CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI - Pdf 27

CHUYÊN ĐỀ
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG
THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1
Phần 1
SỰ CẦN THIẾT PHẢI TUYÊN TRUYỀN VẬN ĐỘNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một trong những
nội dung, nhiệm vụ quan trọng để triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây
là chương trình có mục tiêu toàn diện, tổng hợp của các chương trình mục tiêu, chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, liên quan trực tiếp đến kinh tế, chính trị,
xã hội, an ninh, quốc phòng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất tinh thần của
hơn 70% dân số toàn quốc và được triển khai thực hiện trong thời gian dài. Chương
trình được triển khai sớm, nhanh chóng đi vào cuộc sống, trở thành phong trào của
cả nước, được người dân và các địa phương hết sức quan tâm, ủng hộ và tích cực
triển khai.
Tuy nhiên, qua thực tế triển khai cho thấy đại bộ phận các cấp và người dân
nông thôn còn chưa hiểu đầy đủ về các nội dung xây dựng nông thôn mới, nhất là về
các vấn đề: Vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; thu hút
nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới; Cách thức phát triển sản xuất, tăng thu
nhập cho cư dân nông thôn; nội dung và cách thức xây dựng lối sống văn hóa, giữ gìn
phát huy bản sắc nông thôn trong quá trình hiện đại hóa; Nội dung, phương pháp bảo
vệ, cải tạo môi trường sinh thái nông thôn; Cách thức lôi cuốn doanh nghiệp về nông
nghiệp, nông thôn.
Để đạt được mục tiêu lâu dài của chương trình cần phải thay đổi nếp nghĩ, cách
làm, thay đổi hành vi của một số đông cán bộ, người dân có trình độ văn hóa thấp,
điều kiện sống khó khăn. Nếu các hoạt động thông tin không được tổ chức một cách
hệ thống thì quá trình triển khai không đồng bộ, chồng chéo, không phối hợp… và
không thể đạt hiệu quả. Kinh nghiệm được rút ra từ một số chương trình khác cho
thấy nếu công tác tuyên truyền giải thích ở cấp địa phương không được tiến hành tốt

Vận động là sử dụng những
phương pháp, hình thức phương tiện,
công cụ tác động trực tiếp đối với đám
đông (như panô, áp phích, biểu ngữ
khẩu hiệu, ca nhạc, mít tinh, nói
chuyện…) để tác động mạnh mẽ vào
nhận thức, tình cảm của họ, cổ vũ lôi
cuốn họ hành động theo những định
hướng, mục tiêu đã định.
4
2.3. Đối tượng tuyên truyền vận động
Là các nhân tố tích cực trong hợp tác khi triển khai một chương trình hành
động. Chính họ là đối tượng thực hiện những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước.
Để có được sự tham gia tích cực
của họ, chúng ta cần tìm hiểu về họ:
-Họ là ai?
-Họ đang mong đợi gì ở chúng ta?
-Họ có nghĩa vụ và quyền lợi như
thế nào?
-Họ bị ảnh hưởng như thế nào
trong chương trình hành động?
-Họ quan tâm đến những vấn đề gì
và có thể có những thắc mắc gì?
*Một số đặc điểm tâm lý của người lớn tuổi trong vận động:
- Người lớn tuổi thường không chủ động tìm kiếm thông tin khi chưa biết đích
thực giá trị của thông tin đó và họ thường ngại áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong sản xuất hay nói một cách tổng quát là họ không muốn thay đổi (vì dễ
gặp rủi ro và thất bại);
- Người lớn nhất là những người nông dân thường hạn chế về khả năng nghe và

