảm trừ vào vợ một người phụ thuộc , giảm trừ vào chồng một người phụ
thuộc.
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi
dưỡng thì trong những người nộp thuế tự thoả thuận để khai và giảm trừ vào một
người.
Ví dụ: Một bà mẹ 70 tuổi không có thu nhập riêng, có hai con đều có thu
nhập rơi vào mức chịu thuế. Như vậy bà sẽ là đối tượng được trừ về người phụ
thuộc với mức 1,6 triệu đồng/tháng. Để được giảm trừ gia cảnh, các con bà phải
tự thoả thuận người được giảm trừ gia cảnh cho mẹ và người đó đăng ký theo
mẫu qui định gửi cho cơ quan chi trả thu nhập.
- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm
trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai này.
2.5. Những người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh và hồ sơ kê khai xác
định người phụ thuộc.
a. Con của người nộp thuế : bao gồm con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú.
Cụ thể như sau:
Hoàng Hải Yến – QT31A – 010 4
Bài tập Tài chính học kỳ Đề số 12
- Con dưới 18 tuổi. Con dưới 18 tuổi được tính đủ theo tháng. Ví dụ: Con
anh Nguyễn Văn A sinh tháng 7 năm 1992. Trường hợp này con anh Nguyễn
Văn A được tính là người phụ thuộc đến hết tháng 6 năm 2010.
- Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá
mức qui định (mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu
• Hồ sơ
Hoàng Hải Yến – QT31A – 010 5
Bài tập Tài chính học kỳ Đề số 12
(1) Đối với vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ
sau: Bản sao hộ khẩu; hoặc Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.
(2) Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật không có khả
năng lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác
nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản tự khai có xác nhận
của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.
c. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối
tượng nộp thuế: ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy
định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu
nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức qui định (mức thu nhập bình
quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000
đồng).
Ví dụ: Giả sử, bà mẹ trong ví dụ phần 1.4 năm 2009 có thêm khoản thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 60 triệu. Như vậy bà có thu nhập bình
quân tháng là 5 triệu ( trên 500.000 đồng/tháng) nên bà sẽ không phải là người
phụ thuộc. Một trong những con bà nếu đã kê khai bà là người phụ thuộc và đã
giảm trừ gia cảnh cho bà 1,6 triệu đồng/tháng thì cuối năm quyết toán phải nộp
thêm tiền thuế vì bà không thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh.
• Hồ sơ đối với cha, mẹ, anh chị em ruột:
(1) Trường hợp đã hết tuổi lao động: bản sao hộ khẩu hoặc giấy tờ liên
quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng
nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột).
(2) Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần
có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản
tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không
có khả năng lao động.
d. Các cá nhân khác: là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi