BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN BÓN SÔNG LAM - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI BÌNH DƯƠNG
******
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH PHÂN BÓN SÔNG LAM
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Hữu quy
Sinh viên : Nguyễn Thị Lĩnh
Lớp : KTKT2
Mã số sinh viên : 11C4010053
Nha Trang, THÁNG 11/2013
LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian hơn một năm học hoàn chỉnh hệ đại học tại trường Đại học Thái
Bình Dương, tuy thời gian không dài nhưng đã giúp cho em hoàn thiện hơn những kiến thức
chuyên môn rất cần thiết cho công việc trong tương lai. Chính vì thế em sẽ luôn cố gắng, nỗ
lực bản than để hoàn thành tốt công việc như Thầy Cô đã hằng mong ở chúng em.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý Thầy Cô đang công tác
tại khoa Kế toán – Kiểm toán của trường Đại học Thái Bình Dương đã truyền đạt những kiến
thức, cũng như kinh nghiệm quý báu cần thiết và bổ ích cho em trong suốt thời gian theo học
tại trường. Bên cạnh đó với long nhiệt huyết và tận tâm giảng dạy đã giúp em hoàn thành tốt
bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến ThS. Nguyễn Hữu Quy, giảng
viên đã trực tiếp hướng dẫn em về đề tài này. Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn rất
chi tiết, đóng góp ý kiến và sẵn sang giải đáp mọi thắc mắc giúp cho bài chuyên đề tốt
nghiệp của em được hoàn thành.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ công nhân
viên của phòng kế toán Công ty TNHH Phân Bón Sông Lam tại nơi em làm việc. Mặc dù luôn
bận rộn với công việc nhưng các Anh Chị đã dành thời gian quý báu để hướng dẫn tận tình và
cung cấp cho em những thông tin, kinh nghiệm giúp em bổ sung thêm kiến thức của mình

Trường Đại Học Thái Bình Dương Độc lập_Tự do_Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Quy
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Lĩnh
1.Thái độ học tập:……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
2.Hình thức:……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
3.Nội dung:……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
4.Điểm tổng cộng:……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
Nha Trang, ngày… tháng ….năm 2014
Người hướng dẫn
Nguyễn Hữu Quy
MỤC LỤC
Trang
Bìa
Phụ bìa
Lời cám ơn
Nhận xét của cơ quan thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1
1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Đặc điểm 1
1.1.3 Phân loại 1
1.2 Đánh giá nguyên vật liệu 2
1.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu 2

2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty 25
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 25
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 25
2.1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 29
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán tại
Công ty 29
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phân Bón Sông Lam 30
2.2.1 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty 30
2.2.1.1 Phân loại 30
2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty 31
2.2.2 Phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 34
2.2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 34
2.2.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 40
Kết luận
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Tài liệu tham khảo
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT:
1. NVL :Ngun vật liệu
2. NKC :Nhật ký chung
3.QLSX :Quản lý sản xuất
4. SX :Sản xuất
5. N-X-T :Nhập xuất tồn
8. TK :Tài khoản
9. HĐ :Hóa đơn
10.GTGT :Giá trị gia tăng
11.T.tiền :Thành tiền
12.CĐKT :Cân đối kế tốn
13.PNK :Phiếu nhập kho

