/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện
nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa
quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát
triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ
quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam
mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và
nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ
đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao
chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong
hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền
tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng
là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc
học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh
tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi
người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất
định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có
khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và
khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng
một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức
dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ
TUẦN 32
Tập đọc:
Vương quốc vắng nụ cười .
I. Mục đích – yêu cầu:
+ .Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp
nội dung diễn tả.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung truyện ( phần đầu )
:Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.
( trả lời được các câu hỏi sgk)
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : nguy cơ , thân hành , du học
+ GD học sinh lạc quan, yêu đời.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện
đọc
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bi cũ
- Gọi HS lên bảng tiếp nối
nhau đọc bài " Con chuồn
chuồn nước " và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét và cho điểm
2.Bi mới:
a) Giới thiệu bi: giới thiệu bi
.
- HS lên bảng đọc và trả
lời nội dung bài .
Nhận xt
+ Quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe .
/> />b) Giảng bi
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp
đọc thầm .
- Mặt trời không muốn
dậy, chim không muốn
hót, hoa trong vườn chưa
nở đ tn, gương mặt mọi
người rầu rĩ
- Vì cư dân ở đó không ai
biết cười .
- Cuộc sống buồn rầu ở
vương quốc nọ do thiếu
nụ cười.
+ 1 HS đọc thành tiếng,
lớp đọc thầm .
- Vua cử một vị đại thần đi
du học nước ngoài, chuyên
về môn cười cợt .
/> />đổi và trả lời câu hỏi.
+ Nhà vua đ lm gì để thay đổi
tình hình ?
- Kết quả của việc đi du học ra
sao ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều
gì?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn
+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở
đoạn cuối ny ?
- Thái độ của nhà vua như thế
nào khi nghe tin đó?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết
/> />Yu cầu HS tìm từ cần nhấn
giọng trong đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm
- Nhận xét về giọng đọc và
cho điểm HS
3. Củng cố – dặn dị:
- Câu chuyện giúp em hiểu
điều gì?
- Nhận xt tiết học.
- Dặn HS về nh học bi v
chuẩn bị cho bi học sau : (TT)
- Cả lớp thực hiện theo yu
cầu của GV
Chính tả
Vương quốc vắng nụ cười .
/> />I. Mục đích – yêu cầu:
+ Nghe – viết đúng bài chính tả, biết trình by đúng đoạn
văn trích trong bài "Vương quốc vắng nụ cười " .
+ Làm đúng BT chính tả 2a, b
+ Gd HS có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp .
II.Chuẩn bị SGK
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bi cũ
- Gọi HS ln bảng viết :khoảnh
khắc, bay bỗng.
- GV nhận xt ghi điểm từng HS.
2. Bi mới:
.
/> /> c. Hướng dẫn làm bài tập
chính tả:
* Bi tập 2:
- Yêu cầu lớp đọc thầm câu
chuyện vui, sau đó thực hiện lm
bi vo vở nhp .
- HS lm xong ln bảng .
- Đọc liền mạch cả câu chuyện
vui Chúc mừng năm mới sau
một thế kỉ hoặc câu chuyện vui
"Người không biết cười "
- Yu cầu HS nhận xt bổ sung bi
bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên
dương những HS làm đúng và ghi
điểm từng HS
3.Củng cố – dặn dị:
- Nhận xt tiết học.
- Dặn HS về nh viết lại cc từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau.
+ Từng cặp sốt lỗi cho
nhau v ghi số lỗi ra
ngồi lề tập .
- Trình by
a) vì sao - năm sau -
xứ sở - gắng sức - xin
lỗi - sự chậm trễ .
b) nĩi chuyện - dí dỏm -
hĩm hỉnh - cơng chng -
- Cho HS lm bi.
- Cho HS trình by kết quả.
- GV nhận xt v chốt lại:
* Bi tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS lm bi.
- Cho HS trình by kết quả bi
lm.
- GV nhận xét và chốt lại: Câu
hỏi đặt cho trạng ngữ đúng lúc
đó là: Viên thị vệ hớt hi chạy vo
khi no ?
c). Ghi nhớ:
- Cho HS đọc ghi nhớ.
d). Phần luyện tập:
* Bi tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS lm bi .
- GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng:
- Một số HS pht biểu ý
kiến.
