BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH VĂN PHÒNG PHẨM TRÀ MY - Pdf 27

Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Từ khi nền kinh tế nớc ta đợc chuyển đổi một cách toàn diện và sâu
sắc, xoá bỏ nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trờng rất mạnh và không
ngừng phát triển. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự hội nhập nền kinh tế
thế giới và khu vực, sự đổi mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và
lĩnh vực kế toán nói riêng, các Doanh nghiệp phải tự khẳng định vị trí và chỗ
đứng của mình trên thị trờng. Muốn tồn tại và phát triển trong môi trờng
cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng các Doanh nghiệp cần phải liên doanh
liên kết. Vì vậy, nó đòi hỏi công tác kế toán phải đợc hoàn thiện và phát triển
thêm, cũng nh đối với những ngời làm kế toán viên đòi hỏi phải không ngừng
nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ. Ngoài ra, để tạo ra đợc nhiều lợi
nhuận, mỗi Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh cần phải chú
trọng đến việc tiết kiệm chi phí, tăng năng xuất lao động để đa ra thị trờng
những sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ. Muốn vậy, các Doanh
nghiệp phải quản lý hiệu quả từ khâu đầu v o đến khâu cuối của quá trình
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp mình.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất, trên cơ sở lý luận đã đợc học ở trờng và thời gian
thực tập tại công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My, Cùng với sự hớng dẫn
nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thu Hoài và các anh chị trong phòng kế toán
của công ty em đã chọn và nghiên cứu chuyên đề: Tổ chức công tác kế
toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My.
nội dung của chuyên đề gồm ba chơng
Ch ơng I: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
1
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
Ch


Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
định và khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, dới tác động của sức
lao động và máy móc thiết bị chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình
thái vật chất ban đầu để tạo ra một hình thái vật chất của sản phẩm. Do vậy,
nguyên vật liệu đợc coi là cơ sở vật chất, là yếu tố không thể thiếu đợc của
bất cứ quá trình tái sản xuất nào, đặc biệt là đối với quá trình hình thành sản
phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất. Đây là đặc điểm đặc trng của
nguyên vật liệu để phân biệt với công cụ dụng cụ, vì công cụ dụng cụ vẫn giữ
nguyên hình thái ban đầu trong quá trình sử dụng.
Về mặt giá trị khi tham gia vào quá trình sản xuất, vật liệu chuyển dịch
một lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
và hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đặc điểm này cũng là
một đặc điểm dùng để nhận biết nguyên vật liệu với các t liệu lao động khác.
Chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Mặt khác, xét về mặt vốn thì vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lu
động trong doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ. Để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, cần phải tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động và điều đó
không thể tách rời việc dự trữ và sử dụng vật liệu một cách hợp lý, hiệu quả.
Với những đặc điểm trên cho ta thấy nguyên vật liệu là yếu tố không thể
thiếu, là cơ sở vật chất cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ cho
nhu cầu xã hội.
1.1.2. Yêu cầu trong công tác quản lý nguyên vật liệu:
1.1.2.1. Tính khách quan của công tác quản lý vật liệu:
Quản lý vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phơng
pháp quản lý cũng khác nhau. Xã hội ngày càng phát triển thì các phơng
pháp quản lý cũng phát triển và hoàn thiện hơn. Trong điều kiện hiện nay
không kể là xã hội chủ nghĩa hay t bản chủ nghĩa nhu cầu vật chất, tinh thần
ngày càng tăng. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó, bắt buộc sản xuất ngày

hao, đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng
cao chất lợng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi
hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu. Tính
toán phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tợng sử dụng theo phơng pháp
thích hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sản
phẩm. Đồng thời thờng xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo
quản dự trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết
cho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản
xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
4
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng nh vai trò của kế toán trong
quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp
nguyên vật liệu trên các mặt: số lợng, chất lợng, chủng loại, giá trị và thời
gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các
đối tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao, phát
hiện và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng nguyên vật liệu lãng phí hoặc sai
mục đích.
- Thờng xuyên kiểm tra và thực hiện định mức dự trữ nguyên vật liệu, phát
hiện kịp thời các vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, cha cần dùng và có biện
pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế các thiệt hại.
- Thực hiện kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật
liệu, tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ, sử
dụng nguyên vật liệu.
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.

* Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý
- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu.
Việc đánh giá nguyên vật liệu nhằm để
- Tổng hợp các nguyên vật liệu khác nhau để báo cáo tình hình nhập- xuất-
tồn kho nguyên vật liệu.
- Giúp kế toán thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
1.2.2.1. Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
Các loại vật t thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc
đánh giá vật t cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho, tức là
tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho .
Khi xác định đánh giá nguyên vật liệu cần tuân thủ các qui tắc sau:
- Nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo giá gốc: giá gốc còn gọi là trị giá
vốn thực tế của nguyên vật liệu, là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để có đợc nguyên vật liệu tại thời điểm trạng thái hiện tại, hay giá gốc
nguyên vật liệu chính là bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác đã phát sinh để có đợc nguyên vật liệu ở địa điểm
trạng thái hiện tại.
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
6
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
- Nguyên tắc thận trọng: để thực hiện nguyên tắc này doanh nghiệp phải
trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dựa trên việc tính trớc phần giảm
giá giữa giá gốc so với giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Giá trị thuần có thể
thực hiện đợc là giá bán ớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh
doanh bình thờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ớc
tính cho việc tiêu thụ chúng. Kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh

công chế biến
+
Chi phí
chế biến
Giá thực tế NVL
nhập kho
= Giá thực tế NVL xuất
thuê ngoài chế biến
+ Chi phí vận
chuyển, thuê gia
công
7
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối với nguyên vật liệu do nhà nớc cấp hoặc cấp trên cấp hoặc đợc
tặng:
Giá thực tế xuất kho
Vật liệu trong doanh nghiệp đợc thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác
nhau, do vậy giá thực tế của từng đợt nhập kho cũng không hoàn toàn giống
nhau. Nên khi xuất kho kế toán phải tính toán chính xác, xác định đợc giá
thực tế xuất kho cho từng đối tợng sử dụng theo phơng pháp tính giá thực tế
xuất kho đã đăng ký áp dụng cho cả niên độ kế toán.Để tính trị giá thực tế
của nguyên vật liệu xuất kho, các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các
phơng pháp sau:
* Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng
nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền
Trị giá vốn thực tế Số lợng thực tế Đơn giá bình quân
NVL xuất kho = NVL xuất kho x gia quyền
Đơn giá bình quân gia quyền đợc tính theo 2 cách:
- Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ

8
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu, phơng pháp này
áp dụng với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu nhng số lần
nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO).
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là vật t mua trớc thì đợc xuất trớc,
hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho mua gần thời điểm cuối kỳ. Khi đó giá
trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho sẽ đợc tính theo giá của hàng nhập
kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Ưu điểm:
+ Phản ánh tơng đối chính xác giá trị NVL xuất dùng và tồn cuối kỳ.
+ Khi giá nguyên vật liệu có xu hớng tăng, áp dụng phơng pháp này sẽ có
lãi nhiều hơn khi áp dụng phơng pháp khác vì giá vốn bán hiện tại đợc tạo ra
từ giá trị NVL nhập kho từ trớc với giá thấp hơn hiện tại.
- Nhợc điểm:
+ Phải theo dõi chặt chẽ chi tiết từng nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu.
+ Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại
đợc tạo ra từ các chi phí trong quá khứ.
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc ( LIFO).
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng mua sau thì đợc xuất trớc,
hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua trớc đó. Theo phơng pháp này
thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau
cùng, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm
phát.
- Ưu điểm:
+ áp dụng phơng pháp này sẽ cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện
tại vì doanh thu hiện tại đợc tạo ra từ NVL mua ở thời điểm gần nhất.

khoản tồn kho. Nhng vì giá hạch toán chỉ là giá dùng để ghi chép trên sổ kế
toán nên nó không có tác dụng đánh giá giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ và nó
cũng không có tác dụng dùng để xây dựng giá trị vật liệu thực tế đợc sử dụng
trong quá trình sản xuất. Trong kỳ doanh nghiệp có thể hạch toán theo giá cố
định nhng cuối kỳ phải điều chỉnh theo giá thực tế.
Có thể đánh giá vật liệu xuất dùng theo giá hạch toán qua các bớc sau:
- Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu nhập xuất.
- Cuối kỳ, điều chỉnh giá hạch toán theo trị giá thực tế để có số liệu ghi vào
tài khoản, sổ tài khoản tổng hợp và báo cáo hạch toán theo công thức sau:
liệuvật giá
giá số Hệ
=

kỳtrong nhập toán hạch Giá ầu tồn toán hạch Giá
kỳtrong nhập tế thực Giá ầu tồn tế thực Giá


Khi đó:
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
trong kỳ
=
Giá hạch toán vật
liệu xuất trong kỳ X
Hệ số
giá vật
liệu
10
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