Trong doanh nghiệp sản xuất, khoản mục chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Một biến động nhỏ về chi phí
nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm. Do đó, quản lý khoản mục
chi phí nguyên vật liệu góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận luôn được các
doanh nghiêp quan tâm.
Một trong những biện pháp tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm là giảm tối đa chi phí về
nguyên vật liệu. Để vừa giảm chi phí về nguyên vật liệu vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm,
Công ty luôn phải thực hiện tốt công tác quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu
bảo quản và sử dụng. Công cụ đắc lực nhất phục vụ cho quá trình trên là công tác tổ chức
hạch toán khoa học, hợp lý sẽ đưa ra được những thông tin kinh tế kịp thời, chính xác giúp
cho bộ phận quản lý có những quyết định đúng đắn, nhanh chóng phục vụ cho sản xuất đạt
hiệu quả cao.
Xuất phát từ vấn đề lý luận và yêu cầu thực tiễn đặt ra cùng với sự nhiệt tình của giáo
viên hướng dẫn, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
TNHH Phân Bón Sông Lam” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình, nhằm mục đích vận dụng lý
luận để tìm hiểu thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu trong đơn vị sản xuất, tìm ra những
ưu, nhược điểm trong công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu, để từ đó rút ra kinh nghiệm
học tập và đề xuất một số ý kiến với mong muốn hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phân Bón Sông Lam.
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1: Những cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phân Bón Sông
Lam.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu. Giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Phân Bón Sông Lam.
Vì thời gian tìm hiểu còn hạn chế và kiến thức trình độ chuyên môn chưa sâu nên việc
nghiên cứu và xây dựng đề tài này sẽ không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của Quý Thầy Cô để chuyên đề tốt nghiệp của
em được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất và thanh lý tài
sản.
- Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu thì được chia thành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài
+ Nguyên vật liệu tự sản xuất
+ Nguyên vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, biếu tặng, nhận góp vốn…)
1. 2. Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Việc xác định giá trị nguyên vật liệu là một trong những vấn đề được thảo luận sôi nổi
trong lĩnh vực kế toán. Vấn đề này được cả những nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên
gia kế toán quan tâm vì cách thức định giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lãi, lỗ trong
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” thì
nguyên vật liệu được tính giá theo nguyên tắc giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Trong đó:
- Giá gốc nguyên vật liệu nói chung bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí lien quan trực tiếp khác để có được nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng thái sẵn sang
đưa vào sử dụng. Trong đó:
+ Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực
tiếp đến việc mua hàng. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng
mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
+ Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản
xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất
chung biến đổi cần thiết phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành
phẩm.
+ Chi phí liên quan trực tiếp khác: tính vào giá gốc nguyên vật liệu bao gồm các
khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến nguyên vật liệu. Ví dụ, trong giá
gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
3

không được hoàn lại như
thuế nhập khẩu…
+ chi phí thu mua
4
Trong đó:
Thuế nhập khẩu = Giá nhập tại cửa khẩu x Thuế suất thuế nhập khẩu
Thuế GTGT của
hàng nhập khẩu
= [
Giá nhập tại
cửa khẩu
+
Thuế
nhập khẩu
] x
Thuế suất
thuế GTGT
Trường hợp hàng nhập về thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh nghiệp
phải nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế
tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu cũng được tính theo giá nhập tại cửa khẩu
công (+) thuế nhập khẩu, và được tính vào giá gốc của hàng đã mua. Thuế GTGT phải nộp
của hàng nhập khẩu tính theo giá nhập cộng (+) thuế nhập khẩu và cộng (+) thuế tiêu thụ
đặc biệt của hàng nhập khẩu.
b. Giá gốc nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:
Giá nhập kho
NVL
=
Giá xuất NVL
đem chế biến, gia công
+ tiền thuê gia công +

=
Số lượng
NVL xuất kho
x
Đơn giá thực tế NVL
của lô hàng nhập trước
Phương pháp nhập sau, xuất trước: được áp dụng dựa trên giả định là nguyên vật
liệu được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và nguyên vật liệu còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị
nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá
trị của nguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá của nguyên vật liệu nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
=
Số lượng
NVL xuất kho
x
Đơn giá thực tế NVL
của lô hàng nhập sau cùng
Phương pháp bình quân gia quyền: được áp dụng dựa trên giả định là tất cả hàng
đang có sẵn trong kho đều bị trộn lẫn vào nhau, không phân biệt được theo các lần nhập
kho khác nhau. Theo phương pháp này giá trị của từng loại nguyên vật liệu được tính theo
giá trị trung bình của nguyên vật liệu hiện có lúc đầu kỳ và giá trị các lô hàng nhập kho
trong kỳ. Trường hợp giá trị trung bình này được tính sau mỗi lần nhập gọi là “bình quân
gia quyền liên hoàn”. Trường hợp giá trị trung bình này được tính một lần vào cuối kỳ thì
gọi là “bình quân gia quyền cố định”.
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
=