dung tuyên truyền để có thể cung
cấp thông tin một cách chi tiết và rõ
ràng, biết giải đáp những thắc mắc
của người dân. Chính vì vậy người
làm công tác tuyên truyền, vận động
cần thường xuyên nâng cao kiến
thức chuyên môn của mình, cập nhật
những chủ trương, chính sách, công
nghệ ngoài lĩnh vực chuyên môn của
mình.
Một yếu tố đòi hỏi khác người làm công tác tuyên truyền, vận động cần có đó là
kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thực hiện các chương trình truyền thông và sản xuất
các tài liệu truyền thông.
2.5. Tuyªn truyÒn vËn ®éng trong x©y dùng n«ng th«n míi
6
Tuyên truyền vận động quần chúng xây dựng nông thôn mới là một hoạt động
nhằm đưa đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào
cuộc sống, tuyên truyền nâng cao tri thức kinh tế, khuyến khích sự tham gia của
người dân vào các hoạt động của chương trình xây dựng nông thôn mới;
Tuyên truyền vận động làm “lay chuyền nhận thức”, nâng cao tinh thần trách
nhiệm, nêu gương những điển hình giỏi xây dựng nông thôn mới, điển hình xã nông
thôn mới, tạo ra các phong trào thi đua sôi nổi trong xã hội, tạo ra khí thế và động lực
xây dựng nông thôn mới.
2.6. Nội dung của công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn
mới.
Nghị quyết 26/NQ-TW đã nêu nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, đó là: “Xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái

mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010
- 2020;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát
triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng
thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ”;
- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu
dân cư hiện có trên địa bàn xã”;
8
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch
trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng
dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch
đã được duyệt.
2.6.1.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc
gia nông thôn mới;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và
hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục
đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các

- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công
trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”;
- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công
trình phụ trợ”;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7:
“Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã”;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng
thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
2.6.1.3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;
10
- Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;
- Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm
“mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa
công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao
động nông thôn.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3,
4;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05.

loại hình kinh tế ở nông thôn.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội
dung 1, 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng
thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia
của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2.6.1.6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
c) Phân công quản lý, thực hiện:
12
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạo
thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
2.6.1.7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực
về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện dự án:
- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân

và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa
bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát
nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh
trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư,
phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng
thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng
dân cư và tổ chức thực hiện.
14
2.6.1.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính
trị - xã hội trên địa bàn.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ,
đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được
đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ
chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên

Theo Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 04/6/2010 của Thủ Tướng Chính phủ
về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020, trong đó: Chính phủ đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức thành viên tiếp tục thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, bổ sung các nội dung mới phù
hợp với chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới;
Như vậy, nội dung của công tác tuyên truyền, vận động toàn dân xây dựng đời
sống văn hóa khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới với 6 nội dung:
2.6.2.1. Đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế, động viên nhân dân thực hiện
chủ trương xây dựng nông thôn mới, phát triển đô thị văn minh.
Động viên nhân dân tích cực tham gia xây dựng và thực hiện các quy hoạch
trên địa bàn, huy động được nhiều nguồn lực giúp nhau phát triển kinh tế, tạo việc
làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững. Tập trung phát triển sản xuất nông
16
nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; đẩy mạnh kinh tế hộ, trang trại
…để các khu dân cư không còn hộ nghèo thiếu ăn, tăng hộ khá, giàu; không còn nhà
ở dột nát. Xây dựng tổ dân phố, khu phố “ Sáng – Xanh - Sạch - Đẹp”; không còn tệ
nạn xã hội.
2.6.2.2. Đoàn kết phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Tương
thân tương ái”
Tổ chức nhiều hoạt động đền ơn đáp nghĩa và nhân đạo từ thiện, bảo đảm cho
các gia đình liệt sỹ, thương binh và những người có công với nước có mức sống cao
hơn mức sống trung bình các hộ gia đình trong địa bàn xã. Người già cô đơn, trẻ em
mồ côi, những nạn nhân chất độc hoá học và những người bất hạnh trong cuộc sống
đều được chăm lo chu đáo trên cơ sở thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước
và sự trợ giúp của cộng đồng dân cư.
1.3.2.3. Đoàn kết phát huy dân chủ, giữ gìn kỷ cương, mọi người sống và làm
việc theo pháp luật
Vận động nhân dân tham gia giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội; xây dựng
và thực hiện theo quy ước, hương ước của khu dân cư; xây dựng khu dân cư không