11
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
Hiện nay, việc hạch toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế toán đợc thực
hiện theo các phơng pháp:
+ Phơng pháp ghi thẻ song song.
+ Phơng pháp sổ số d.
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
1.3.3.1. Phơng pháp ghi thẻ song song:
Theo phơng pháp này, ở kho, hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất kho để ghi vào các thẻ kho theo số lợng, cuối ngày tính số tồn kho
đợc trên thẻ kho. Định kỳ tính và giữ phiếu nhập, xuất kho cho kế toán. Thẻ
kho đợc mở cho từng mặt hàng và đợc đăng ký tại phòng kế toán. Thẻ kho đ-
ợc sử dụng để theo dõi, ghi chép số hiện có và tình hình biến động của từng
vật liệu theo từng kho hàng về số lợng.ở phòng kế toán hàng ngày hoặc định
kỳ, căn cứ vào phiếu nhập xuất kho do thủ kho gửi đến, kế toán kiểm tra và
ghi vào sổ chi tiết hàng hoá vật t theo từng mặt hàng vế số lợng và giá trị
tiền.
-Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu.
-Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lợng. Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng
làm hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp có ít chủng loại vật liệu, số lợng các nghiệp vụ nhập-xuất ít.
Sơ đồ số 01: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06

- Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp sản
xuất có khối lợng các nghiệp vụ xuất- nhập (chứng từ nhập xuất) nhiều, th-
ờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng
giá hạch toán để hạch toán nhập xuất, trình độ chuyên môn của cán bộ kế
toán là tơng đối cao.
Sơ đồ số 02: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
13
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.3.3. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Theo phơng pháp này, tại phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân
chuyển để ghi chép tình hình nhập-xuất- tồn kho của từng thứ NVL ở từng
kho dùng cho cả năm, nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có
số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán lập bảng kê nhập-xuất vật
liệu trên cơ sở các chứng từ nhập-xuất định kỳ do thủ kho gửi. Sổ đối chiếu
luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối
tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với
thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
- Ưu điểm: Phơng pháp này dễ làm, do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nên
giảm bớt đợc khối lợng ghi chép cho kế toán.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng tiến

theo dõi tổng hợp tình hình biến động tăng giảm của nguyên vật liệu nói
chung và để đối chiếu với sổ chi tiết đảm bảo tính trung thực hợp lý, kế toán
thực hiện công tác kế toán tổng hợp. Trong đó tuỳ từng đặc điểm, yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp mà kế toán có thể hạch toán theo một trong hai ph-
ơng pháp:
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.4.1. Kế toán tổng NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX)
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống
tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t hàng hoá trên sổ kế toán. Theo phơng
pháp này, các tài khoản kế toán nguyên vật liệu đợc dùng để phản ánh số
hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu.
1.4.1.1. Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 152: Nguyên vật liệu.
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng
giảm nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế. TK 152 có mở chi tiết thành
các tài khoản cấp 2, cấp 3 theo từng loại, nhóm, thứ vật liệu tùy thuộc vào
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:
TK 1521: Nguyên vật liệu chính
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
15
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ nhập
Sổ kế toán tổng hợp
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
TK 1525: Vật liệu và thiêt bị XDCB

Có TK liên quan
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
16
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nếu giá thực tế < giá tạm tính thì ghi số âm (ghi đỏ hoặc đóng khung)
Nợ TK 152 : giá trị chênh lệch giảm (số âm)
Nợ TK 133
Có TK liên quan
- Trờng hợp 3: Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh
Nợ TK 222- Vốn góp liên doanh (trị giá vốn góp đợc đánh giá)
Nợ TK 811- Chênh lệch đánh giá lại tài sản nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Có TK 152- Nguyên vật liệu (trị giá ghi sổ)
Có TK 711- Chênh lệch đánh giá lại tài sản lớn hơn giá trị ghi sổ
(phần lợi ích của các bên liên quan)
Có TK 3387- doanh thu cha thực hiện
- Trờng hợp 4: Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua, hàng
mua trả lại đợc hạch toán:
Nợ TK liên quan
Có TK 152 :giá trị của số hàng bị trả lại
Có TK 133 :giá trị thuế GTGT tơng ứng của số hàng đó.
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
17
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ số 04: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX:
TK 151 TK152 TK 621

Nhập kho hàng đang đi đờng Xuất cho sản xuất trực tiếp
tháng trớc
TK 627,641,642,241
TK 111,112,331 Xuất NVL dùng cho sản

