/>TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 16 CHI TIẾT, CỤ THỂ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
/> />LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,
nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp
tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với
giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì
bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý
nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách
con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu
dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ
bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu
trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu
biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt
động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu
cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử
dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ
trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng
KÉO CO
I. Mục tiêu:
1.Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ khó: trai tráng, Hữu Trấp,
thượng võ.
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm.
• Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung .
2.Đọc - hiểu:
• Hiểu nghĩa các từ ngữ : thượng võ, giáp.
• Hiểu nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh
thần thượng võ. Tục kéo co ở nhiều địa phương trên đất
nước ta rất khác nhau.
II. Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 154, SGK (phóng to).
• Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Tuổi Ngựa và trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
- HS hát.
- 3 HS thực hiện yêu
cầu. HS dưới lớp theo
dõi, nhận xét.
/>Tuần 16
/>+ Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy
- 1 HS nêu.
+ Bức tranh vẽ cảnh thi
kéo co.
+ Trò chơi kéo co
thường diễn ra ở các lễ
hội lớn, hội làng, trong
các buổi hội diễn, hội
thao, hội khoẻ Phù
Đổng.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- HS nối tiếp nhau đọc
theo trình tự.
+ Đoạn 1: Kéo co ……
đến bên ấy thắng.
+ Đoạn 2: Hội làng Hữu
Trấp… đến người xem
hội.
+ Đoạn 3: Làng Tích
Sơn… đến thắng cuộc.
/> />thuộc huyện Quế Võ / tỉnh Bắc
Ninh thường tổ chức thi kéo co
giữa nam và nữ . Có năm / bên nam
thắng , có năm / bên nữ thắng .
- GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc.
Toàn bài đọc với giọng sôi nổi.
Nhấn giọng ở những từ ngữ:
thượng võ, nam nữ, đấu tài, đấu
sức, rất là vui, ganh đua, hò reo,
khuyến khích, chuyển bại thành
có thể nắm chung một
sợi dây thừng dài , kéo
co phải đủ 3 keo . Mỗi
đội kéo mạnh đội mình
về sau vạch ranh giới
ngăn cách hai đội . Đội
nào kéo tuột được đội
kia ngã sang vùng đất
của đội mình 2 keo trở
lên là thắng .
- 1 HS đọc thành tiếng,
/> />- Tóm ý chính đoạn 1: Cách chơi
kéo co.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi
và trả lời câu hỏi.
+ Đoạn 2 giới thiệu điều gì?
+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo
co ở làng Hữu Trấp.
- Tóm ý chính đoạn 2: Cách chơi
kéo co ở làng Hữu Trấp .
- Gọi HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi .
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích
Sơn có gì đặc biệt .
+ Em đã đi kéo co hay xem kéo co
bao giờ chưa? Theo em , vì sao trò
chơi kéo co bao giờ cũng rất vui ?
trao đổi và trả lời câu
hỏi .
+ Đoạn hai giới thiệu
/> />+ Ngoài kéo co , em còn thích
những trò chơi dân gian nào khác ?
- Tóm ý chính ở đoạn 3 : Cách
chơi kéo co ở làng Tích Sơn .
+ Nội dung chính ở bài tập kéo co
này là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS tiếp đọc từng đoạn của
bài .
- Treo bảng phụ đoạn văn cần
luyện đọc .
Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện
Quế Võ , tỉnh Bắc Ninh thường tổ
chức thi kéo co giữa nam và nữ .
Có năm/ bên nam thắng , có năm
bên nư thắng . Nhưng dù bên nào
tháng thì cũng rất là vui . Vui ở sự
ganh đua , vui ở những chiếc hò
reo khuyến khích của người xem
hội .
- Tổ chức cho HS thi đoạn văn và
toàn bài .
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm
HS.
4. Củng cố , dặn dò
- Hỏi + Trò chơi kéo co có gì vui ?
- Dặn HS về nhà học bài , kể lại
kéo đến đông hơn , thế
là chuyển bại thành
- 3 cặp HS thi đọc .
- HS trả lời.
- Cả lớp.