- Lớp nhận xt.
1). Trạng ngữ có trong
câu: Đúng lúc đó
2). Trạng ngữ bổ sung ý
nghĩa thời gian cho cu.
- HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS lm bi.
- HS pht biểu ý kiến.
+ Từ ngy cịn ít tuổi, …
+ Mỗi lần đứng trước
những cái tranh làng Hồ
giải trên các lề phố Hà
Nội, …
- HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS lm bi
- HS lên bảng gạch dưới
trạng ngữ chỉ thời gian
có trong đoạn văn.
- Lớp nhận xt.
+Thm trạng ngữ :Ma
đông vào trước cây chỉ
cịn những cnh trơ trụi
(nhớ thêm dấu phẩy vào
trước chữ cây và viết
thường chữ cây).
/> />Kể chuyện:
Kht vọng sống.
I. Mục đích – yêu cầu: Rèn kĩ năng nói :
1. Kin thc: Dựa theo lời kể của gio vin v tranh minh họa
( sgk), kể lại được từng đoạn của câu chuyện: Khát vọng
sống r rng, đủ ý ( bt1), bước đầu biết kể lại nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện ( BT2)
2. K n¨ng: Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện
( BT3)
3. Th¸i ®: GD học sinh yu cuộc sống.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy - học:
SGK .
* Kể trong nhĩm:
-Yu cầu HS kể theo nhóm 4
người ( mỗi em kể một đoạn )
theo tranh .
+ Yu cầu một vi HS thi kể tồn bộ
cu chuyện .
- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong
đều nói ý nghĩa của câu chuyện
hoặc cùng các bạn đối thoại, trả
lời cc cu hỏi trong yu cầu 3
+ Một HS hỏi, 1 HS trả lời .
- Quan sát, lắng nghe
giáo viên hướng dẫn .
- Lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng,
lớp đọc thầm .
- Quan st tranh và đọc
phần chữ ghi ở dưới
mỗi bức truyện
- HS kể theo nhĩm
- HS thi kể tồn chuyện
- Thực hiện yu cầu .
+ Bạn thích chi tiết no
trong cu chuyện ? Vì
sao con gấu khơng
xơng vo con người, lại
/> />- GV đi hướng dẫn những HS gặp
khó khăn.
- HS thi kể
- HS nhận xét bạn kể
theo các tiêu chí đ nu
/> />Tập đọc:
Ngắm trăng - Không đề.
I. Mục đích – yêu cầu:
1. Kin thc: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với
giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung.
- Hiểu nội dung bài: Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời,
yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc
sống của Bác Hồ ( trả lời được các câu hỏi sgk, thuộc 1
trong 2 bài thơ)
2. K n¨ng: Hiểu nghĩa các từ ngữ: hững hờ ( Ngắm trăng
) ; Không đề , bương ( Không đề )
3. Th¸i ®: GD học sinh không nản chí trước khó khăn.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bi cũ:
- Gọi HS ln bảng đọc bài "
Vương quốc vắng nụ cười " và
trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét và cho điểm từng
HS .
2. Bi mới:
a. Giới thiệu bi
b. Giảng bi
- HS ln bảng thực hiện
yu cầu.
nhận xt
- " Người ngắm trăng
soi ngoài cửa sổ .
Trăng nhịm khe của
ngắm nh thơ ."
- L ý nĩi được nhân hoá
như trăng biết nhìn ,
biết ngĩ .
+ HS pht biểu theo ý
thích :
- Em thấy Bác Hồ là
người không sợ gian
khổ, khó khăn .
- Bác Hồ là người coi
thường gian khổ luôn
/> />* c din cm - HTL bi th :
- Yờu cu 1HS c
+ Yu cu HS lp theo di tỡm
ra cch c.
- Yờu cu HS c din cm
* Luyn c: Bi " Khụng
"
- GV hng dn tng t bi
trờn .
* Tỡm hiu bi:
+ Bỏc H ngm trng trong hon
cnh no ? T ng no cho bit
iu ú ?
- Hỡnh nh no cho bit lng yu
i v phong thỏi ung dung ca
Bỏc H ?
- Ghi ni dung ca bi.
* c din cm - HTL bi th :
- HS c, nờu cỏch c
- T chc cho HS thi c thuc
lng ti lp ( thuc 1 trong 2 bi
trong th)
- Nhn xột v cho im tng
HS .
