ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 17 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. - Pdf 27

/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 17 CHI TIẾT, CỤ THỂ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và
chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục
đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo
dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc
Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô
cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người
cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp
tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy
học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung
chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về
tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời
người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học
sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn
kiến thức kĩ năng môn học.

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:
giường bệnh, miễn là, nghĩ,
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi tự
nhiên sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở
các từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan, sự
buồn bực của nhà vua.
• Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời của các
nhân vật.
2. Đọc- hiểu:
• Hiểu nghĩa các từ ngữ: vời, thợ kim hoàn.
• Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế
giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với
người lớn.
II. Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK
phóng to.
• Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn , câu văn cần luyện
đọc.
/>Tuần 17
/>III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 4 HS đọc phân vai
truyện Trong quán ăn “Ba
cá bống” ( Người dẫn
truyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô,
cáo A-li-xa ). Sau đó trả lời
câu hỏi.
+Em thích chi tiết hình ảnh

+ Đoạn 1: Ở vương
quốc nọ… đến nhà
vua .
+ Đoạn 2: Nhà vua
/> />từng đoạn truyện ( 3 lượt HS
đọc) . GV sửa lỗi phát âm ,
ngắt giọng cho từng HS.
- Chú ý các câu văn :
+ Nhưng ai nấy đều nói đòi
hỏi của công chúa không thể
thực hiện được / vì mặt
trăng ở rất xa / và to gấp
hàng ngìn lần đất nước của
nhà vua.
+ Chú hứa sẽ mang mặt
trăng về cho cô / nhưng cô
phải cho biết / mặt trăng to
bằng chừng nào .
- Hỏi vời có nghĩa là gì ?
- Chỉ vào tranh minh hoạ và
nói : Nhà vua cho vời các vị
đại thần và các nhà khoa học
đến để tìm lấy mặt trăng cho
công chúa .
- GV đọc mẫu chú ý cách
đọc :
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng , chậm rãi ở đoạn đầu .
Lời chú hề : vui điềm đạm .
Lời nàng công chúa : hồn

+ Trước yêu cầu của công
chúa nhà vua đã làm gì ?
+ Các vị đại thần và các nhà
khoa học nói với nhà vua
như thế nào về đỏi hỏi của
công chúa ?
+ Tại sao họ cho rằng đó là
điều không thể thực hiện
, cả lớp đọc thầm, và
trả lời câu hỏi .
+ Cô bị ốm nặng .
+ Công chúa mong
muốn có mặt trăng và
nói cô sẽ khỏi ngay
nếu cô có mặt trăng.
+ Nhà vua cho vời
hết tất cả các vị đại
thần , các nhà khoa
học đến để bàn lấy
mặt trăng cho công
chúa .
+ Họ nói rằng là đòi
hỏi của công chúa
không thể thực hiện
được .
+ Vì mặt trăng ở rất
xa và rất to gấp hàng
nghìn lần đất nước
của nhà vua .
+ Công chúa muốn có

khuất mặt trăng . Hay mặt
trăng treo ngang ngọn cây vì
đôi khi cô thấy nó đi ngang
công chúa xem nàng
nghĩ về mặt trăng như
thế nào đã. Vì chú tin
rằng cách nghĩ của trẻ
con khác với người
lớn .
- Công chúa nghĩ rằng
mặt trăng chỉ to hơn
móng tay của cô , mặt
trăng ngang qua ngọn
cây trước cửa sổ và
được làm bằng vàng .
- Nói về mặt trăng
của nàng công chúa.
- Lắng nghe .
- 1 HS đọc thành tiếng
, cả lớp đọc thầm, và
trả lời câu hỏi .
+ Chú hề tức tốc đến
gặp bác thợ kim
hoàn , đặt làm ngay
/> />qua ngọn cây trước cửa sổ .
Cô còn khẳng định mặt trăng
làm bằng vàng . Suy nghĩ của
cô thật ngây thơ . Chú hề sẽ
làm cho cô ? Các em cùng
tìm hiểu đoạn 3 .

hiểu rằng suy nghĩ
của trẻ em rất khác
với suy nghĩ của
người lớn .
* Câu chuyện cho
thấy cách nghĩ của
trẻ em về thế giới , về
mặt trăng rất ngộ
nghĩnh, rất khác với
người lớn.
- 3 HS nhắc lại nội
dung chính.
- Luyện đọc theo cặp .
- 3 cặp HS đọc .
/> />- Tổ chức cho HS đọc phân
vai đoạn văn .
- Nhận xét giọng đọc và cho
điểm từng HS .
- 3 em đọc phân vai
(dẫn truyện, chú hề,
công chúa).