TK133 TK 412
VAT Đánh giá tăng TK 412
Đánh giá giảm NVL
1.4.2. Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( KKĐK):
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình
nhập xuất vật t ở các tài khoản 152, 153. các tài khoản này chỉ phản ánh giá
trị vật t tồn kho cuối kỳ hoặc đầu kỳ. Việc nhập xuất vật t hàng ngày đợc
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
18
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
phản ánh ở TK 611. Cuối kỳ kiểm kê vật t sử dụng phơng pháp cân đối để
tính trị giá vật t xuất kho theo công thức:
Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
nguyên vật liệu = vật liệu tồn + vật liệu nhập - vật liệu tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.4.2.1. Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 611 Mua hàng
- Nội dung: tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm
nguyên vật liệu theo giá thực tế.
* Tài khoản 152, 151: Đây là tài khoản phản ánh hàng tồn kho, không dùng
để theo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng ở đầu kỳ để kết
chuyển số đầu kỳ, số cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho thực tế cuối kỳ.
* Ngoài ra, kế toán cũng sử dụng các tài khoản khác nh: TK133, 331, 111
1.4.2.2. Trình tự kế toán
Sơ đồ số 05: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKĐK
TK 152,151 TK 611(6111) TK 152,151
Kết chuyển giá trị thực tế Kết chuyển giá trị thực tế
nguyên vật liệu tồn đầu kỳ nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
TK 111,112 TK 111,112,331
Mua trả tiền ngay(giá mua bao

* Kim kê l m t trong nhng bin pháp qun lý nguyên vt liu. Thông
qua kim kê, doanh nghip nm c hin trng ca nguyên vt liu c v s
lng v ch t lng. Kt qu kim kê do Hi ng kim kê cung cp thông
qua biên bn kim kê (Mu s 05- VT), xác nh chênh lch gia s ghi trên
s k toán vi s thc kim kê, nếu ý kin x lý các chênh lch.
- Cn c v o bi ên bn kim kê, k toán ghi:
N TK 152
Có TK 3381
+ Nu tha NVL cha rõ nguyên nhân:
+ Nu thiu NVL cha rõ nguyên nhân:
N TK 1381
Có TK 152
+ Nu phát hin thiu NVL, ngi chu trách nhim vt cht phi bi
thng, KT ghi:
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
20
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
N TK 1388
Có TK 152
* ánh giá li NVL thng c thc hin trong trng hp em NVL i
góp vn liên doanh v trong tr ng hp giá ca NVL cú bin ng ln.
Doanh nghip phi lp Hi ng ánh giá li.
- Cn c biên bn ánh giá li NVL:
+ Nu giá ánh giá li ln hn giá ghi s k toán, phn chênh lch k toán
ghi:
N TK 152
Có TK 412
+ Nu giá ánh giá li thp hn giá ghi s k toán, phn chênh lch do
ánh giá li, k toán ghi:
N TK 412

s dng TK 159 D phòng gim giá h ng t n kho.
- Cui niên k toán, khi mt loi vt liu tn kho có giá gc nh
hn giá tr thun có th thc hin c thì k toán phi lp d phòng theo s
tin chênh lch ó.
+ Nu s tin d phòng gim giá vt liu phi lp cui niên n y
ln hn s tin d phòng gim giá vt liu ó lp cui niên k toán
trc, k toán lp d phòng b sung phn chênh lch ó:
N TK 632 Giá vn h ng b án (chi tit cho tng loi, tng
th)
Có TK 159
+ Nu s tin d phòng gim giá vt liu phi lp cui niên n y
nh hn s tin d phòng gim giá vt liu ó lp cui niên k toán
trc, k toán ho n nh p phn chênh lch ó:
N TK 159
Có TK 632
+ X lý tn tht thc t xy ra:
N TK 159
N TK 632 (nu cha trích lp d phòng hoc d phòng không
)
Có TK 152
1.4.4.Tổ chức h thng sổ kế toán nguyên vật liệu.
Tuỳ vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng mà kế toán tổng
hợp nhập xuất vật liệu sử dụng các sổ kế toán phù hợp.
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
22
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.4.1:Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ :
H thng s s dng trong hình thc n y bao g m: Chng t ghi s,
s ng ký chng t ghi s, s cái, các s hoc th k toán chi tit.
Mi nghip v kinh t phát sinh u cn c v o ch ng t gc lp

Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi h ng ng y
Ghi cui tháng
i chiu kim tra
1.4.4.3: Theo hình thức nhật ký- sổ cái :
Phạm Thị Huê Lớp LC :12/21.06
Chứng từ kế toán
Bng tng hp
chi tit
S, th k toỏn
chi tit
S NHT Kí CHUNG
S CI
Bng cõn i s
phỏt sinh
BO CO TI CHNH
S nht ký
c bit
24
Học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
H ng ng y c n c v o ch ng t gc hoc bng tng hp chng t k
toán cùng loi ghi v o cùng m t s k toán tng hp duy nht l Nh t ký
s cái, va ghi chép theo thi gian va kt hp ghi chép theo h thng. Sau
ó dùng ghi v o s , th k toán chi tit có liên quan.
Trình t ghi s theo hình thc nht ký s cái:
Ghi chú:
Ghi h ng ng y
Ghi cui tháng
i chiu kim tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status