Đảng, chính quyền, tăng cường mối liên hệ gắn bó mật thiết giữa Đảng với nhân dân.
Xây dựng Chi bộ, Ban công tác Mặt trận và các Chi hội đoàn thể ở khu dân cư vững
mạnh.
18
Phần 3
CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ NĂNG CƠ BẢN
SỬ DỤNG ĐỂ TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG
3.1. Các phương pháp tuyên truyền
3.1.1. Phương pháp cầm tay chỉ việc
Là phương pháp truyền thông
thông qua những việc làm cụ thể, những
công việc cụ thể nhằm hướng dẫn cho
đối tượng được truyền thông hiểu biết về
một vấn đề nào đó.
- Nội dung thông tin được truyền tải trực tiếp tới người nghe.
- Tuyên truyền viên hướng dẫn đối tượng truyền thông qua những công việc cụ
thể, giúp đối tượng truyền thông dễ hiểu, dễ nắm bắt.
3.1.2. Phương pháp tuyên truyền thông qua các điển hình tiên tiến
Đây là phương pháp truyền thông thông qua nêu gương những đơn vị, cá nhân
có những thành tích xuất sắc trong phong trào phát triển kinh tế xã hội, xây dựng
nông thôn mới.
Tuyên truyền những đặc điểm thành tích, bài học kinh nghiệm mà giá trị phổ
biến của điển hình tiên tiến.
Tìm cho được cái “hay” của điển hình mà nơi khác cùng với điều kiện hoàn
cảnh nhưng chưa làm được.
Sử dụng các hình thức: hội nghị, triển lãm, báo chí.
3.1.3. Phương pháp tuyên truyền miệng
Là phương pháp dùng lời nói trực tiếp để thông tin, giáo dục, giải thích để nâng
cao kiến thức, giúp cho người dân nhận thức đúng sự việc và định hướng cho họ tự
điều chỉnh thái độ tư tưởng, hành vi ứng xử.

thay đổi thái độ, hành vi của cá nhân đó.
20
Có thể diễn ra theo phương thức đối mặt giữa người vận động như: thảo luận
nhóm, bài giảng trên lớp… hoặc sử dụng các phương tiện như: gọi điện thoại, viết
thư, gửi thư điện tử…
3.2.2. Vận động từng hộ
Đối tượng vận động không phải là một cá nhân đơn lẻ mà là hộ gia đình. Đối
tượng vận động đa dạng hơn bao gồm nhiều cá nhân trong một gia đình ở các độ tuổi,
trình độ học vấn, khả năng tiếp thu, kinh nghiệm khác nhau.
Do đó người tiến hành vận động phải hiểu rõ được cá nhân trong hộ để lực chọn
cách thức truyền thông sao cho có hiệu quả và phù hợp nhất.
3.2.3. Vận động theo nhóm
Nhóm xã hội ở đây là một tập hợp người liên kết với nhau bởi các dấu hiệu hình
thức, có chung mục địch, sở thích và có những nguyên tắc riêng. Một trong những
đặc trưng của nhóm là tính tương đối đồng nhất giữa các cá nhân.
Vận động theo nhóm là cách sử dụng phương pháp truyền thông trong nhóm,
coi nhóm như đối tượng vận động nhằm đạt tới sự hiểu biết chung của nhóm về một
vấn đề, một lĩnh vực hoặc lôi kéo một sự tham gia nào đó. Chẳng hạn như các cuộc
họp mặt, thảo luận nhóm, giảng bài, tọa đàm…
3.2.4. Vận động qua các buổi họp chung với nhiều người
Thông qua các buổi họp chung, hướng tới đối tượng là đông đảo cá nhân.
Người thực hiện vận động sử dụng buổi họp chung để trao đổi, giảng giải, thuyết
phục một vấn đề nào đó.
Cuộc họp là nơi để thông tin các chính sách của nhà nước về chương trình xây
dựng nông thôn mới, những cách làm ăn mới,. Đồng thời người dân cũng sẽ có cơ hội
công khai thảo luận những vấn đề của họ hoặc đưa ra những đề xuất mới, những
quyết định mới.
Khi tổ chức các cuộc họp chung cộng đồng, cần chú ý chuẩn bị chu đáo về mục
đích, nội dung, chương trình làm việc cần đảm bảo cho cuộc họp thành công.
3.2.5. Một số lưu ý khi tuyên truyền vận động