Thế là chú bé đến gặp cô chủ nhỏ của mình. Chú
hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho
biết / mặt trăng to bằng chừng nào. Công chúa bảo:
- Chỉ to hơn móng tay ta, vì khi ta đặt ngón tay
lên trước mặt trăng / thì móng tay che gần khuất mặt
trăng.
Chú hề lại hỏi:
- Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không?

 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ât / âc.
II. Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi nội dung bài tập 3.
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
1. Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2
HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào
vở nháp.
cặp da, gia dụng, lật đật, lấc
cấc, lấc xấc, vật nhau.
- Nhận xét về chữ viết của HS.
- HS Hát.
- HS thực hiện
yêu cầu.
/> />3. Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu bài
- Tiết chính tả hôm nay, các em
nghe-viết đoạn văn Mùa đông
trên rẻo cao và làm bài tập chính
tả phân biệt l / n hoặc ât / ât.
b) Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- Hỏi: + Những dấu hiệu nào cho
biết mùa đông đã về với rẻo cao.

* Hướng dẫn viết từ khó

nhẵn nhụi, khua
lao xao,…
- Nghe GV đọc
và viết bài .
/> /> c) Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2
b) -Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài và bổ sung -
Kết luận lời giải đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tổ chức thi làm bài. GV chia
lớp thành 2 nhóm. Yêu cầu HS
lần lượt lên bảng dùng bút màu
gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS
chỉ chọn 1 từ ).
- Nhận xét tuyên dương nhóm
thắng cuộc, làm đúng, nhanh.
4. Củng cố, dặn dò .
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài
tập 3 và chuẩn bị bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dùng bút chì ,
đổi vở cho nhau
để soát lỗi , chữa
bài .
+ giấc, đất, vất.
- 1 HS đọc thành

câu kể dùng dấu gì?
-Nhận xét câu trả lời của HS
và cho điểm.
-Gọi HS nhận xét câu kể bạn
Hát
- 4 HS viết bảng
lớp.
-2 HS trả lời.
-Nhận xét câu trả lời
của bạn.
/> />viết.
-Nhận xét, sửa chữa câu và
cho điểm HS.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới:
-Viết trên bảng câu văn:
Chúng em đang học bài.
-Hỏi: +Đây là kiểu câu gì?
-Câu văn trên là câu kể.
Nhưng trong câu kể có nhiều
ý nghĩa. Vậy câu này có ý
nghĩa như thế nào? Các em
cùng học bài hôm nay.
b) Tìm hiểu ví dụ:
Nhận xét 1,2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung.
-Viết bảng câu : Người lớn
đánh trâu ra cày.
-Trong câu văn trên: từ chỉ

-Câu : Trên nương, mỗi người
một việc cũng là câu kể nhưng
không có từ chỉ hoạt động, vị
ngữ của câu là cụm danh từ.
Nhận xét 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
+Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt
động là gì?
+Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ
người hoạt động ta nên hỏi
như thế nào?
-Gọi HS đặt câu hỏi cho từng
câu kể (1 hs đặt 2 câu: 1 câu
hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động,
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành
tiếng.
+Là câu: Ngưới lớn
làm gì?
-Hỏi : Ai đánh trâu
ra cày?
-2 HS thực hiện. 1
HS đọc câu kể, 1 HS
đọc câu hỏi.
/>Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ
người
Hoặc vật hoạt
động
3. Các cụ già nhặt cỏ đốt lá.
4. Mấy chú bé bắc bếp thổi

