BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phần 2
Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
1. Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.1. Đặc điểm
Có thể nói nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất tạo ra sản phẩm, chúng rất phong phú và đa dạng về chung loại. Trong
doanh nghiệp, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, kinh doanh thuộc tài sản lu
động. Là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất mặt hàng sợi và hàng may
mặc do đó vật liệu của Công ty rất đa dạng và phong phú, tồn tại dới nhiều hình thức
khác nhau nh: sợi, chỉ, thuốc nhuộm kim may, than, xăng, dầu, bao bì Mỗi loại
nguyên vật liệu đều có đặc điểm riêng. Một số loại nguyên vật liệu không có khả
năng bảo quản trong thời gian dài, chịu sự ảnh hởng của thời tiết, khí hậu. Sự đa
dạng của nguyên vật liệu kéo theo nhu cầu bảo quản và tàng trữ chúng rất phức tạp.
Tính phức tạp của công việc bảo quản nguyên vật liệu của Công ty không chỉ do số
lợng lớn của từng loại nguyên vật liệu mà còn do tính chất lý hoá của chúng.
1.2. Phân loại
Muốn quản lý tốt nguyên vật liệu và hạch toán chính xác vật liệu thì phải tiến
hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý.
Hiện nay, ở Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan toàn bộ nguyên vật liệu sử
dụng
trong Công ty.
Nguyên vật liệu chính:là những vật liệu tham gia cấu thành nên thực thể của
sản phẩm nh: Bông Mỹ cấp 1, Bông ấn Độ cấp 2, Sợi Ne20 coton
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp

22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.1. Màn hình giao diện kế toán hàng tồn kho
+ Xây dựng danh mục kho hàng
Danh mục kho hàng dùng để theo dõi các kho vật t, hàng hóa, thành phẩm.
Mỗi kho đợc mã hóa bằng một kí hiệu riêng để kế toán vật t có thể tiện theo dõi tình
hình nhập xuất tồn của kho.
Thí dụ: Kho Bông xơ: KHOBX, Kho Phế liệu: KHOPHE, Kho thành phẩm
sợi: KHOTPS
Đờng dẫn: Kế toán hàng tồn kho/ Danh mục từ điển/ Danh mục kho hàng
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp
:
49B3 Kế toán
33
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.2. Bảng danh mục kho hàng
+ Xây dựng danh mục vật t, hàng hóa
Mã vật t, hàng hóa gồm phần chữ cái và phần chữ số. Mỗi vật t, hàng hóa,
thành phẩm sẽ mang một mã hiệu riêng. Thí dụ: xơ đợc mã hóa: VLC10, Bông Mỹ
cấp 1: VLC12, Bông ấn độ C1: VLC21
Đờng dẫn: Kế toán hàng tồn kho/ Danh mục từ điển/ Danh mục vật t hàng hóa.
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp
:
49B3 Kế toán

Công Tráng TP Hồ Chí Minh. Trên hoá dơn ghi rõ dòng:
Cộng tiền hàng: 49.197.920
Nh vậy, giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là: 49.197.920 đồng.
Đối với một số vật liệu của Công ty tự chế biến nếu bán ra ngoài là thành
phẩm, nhng nếu xuất cho các phân xởng thì lại là các nguyên vật liệu. Khi đó giá
thực tế nhập kho đợc đánh giá theo giá thành thực tế sản xuất ra chúng. Vì vậy giá
vốn thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định:

Trong đó, chi phí tự gia công, chế biến = chi phí nhân công trực tiếp + chi
phí sản xuất cung cấp để sản xuất vật liệu đó.
Thủ tục nhập kho:
ở Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan, vật liệu mua ngoài là chủ yếu nên
vật liệu chuyển về kèm theo hoái đơn mua hàng. Trên cơ sở đó, thủ kho tiến hành
kiểm nhận(về số lợng, chất lợng, chủng loại ) xem có phù hợp với nội dung ghi
trong hoá đơn và biên bản kiểm nghiệm không. Biên bản kiểm nghiệm do ban kiểm
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp
:
49B3 Kế toán
Giá thực tế vật Giá thực tế VL xuất kho Chi phí tự gia
= +
liệu nhập kho đem gia công chế biến công chế biến
66
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nghiệm lập gồm phòng kỹ thuật và thủ kho nhằm chứng nhận vật liệu về đảm bảo
yêu cầu về chủng loại, chất lợng
Sau đó thủ kho tiến hành nhập vật liệu, chuyển hoá đơn và biên bản kiểm
nhận vật t lên phòng kế toán để viết phiếu nhập. Phiếu nhập đợc lập theo mẫu của bộ