đề độc đáo, sát hợp ngay từ đầu sẽ gây được sự chú ý của người nghe.
Thu hút sự tham gia của người được vận động bằng cách tạo ra nhiều tình
huống đối thoại, thảo luận hoặc trao đổi ý kiến.
-Biết lắng nghe ý kiến của người khác.
-Diễn đạt và trả lời câu hỏi của người được vận động lưu loát rõ ràng.
- Cần tạo khoảng cách gần gũi, thân mật và tin cậy lẫn nhau.
- Mọi cử chỉ lời nói, hành động phải chân thành hướng tới mục tiêu chung là
đồng thuận, chia sẻ.
3.3.2. Diễn đạt ngôn ngữ
22
-Cần chú ý về lời lẽ chính xác, lập luận chặt chẽ, phải gắn với sự theo dõi của
người nghe để điều chỉnh kịp thời, tạo sức truyền cảm lớn.
-Sự truyền cảm của ngôn ngữ thể hiện trong sự lắng đọng, uyển chuyển, linh
hoạt với từng đối tượng, từng nội dung qua các điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
-Diễn đạt ngôn ngữ còn được thể hiện trong ngôn ngữ biểu cảm, “ ngôn ngữ
thầm” hay “ngôn ngữ hình thể” là một bộ phận không thể thiếu trong khi diễn đạt
3.3.3. Kỹ năng viết tin bài trong hoạt động tuyên truyền
*Tin tức:
- Các dạng tin chính:
+ Tin vắn: Là một mẩu tin rất ngắn cấu tạo bằng một vài câu có nội dung cô
đọng nhất về một sự kiện thời sự.
Đối tượng phản ánh: tất cả sự việc, sự kiện thuộc mọi lĩnh vực trong đời sống
xã hội.
Tính chất: thông báo một cách ngắn gọn, vắn tắt và nhanh chóng nhất về sự
kiện.
Nội dung: thông thường nó chỉ trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì?;Ở đâu?; Bao giờ?
Khi nào? Như thế nào?
Dung lượng: khoảng 30-60 chữ (tương ứng với thời lượng 10- 20 giây khi đọc
trên đài phát thanh);
+ Tin ngắn: Là tin có thành phần kết cấu tương đối đầy đủ, trong đó phản ánh

thông tin bằng hình ảnh động và âm
thanh. Do vậy, nó thực sự là phương tiện
truyền thông có nhiều lợi thế, là một
trong những kênh thông tin quan trọng
được sử dụng để tuyên truyền, vận động
quần chúng giúp họ hiểu và thay đổi
nhận thức để tham gia vào chương trình
xây dựng nông thôn mới.
*Với nhiều tính ưu việt:
-Có giá trị thời sự, thông tin đến với nhiều người một cách nhanh chóng;
-Dễ hiểu với cả những người có trình độ học vấn thấp;
-Chỉ dẫn cho mọi người cách thực hiện một hành vi;
-Giải thích được ích lợi khi thực hiện hành vi mong muốn;
-Nêu gương điển hình và khuyến khích hành động
-Kết hợp cả hình và tiếng, do vậy làm tăng hiệu quả;
-Thông tin được chuẩn bị và truyền đạt theo bài bản, hấp dẫn, chi tiết, do đó có
tính thuyết phục cao.
*Hạn chế:
- Có thể không có sẵn ở mọi nơi (thời gian tiếp sóng)
- Chi phí để sản xuất các chương trình truyền hình thường tốn kém, đòi hỏi
phương tiện hiện đại.
3.3.4.2. Đài Phát thanh
Phát thanh là loại phương tiện truyền thông đại chúng, trong đó nội dung thông
tin được chuyển tải thông qua âm thanh (lời nói, âm nhạc và loại tiếng động làm nền).
24
Trong phát thanh có thể sử dụng nhiều thể loại tin tức phóng sự, phỏng vấn, tọa đàm,
câu chuyện truyền thanh…
Với các nội dung trong chương trình xây dựng nông thôn mới tập trung vào các
vấn đề:
- Nói cho đồng bào nghe: giải thích chính sách pháp luật, các tiêu chí xây dựng

*Ưu thế:
- Người đọc có thể đọc đi đọc lại một ấn phẩm đến khi hiểu thông điệp;
- Nhiều người có thể cùng đọc, cùng nghe hoặc phát tay cho nhiều người;
- Thông tin được hiểu thấu đáo hơn đài phát thanh và truyền hình vì người đọc
có thời gian đọc đi đọc lại nhiều lần;
- Có thể lưu giữ tham khảo trong thời gian dài
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status