tiếng, cả lớp đọc
thầm.
-Tự do đặt câu.
+Cô giáo em đang
giảng bài.
+Con mèo nhà em
đang rình chuột.
+Lá cây đung đưa
theo chiều gió.
/>Câu Câu hỏi cho từ ngữ
chỉ hoạt động
Câu hỏi cho từ ngữ
chỉ người hoặc vật
hoạt động
2/ Người lớn đánh trâu ra
cày.
3/Các cụ già nhặt cỏ Đất lá
4/. Mấy chú bé bắc bếp thổi
cơm.
5/ Các bà mẹ tra ngô.
Người lớn làm gì?
Các cụ già làm gì?
Mấy chú bé làm gì?
Các bà mẹ làm gì?
Các em bé làm gì?
Lũ chó làm gì?
Ai đánh trâu ra cày?
Ai nhặt cỏ đốt lá?
Ai bắc bếp thổi cơm?
Ai tra ngô?

phấn màu gạch chân
dưới những câu kể
Ai làm gì? HS dưới
lớp gạch bằng chì
vào PBT.
-1 HS chữa bài của
bạn trên bảng
-1 HS đọc thành
tiếng.
-3 HS làm bảng lớp,
cả lớp làm vào PBT
của bài 1.
-Nhận xét chữa bài
cho bạn.
/> />Gạch giữa CN và VN dấu
gạch (/)
-Gọi HS chữa bài.
-Nhận xét kết luận lời giải
đúng.
Câu 1:Cha tôi/ làm cho tôi
chiếc chổi cọ để
CN VN
quét nhà, quét sân.
Câu 2: Me/ đựng hạt giống
đầy móm lá cọ,
CN VN
treo lên gác bếp để gieo cấy
mùa sau.
Câu 3: Chị tôi/ đan nón lá cọ,
lại biết đan cả

I. Mục tiêu:
• Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại
được toàn bộ câu chuyện “Một phát minh nho
nhỏ”.
• Hiểu nội dung truyện: Cô bé Ma-ri-a ham thích
quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát minh ra được
một quy luật của tự nhiên.
• Hiểu ý nghĩa chuyện: Nếu chịu khó tìm hiểu thế
giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều lý
thú và bổ ích.
• Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt.
• Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các
tiêu chí đã nêu.
II. Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ trang 167/SGK phóngto.
/> />III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định
2. KTBC:
-Gọi 2 HS kể lại chuyện liên
quan đến đồ chơi của em
hoặc của bạn em.
-Nhận xét, cho điểm từng
HS.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Thế giới quanh ta có rất
nhiều điều thú vị. Hãy thử
một lần khám phá các em sẽ

bàn ăn. Anh trai của Ma-ri-a
xuất hiện và trêu em.
Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai
tranh luận về điều cô bé vừa
phát hiện.
Tranh 5: Người cha ôn tồn
giải thích cho 2 em.
b. Kể trong nhóm: (nhóm 5
Hs)
-Yêu cầu HS kể trong nhóm
và trao đổi với nhau về ý
nghĩa của chuyện. GV đi
giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
c. Kể trước lớp:
-Gọi HS thi kể nối tiếp.
-Gọi HS kể toàn chuyện.
- HS kể chuyện trao
đổi với nhau về ý
nghĩa chuyện.
-2 nhóm HS kể, mỗi
HS chỉ kể về nội dung
một bức tranh.
-3 HS thi kể.
+Nếu chịu khó quan
sát, suy nghĩ, ta sẽ
phát hịên ra nhiều
điều bổ ích và lí thú
trong thế giới xung
/> />-GV khuyến khích HS dưới

/> />TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn
rón rén, vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng,…
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi cảm.
• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung
nhân vật.
2. Đọc- hiểu:
• Hiểu nội dung câu chuyện: Cách nghĩ của trẻ em
về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng
yêu. Các em nghĩ đồ chơi như về các vật có thật
trong cuộc sống. Các em nhìn thế giới xung
quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác
với người lớn.
II. Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168, SGK
phóng to.
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
/> />1. Ổn định
2. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối
nhau đọc từng đoạn truyện và
trả lời câu hỏi nội dung bài.
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện

ngoài mặt trăng vẫn
chiếu sáng vằng
vặt.
-Lắng nghe.
/>

Trích đoạn Ổn định 2 KTBC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status