1 Bông mỹ c1 Kg 1.338 23200 31.041.600
2 Bông ấn độ C2 kg 910 19.952 19.156.320
Cộng tiền hàng 49.197.920
Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT 2.459.896
Tổng cộng tiền thanh toán
51.657.816
Số tiền viết bằng chữ: Năm mơi mốt triệu sáu trăm năm mơi bảy nghìn tám trăm mời sáu
đồng
Ngày 22 tháng 09 năm 2010
Ngòi mua hàng ngời bán hàng thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Do tính chất phức tạp của các loại vật t nh Bông, xơ nên quá trình kiểm
nghiệm đòi hỏi yêu cầu kiểm tra chặt chẽ, kỹ lỡng chất lợng các loại vật t.
Sau quá trình tiến hành kiểm nghiệm vật t, Ban kiểm nghiệm phản ánh kết
quả kiểm nghiệm lên biên bản kiểm nghiệm vật t
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp
:
49B3 Kế toán
88
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.5. Biên bản kiểm nghiệm vật t
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp
:
49B3 Kế toán

Của: Cửa hàng số 88 Đinh Công Tráng TP Hồ Chí Minh
Nhập tại kho: Bông
Thứ
tự
Tên vật t

số
Đơn
vị
tính
Số lợng
Đơn giá
Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 2 3 4 5 6 7 8
1
Bông mỹ
c1
06
k
Kg 1.338 1.338 23.200
31.041.600
2 Bông ấn
độ c2
06
k
kg 910 910 19.952 19.156.320

Vật liệu ở Công ty chủ yếu xuất kho để phục vụ sản xuất sản phẩm . Khi xuất
kho vật liệu, kế toán sử dụng đơn giá xác định theo phơng pháp đích danh để tính
giá thực tế vật liệu xuất kho.
Giá thực tế VL xuất kho = số lợng xuất kho x Đơn giá.

Trong đó số lợng xuất kho đợc dựa trên cơ sở định mức đã đợc kiểm duyệt và
nhu cầu sử dụng.
VD: Theo PX số 58/2 ngày 24 tháng 9 năm 2010 xuất cho nhà máy sợi 408kg Bông
Mỹ cấp 1 với đơn giá 23.200 đồng/kg.
Kế toán căn cứ chứng từ này tính giá thực tế xuất kho.

Giá thực tế: Nợ TK 621 : 9.465.600( 408x 23.200)
Có TK 152 : 9.465.600
Thủ tục xuất kho: Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất các
nhà máy thành viên lập giấy đề nghị cấp vật t gửi lên ban lãnh đạo công ty.
Sau khi nhận đợc giấy đề nghị cấp vật t có ký duyệt của ban lãnh đạo công
ty, phòng điều hành sản xuất viết phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho đợc lập thành 3
liên:
Liên 1: Lu tại phòng điều hành sản xuất
Liên 2: Giao cho ngời nhận vật t
Liên 3: Giao cho thủ kho để làm căn cứ ghi thẻ kho
Phiếu xuất kho do phòng điều hành sản xuất khi lập chỉ phản ánh về mặt số l-
ợng vật t xuất kho. Thủ kho khi nhận đợc phiếu xuất kho tiến hành xuất vật t, dựa
vào phiếu xuất kho để lên thẻ kho
Bảng 2.7. Giấy đề nghị cấp vật t
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp
:

Xuất tại kho Kho Bông xơ
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật t sản phẩm, hàng hoá
Mã số
Đơn vị tính
số lợng
Đơn giá
Thành tiền
1313
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tùy thuộc vào loại vật t đợc sử dụng thờng xuyên hay ít thờng xuyên,
Thủ kho mở thẻ kho cho từng danh điểm vật t. Thẻ kho từng loại vật t có thể
đợc mở cho cả năm hoặc quý, tháng
Biểu mẫu thẻ kho mở cho Bông Mỹ cấp 1:
Biểu mẫu 2.4.
thẻ kho Mẫu số 01 KBQ
Kho: Bông Tờ số:
Tên hàng: Bông Mỹ cấp 1 Ký mã hiệu:
Đơn vị tính: kg Đơn vị tính phụ:
Giá đơn vị: 23200 (Giá hạch toán)
Quý I Quý II Quý III Quý IV
Sinh viên
:
Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp
:
49B3 Kế toán
1414
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định mức dự trữ