3. Cng c dn d:
- Hai bi th giỳp em hiu c
iu gỡ v tớnh cch ca Bc H ?
- Nhn xt tit hc.
- Chun b : Vng quc vng
n ci
( TT) c v tr li cõu hi sgk
sõu, chim rng tung bay
. Bn xong vic quõn
vic nc , Bỏc xỏch
bng, dt tr ra vn
ti rau .
- L loi cõy thuc h
vi tre trỳc, cú nhiu
t thng dựng cha
nc .
+ Lng nghe .
* Bài thơ ni lên tinh
thần lạc quan yêu đi,
phong thái ung dung
ca Bác cho d cuc sng
- Nhận xt chung.
Ghi điểm từng học sinh .
- HS đọc
/> />2. Bi mới :
a. Giới thiệu bi
b. Hướng dẫn làm bài tập :
Bi 1:
- Yêu cầu HS đọc dàn ý về bi
văn miêu tả ngoại hình , hoạt
động của con tê tê .
- Hướng dẫn học sinh thực
hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm các
đoạn văn suy nghĩ và trao đổi
trong bàn để thực hiện yêu cầu
của bài .
+ GV hỏi HS :
- Từng ý trong dn ý trn thuộc
phần no trong cấu tạo của bi
văn tả con vật ?
- GV giúp HS những HS gặp
khó khăn .
- Lắng nghe .
- HS đọc thành tiếng lớp
đọc thầm bài
+ Lắng nghe GV để nắm
được cách làm bài .
+ 2 HS ngồi cùng bàn
sát .
+ GV lưu ý HS :
- Không viết lặp lại đoạn văn tả
con gà trống ở tiết TLV tuần
31
+ Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh
đoạn văn
- GV giúp HS những HS gặp
khó khăn .
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả
bài làm .
+ GV nhận xét, ghi điểm một
số HS có những ý văn hay sát
với ý của mỗi đoạn
Bi 3 : Yu cầu HS đọc yêu cầu
đề bài .
- GV treo bảng tranh ảnh về
có ích mọi người cần bảo
vệ con tê tê ( Thuộc phần
kết bài )
- Nhận xt bổ sung ý bạn
( nếu cĩ )
- HS đọc thành tiếng .
- Quan st tranh ảnh cc
con vật .
- HS tự suy nghĩ để hoàn
thành yêu cầu vào vở
nhp .
+ Tiếp nối nhau đọc kết
vở
+ Tiếp nối nhau đọc kết
quả bài làm .
- HS ở lớp lắng nghe
nhận xt v bổ sung nếu
cĩ .
- HS cả lớp thực hiện
theo yu cầu của GV
/> />Luyện từ v cu :
Thm trạng ngữ chỉ nguyn nhn cho cu.
I. Mục đích – yêu cầu: Gip HS :
1. Kin thc: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng
ngữ chỉ nguyn nhn trong cu.( Trả lời cu hỏi Vì sao ? Nhờ
đâu ? Tại sao ? cho câu ) .
2. K n¨ng: Biết nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên
nhân có trong câu ( BT1, mục III) .Bước đầu biết dùng
trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu ( BT2, BT3). HS khá
giỏi biết đặt 2,3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời
cho câu hỏi khác nhau ( BT3)
3. Th¸i ®: Gd HS vận dụng vào viết văn giao tiếp .
II.Chuẩn bị: Bảng lớp viết : Ba câu văn ở BT1 ( phần nhận
xét )
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bi cũ
- HS đặt câu có trạng ngữ chỉ
thời gian
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
từng HS.
tiếng.
- HS ln bảng xác định bộ
phận trạng ngữ và gạch
chân các bộ phận đó .
-Vì vắng tiếng cười, mà
vương quốc nọ
TN
buồn chn kinh khủng .
- HS đọc thành tiếng
- BT 2: - TN Vì vắng tiếng
cười trả lời cho câu hỏi :
Vì sao vương quốc nọ
buồn chán kinh khủng
- HS đọc phần ghi nhớ
SGK.
-1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động cá nhân .
+ HS lên bảng dùng viết dạ
gạch chân dưới bộ phận
trạng ngữ cĩ trong mỗi cu
+ Tiếp nối nhau phát biểu
trước lớp :
/>