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
- Bảng phân bổ vật liệu sử dụng
- …
1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Ngoài các sổ chi tiết dùng để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu như các loại sổ đã
kể trên thì trong phần thực hành kế toán nguyên vật liệu còn liên quan đến một số sổ chi
tiết khác cho dù doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp kế toán nào. Và đây là một số
hình thức kế toán mà các doanh nghiệp phải lựa chọn áp dụng một trong các hình thức sau
đây:
- Hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ”
- Hình thức kế toán “Nhật ký chung”
- Hình thức kế toán “Nhật ký sổ cái”
- Hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là loại tài sản biến động thường xuyên, do đó cần kiểm tra, đối
chiếu thường xuyên nhằm đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng tình hình thực tế của
nguyên vật liệu. Để đối chiếu, cần phải tổ chức hạch toán đồng thời ở 2 nơi: kho và kế
toán. Tùy theo cách tổ chức ghi chép và cách đối chiếu giữa kho và kế toán mà có những
phương pháp kế toán chi tiết: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển, phương pháp sổ số dư.
7
1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song
Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập,
xuất để ghi số lượng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngày tính ra số tồn kho của từng loại vật
liệu trên thẻ kho.
Ở phòng kế toán: Sử dụng “Sổ chi tiết nguyên vật liệu” để ghi chép tình hình nhập,

lượng
Số
tiền
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO VẬT LIỆU
Tháng……… năm…………
Số
danh
điểm
Tên vật liệu
Tồn đầu
tháng
Nhập trong
tháng
Xuất trong
tháng
Tồn cuối
tháng
SL ST SL ST SL ST SL ST
1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của
từng loại vật liệu về mặt số lượng.
8
Ở phòng kế toán: Để theo dõi nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệu về mặt
số lượng và giá trị, kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển”. Đặc điểm ghi chép là chỉ
thực hiện ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất

tiền

Áp dụng phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc ghi chép kế toán chi tiết
theo từng danh điểm được giảm nhẹ nhưng toàn bộ công việc ghi chép tính toán, kiểm tra
đều phải dồn hết vào ngày cuối tháng, cho nên công việc hạch toán và lập báo cáo hàng
tháng thường bị chậm trễ.
1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư
Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của
từng loại vật liệu về mặt số lượng.
Ở phòng kế toán: Không mở sổ chi tiết vật liệu mà mở bảng kê nhập, xuất, tồn và
sổ số dư.
PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ
Từ ngày …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Nhóm vật liệu Số lượng chứng từ Số hiệu chứng từ Số tiền

Ngày …… tháng …… năm ……
Người nhận Người giao
SỔ SỐ DƯ
Năm
Kho
Số Tên Đơn Đơn Định Số dư đầu Số dư cuối Ghi
9
danh
điểm
vật
liệu
vị
tính
giá
mức

Đến ngày
………
Từ ngày
………
Đến ngày
………
Từ ngày
………
Đến ngày
………

Số tồn kho cuối tháng của từng nhóm trên bảng kê lũy kế được sử dụng để đối
chiếu với số dư bằng tiền trên sổ số dư và bảng kê tính giá vật liệu của kế toán tổng hợp.
1. 4. Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên vật liệu
1.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường
xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình biến động của hàng tồn kho trên sổ kế toán.
Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản hàng
tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của hàng tồn
kho. Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào
trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho, so
sánh đối chiếu với số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc tồn kho
thực tế luôn phù hợp với số tồn trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên
nhân và có giải pháp xử lý kịp thời.
10
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp,
xây lắp,…) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy
móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao…