1/9 Tồn 0

10/9 15/3 Nhập hàng từ
HV
2000 2000
13/9 10/2 Xuất cho NM
Sợi
1200 800
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
15/9 20/2 Xuất cho NM

b) Kế toán nguyên vật liệu xuất kho
Dựa vào phiếu xuất kho, kế toán vật t tiến hành phản ánh số lợng xuất lên
phiếu xuất kho trên máy vi tính. Cuối tháng, kế toán tiến hành tính giá trung bình
vật t trên máy vi tính theo chơng trình đã cài sẵn.
Dựa vào chơng trình của phần mềm đã đợc cài sẵn, các số liệu cập nhập trong
tháng sẽ tự động lên sổ chi tiết vật t và bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng kê.
Biểu mẫu 2.5.
Tổng công ty may việt nam
Công ty cổ phần dệt may Hoàng thị loan
Sổ CHI TIếT VậT LIệU
Tháng 09 năm 2010
Tên vật liệu: Bông Mỹ cấp 1
Chứng từ Diễn giải Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số Ngày SL TT SL TT SL
Số d 1/09/201015 10/9 Nhập hàng từ
hà nội
23.20
0
2.000 46.400.000
.
.
.
.
.
.


Céng 1.851.161.
760
1.851.161.
760

Sinh viªn
:
NguyÔn ThÞ Thu HiÒn
Líp
:
49B3 – KÕ to¸n
1717
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào các phiếu xuất, nhập vật t trong ngày ta lập bảng kê nhập, xuất vật t
trong ngày đó cho các loại vật t khác nhau xem hai biểu mẫu 2.6 và 2.7sau:
Biễu mẫu 2.6 Bảng kê nhập vật t
Từ ngày 22/09/2010
STT Mã vật t Tên vật t đvt Số lợng Giá trị
1 VLC013 Sợi Ne 45 65/35 CK Kg 700 14.980.000
2 VLC 015 Sợi 46 PE Kg 324 6.966.000
3 VLC 10 Xơ Kg 820 15.908.000
4 VLC 14 Bông Mỹ cấp 1 Kg 1338 31.041.600
5 VLC 15 Bông ấn độ cấp 2 Kg 910 18.156.320
6 VLC 17 Bông Camơrun cấp 1 Kg 580 13.340.000
7 VLC 31 Bông rơi chải kỹ Hà Nội Kg 670 16.281.000
8 VLC 34 Bông rơi chai kỹ Cửu Long Kg 423 10.363.500

Tài khoản này đợc mở đối với trờng hợp phát sinh các khoản chi tiền mặt để thu
mua nguyên vật liệu nhập kho, quy trình hạch toán vật liệu đợc khái quát:
Từ chứng từ gốc, báo cáo quỹ kèm theo phiếu chi ghi vào sổ nhật ký chứng từ
số 1. Và sổ đơc mở nh sau: Biểu mẫu 2.8 Nhật ký chứng từ số 1
Chứng từ Ghi có các tài khoản, ghi nợ các tài khoản Cộng có tài khoản
111
stt ngày 152 331 133

9 22/9 49.197.920 2.459.896
10 24/9 57.685.639

Cộng 10.863.306.244 135.643.587 21.816.284 11.019.756.025
Kế toán trởng Vinh, Ngày 30 tháng 9 năm 2010
(đã ký) kế toán

-TK 112: Tiền gửi ngân hàng và NKCT số 2.
Đối với trờng hợp phát sinh các nghiệp vụ nhập kho vật liệu mua ngoài bằng
tiền gửi ngân hàng thi khi quy hoạch hạch toán vật liệu đợc khái quát nh sau:
Từ chứng từ gốc, giấy báo nợ của ngân hàng ghi vào nhật ký chứng từ số 2:
Biểu mẫu 2.9:
Nhật ký chứng từ số 2
stt Chứng từ Diễn giải Ghi có TK112, ghi nợ các tài khoản
Cộng có TK112
sct ngày 152 331 133 Sinh viên