CHÍNH TẢ
KÉO CO
I Mục tiêu
Nghe – viết chính tả chính xác , đẹp đoạn từ : Hội làng Hữu
Trấp …đến chuyển bại thành thắng trong bài kéo co .
Tìm và viết đúng các từ ngữ theo nghĩa cho trước có âm
đầu r,d,gi hoặc vần ât, âc.
II. Đồ dùng dạy học
Giấy khổ to và bút dạ .
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định.
2.Kiểm tra bài cũ.
- GV đọc cho 3 HS viết lên bảng
lớp , HS cả lớp viết vào vở .
Tàu thủy , thả diều, nhảy dây ,
ngả ngửa, ngật ngưỡng, kĩ năng
…
- Nhận xét về chữ viết của HS.
3. Dạy – học bài mới.
a) Giới thiệu bài.
- HS hát.
- HS thực hiện yêu cầu .
- Lắng nghe .
/> />- Giờ học hôm nay, các em sẽ
nghe – viết một đoạn văn kéo co
và làm bài tập chính tả .
làng Hữu Trấp diễn ra
giữa nam và nữ , cũng
có năm nam thắng , cũng
có năm nữ thắng .
- Các từ ngữ : Hữu Trấp
, Quế Võ, Bắc Ninh
,Tích Sơn . Vĩnh Yên,
Vĩnh Phúc , ganh đua .
khuyến khích, trai tráng
…
-Hs viết bài.
- Hs đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn
tìm từ ghi vào phiếu
hoặc ghi bằng chì vào
SGK .
- Nhận xét, bổ sung .
- Lời giải : Đấu vật –
/> />các từ tìm được , những HS khác
sửa bổ sung.
- Nhận xét chung , kết luận lời giải
đúng .
4. Củng co, dặn dò
- Dặn HS về nhà viết lại các từ
ngữ vừa tìm ở bài tâp 2.
- Chuẩn bị bài chính tả nghe- viết :
Mùa đông trên rẻo cao.
- Nhận xét tiết học .
nhấc- lật đật .
số thành ngữ , tục ngữ có liên
quan đến chủ đề : Trò chơi - đồ
chơi .
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng
nhóm . Yêu cầu HS hoạt động
trong nhóm hoàn thành phiếu và
giới thiệu với bạn về trò chơi mà
em biết .
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu
lên bảng . Các nhóm khác nhận
- 3 HS lên bảng đặt câu
hỏi :
+ Một câu với người
trên .
+ Một câu với bạn
+ Một câu với người ít
tuổi hơn mình
- 2 HS đứng tại chỗ trả
lời .
- Nhận xét câu hỏi của
bạn .
- Lắng nghe .
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động trong nhóm
4 HS
- Nhận xét , và bổ sung
phiếu trên bảng :
- Phát phiếu và bút cho 2 nhóm
HS . Yêu cầu HS hoàn thành phiếu.
Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 2 HS ngồi cùng bàn
trao đổi, làm bài vào
phiếu hoặc dùng bút chì
làm vở nháp.
- Nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại phiếu: 1 HS
đọc câu tục ngữ, 1 HS
đọc nghĩa của câu.
/> />Nghĩa thành ngữ,
tục ngữ
Chơi
với lửa
Ở chọn
nơi,
chơi
chọn
bạn
Chơi
diều đứt
dây
Chơi dao
có ngày
đứt tay.
- 2 HS ngồi cùng bàn,
trao đổi, đưa ra tình
huống hoặc câu tục
ngữ, thành ngữ để
khuyên bạn .
- 3 cặp HS trình bày.
- 2 HS đọc.
/> />- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ.
4. Củng cố, dặn dò.
- Tiết từ ngữ hôm nay các em vừa
học bài gì ?
-Hãy nêu một số câu tục ngữ, thành
ngữ có liên quan về chủ đề Trò
chơi – đồ chơi.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 3
và sưu tầm 5 câu tục ngữ, thành
ngữ.
- Chuẩn bị bài Câu kể.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM
GIA
I. Mục tiêu:
Kể được một câu chuyện về đồ chơi của mình hoặc
của các bạn mà em có dịp quan sát .
Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thành một câu
chuyện .
Hiểu ý nghĩa truyện các bạn kể.