sản phẩm. Gồm 2 liên:
 Liên 1: giao cho đơn vị nhận nguyên vật liệu, vật tư.
 Liên 2: giao cho thủ kho. Sau mỗi lần xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất
vào thẻ kho. Cuối tháng sau khi đã xuất hết hạn mức, thủ kho phải thu lại phiếu của đơn vị
lĩnh, kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho, ký và chuyển 1 liên cho bộ phận cung ứng, liên còn
lại chuyển lên phòng kế toán.
- Thẻ kho (mẫu 06-VT): thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày. Thẻ kho
được lập cho từng loại vật tư ở cùng một kho và là căn cứ để kế toán kiểm tra, đối chiếu
số liệu đảm bảo tính chính xác.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT): do bộ phận cung ứng lập
khi doanh nghiệp xuất kho vật tư cho gia công, chế biến, di chuyển nội bộ sử dụng.
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 08_VT): vào cuối kỳ, ở mỗi kho phải tiến hành
kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi chép, phát hiện ra các trường hợp thừa, thiếu vật tư để có
biện pháp xử lý kịp thời. Biên bản này cần lập thành 2 bản:
 01 bản giao cho thủ kho.
 01 bản giao cho phòng kế toán.
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT): trường hợp tại bộ phận sử dụng
tiếp mà không nhập lại kho, bộ phận đó phải lập “Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ”. Từ đó
xác định số nguyên vật liệu đã tính vào chi phí kỳ này được chuyển sang kỳ sau, lập thành
2 bản:
 01 bản giao cho phòng cung ứng.
 01 bản giao cho phòng kế toán.
Ngoài ra, để hạch toán nguyên vật liệu kế toán của doanh nghiệp còn căn cứ vào
một số chứng từ khác như: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT… Các chứng từ
phản ánh thanh toán như: Phiếu chi, giấy báo nợ…
12
b. Tài khoản sử dụng
Các tài khoản kế toán sử dụng gồm:
- TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật
tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối tháng chưa về đến doanh nghiệp.

TK 331 “Phải trả người bán”: phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và
nhà cung cấp về khoản nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết.
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: theo dõi giá trị nguyên vật liệu trực
tiếp sử dụng cho sản xuất. Trị giá nguyên vật liệu không dùng hết nhập lại kho, trị giá phế
liệu thu hồi.
Và một số tài khoản có liên quan khác như: 111, 112, 141, 627, 642, 133.
1.4.1.3. Phương pháp hạch toán theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT
a. Kế toán các trường hợp tăng nguyên vật liệu
- Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ hoá đơn, phiếu nhập kho và các
chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên vật liệu nhập kho:
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thì phải ghi
giảm giá gốc nguyên vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thương mại thực tế được
hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,. . .
Có TK 152 - Nguyên vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
- Trường hợp nguyên vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiện không
đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại người bán hoặc được giảm
giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặc được giảm giá, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,. . .
Có TK 152 - Nguyên vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
14
- Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyên vật
liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hoá đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàng mua
đang đi đường”.
+ Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghi vào

quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các TK liên quan.
- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên vật liệu thừa là của các đơn vị khác
khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338 (3381) mà
ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công”. Khi trả lại
nguyên vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002 (Tài khoản ngoài Bảng
Cân đối kế toán).
b. Kế toán các trường hợp giảm nguyên vật liệu
- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .
Có TK 152 - Nguyên vật liệu.
- Đối với nguyên vật liệu đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:
+ Khi xuất nguyên vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại < giá trị ghi sổ)
Có TK 152 - Nguyên vật liệu (Theo giá trị ghi sổ)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại > giá trị
ghi sổ của nguyên vật liệu tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá
lại lớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu tương ứng với phần lợi ích của mình trong
liên doanh).
- Đối với nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản
phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi.
16
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế
toán:
+ Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status