:
49B3 Kế toán
2020
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu mẫu 2.10
Nhật ký chứng từ số 5
ST
T
Tên đơn vị
(hoăc ngời
bán)
Số d đầu tháng Ghi có TK 331, ghi nợ các TK
TK 152 Cộng có
TK 331
Nợ Có Giá
HT
Giá TT
1 68.325.073

2 Cửa hàng
Ngọc Linh
17.689.325
3 Cửa hàng
Anh Thịnh
39.883.674

Cộng 226.980.546 226.980.546

k
Hầu hết vật liệu ở Công ty đều đợc nhập từ nguồn mua ngoài, do ngời cung cấp đa đến tận nơi hoặc do nhân viên cung tiêu trực tiếp

ở Công ty vật liệu xuất kho cho việc sản xuất sản phẩm , quản lý sản xuất ở
các phân xởng. Ngoài ra, vật liệu còn đợc xuất kho do nhiều nhu cầu khác nhau của
Công ty nh xuất để tự chế biến. Do vậy, kế toán tổng hợp xuất vật liệu trong Công ty
phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng. Giá trị
của vật liệu xuất dùng cho từng bộ phận sử dụng trong Công ty cũng nh xuất dùng cho
các đối tợng khác.
VD: Theo phiếu xuất kho số 58-2 ngày 30 tháng 9 năm 2010 xuất kho cho nhà
máy sợi 2 loại vật liệu là: Bông Mỹ cấp 1 và Bông ấn độ cấp 2. Giá thực tế vật liệu
xuất kho 23.032.960 . Kế toán định khoản.
Nợ TK: 621( nhà máy sợi): 23.032.960.
Có TK: 152: 23.032.960.
Kế toán lập sổ tổng hợp vật liệu xuất kho của Công ty trong tháng 9 là:
Biễu mẫu2.12;
Bảng tổng hợp xuất vật t
Từ ngày 01/09 đến ngày 30/09/2010
STT Mã vật t Tên vật t Đvt Số lợng Giá trị
1 VLC 013 Sợi Ne 4565-35CK Kg 14.000.000 451.644.676
2
VLC 10 Xơ Kg 347.482.000 7.554.681.846
3 VLC 14 Bông Mỹ cấp 1 Kg 87.712.000 1.851.161.760
4 VLC 15 Bông ấn độ cấp 2 Kg 33.675.000 699.934.875
5 VLC 17 Bông Camơrun cấp 1 Kg 30.052.000 663.548.106
6 VLC 19 Bông Mêxicô cấp 3 Kg 52.112.000 946.353.920
7 VLC 31 Bông rơi chải kỹ Hà Nội Kg 28.660.000 405.911.580
8 VLC 32 Bông rơi chải kỹ Inđônêxia Kg 5.628.000 78.137.543
9 VLC 34 Bông rơi chải kỹ Cửu Long Kg 144.423.000 2.013.402.632
10 VLC 60 Bông F Hà Nội Kg 9.912.000 103.580.400
11 VLC 61 Bông F ý Việt Kg 1.416.000 14.797.200
12 VLC 62 Bông F1 cha xử lý HN Kg 11.503.000 80.521.000
Tổng cộng 14.863.675.592

Nguyễn Thị Thu Hiền
Lớp
:
49B3 Kế toán
2323
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
BiÓu mÉu 2.14. NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Ghi có TK 152, TK 153, TK 154…
Từ ng y 1/09/2010 à đến ng y 30/09/2010à
Số
TT
Ghi có các
TK
Ghi nợ các
TK
152 153 154 338 …
Các TK phản
ánh ở các
NKCT khác
Cộng có TK
NKC
T
số 1
NKC
T
số 2

… … … … … … … … …
7 621 14.120
.997.5

92
16 152
153
… .… .… .… … .… … … .…
Cộng
… … … … … …
Đã ghi sổ cái ng y 30 tháng 09 nà ăm 2010
Ng y 30 tháng 09 nà ăm 2010
Sinh viªn
:
NguyÔn ThÞ Thu HiÒn
Líp
:
49B3 – KÕ to¸n
2424
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
KÊ TO N GHI SÁ Ổ
(Ký, họ tên)
KẾ TO N TRÁ ƯỞNG
(Ký, họ tên)
§ång thêi kÕ to¸n cßn më thªm sæ tæng hîp t×nh h×nh xuÊt, nhËp tån vËt t cña
C«ng ty.

Sinh viªn
:
NguyÔn ThÞ Thu HiÒn
Líp
:
49B3 – KÕ to¸n
2525


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status