Lời kể tự nhiên, chân thực, sáng tạo, kết hợp lời nói với
cử chỉ, điệu bộ.
chuyện có thật, nghĩa là liên quan
đến đồ chơi của em hoặc của bạn
em. Nhân vật kể chuyện là em
hoặc bạn em.
* Gợi ý kể chuyện
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý và
M
- Hỏi: + Khi kể em nên dùng từ
xưng hô như thế nào?
- 2 HS thực hiện yêu
cầu. HS dưới lớp theo
dõi, nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Lắng nghe.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
thành tiếng . Cả lớp đọc
thầm.
+ Khi kể chuyện xưng
tôi, mình.
+ 4 HS giới thiệu trước
lớp.
/> />+ Em hãy giới thiệu câu chuyện
về đồ chơi mà mình định kể.
* Kể trước lớp
- Kể trong nhóm.
+ Yêu cầu HS kể chuyện trong
nhóm.
GV đi hướng dẫn các nhóm gặp
khó khăn.
búp bêvào hộp hoặc bày trong tủ kính cho búp bê khỏi bị bụi
bẩn, đầu tóc.
4.Củng cố, dặn dò.
/> />- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân
hoặc viết vào vở câu chuyện các em đã kể miệng ở lớp.
- Dặn HS xem trước nội dung bài kể chuyện Một phát minh
nho nhỏ.
- GV nhận xét tiết học.
TẬP ĐỌC
TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
I. Mục tiêu:
1.Đọc thành tiếng:
• Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn.
Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-đ-li-ô, Ba-
ra-ba, lại nốc nắm rượu, đếm đi đếm lại.
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
• Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung truyện ,
từng nhân vật.
2.Đọc - hiểu:
• Hiểu nghĩa các từ ngữ : mê tín, ngay dưới mũi.
• Hiểu nội dung bài: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông
minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa
khóa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách bắt thú.
II. Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159, SGK (phóng to)
• Tập truyện chìa khóa vàng hay chuyện li kì của Bu-ra-ti-
nô ( nếu có ).
/> />• Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
- HS hát 1 bài hát
ngắn.
- HS thực hiện yêu
cầu. HS dưới lớp theo
dõi, nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- 4 HS tiếp nối đọc
theo trình tự.
+ Phần giới thiệu.
+ Đoạn 1: Biết là Ba-
ra-ba … đến cái lò
sưởi này.
+ Đoạn 2: Bu-ra-ti-nô
hét lên … đến Các-lô
/> />- Lượt 2 đọc tiếp nối GV kết hợp
cho HS giải nghĩa hoặc nêu nghĩa 1
số từ chú giải ở SGK.
- GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc.
Toàn bài đọc nhanh, bất ngờ, hấp
dẫn. Lời người dẫn truyện phần đầu
đọc chậm rãi, phần sau đọc nhanh
hơn, bất ngờ, li kì. Lời Bu-ra-ti-nô:
thét, dọa nạt. Lời lão Ba-ra-ba : lúc
đầu hùng hổ, sau ấp úng, khiếp
đảm. Lời cáo A-li-xa : chậm rãi,
ranh mãnh.
Nhấn giọng ở những từ ngữ: im
thin thít, tống, sợ tái xanh, cầm cập,
ấp úng, mười đồng tiển vàng, nộp
cái bình bằng dất trên
bàn ăn, đợi Ba-ra-ba
uống rượu say, từ
trong bình thét lên :
“Ba-ra-ba! Kho báu ở
đâu, nói ngay!” khiến
/> />+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để
buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều
bí mật.
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm
và đã thoát thân như thế nào?
+ Những hình ảnh, chi tiết nào
trong truyện em cho là ngộ nghĩnh
và lí thú?
- Truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc phân vai ( người
dẫn truyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô,
cáo A-li-xa ).
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện
đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
hai tên độc ác sợ xanh
mặt tưởng là lời ma
quỷ nên đã nói ra bí
mật.
+ Cáo A-li-xa và mèo
A-di-li-ô biết chú bé
Cáo lễ phép ngả mũ chào rồi nói:
- Ngài cho chúng cháu mười đồng
tiền vàng, chúng cháu xin nộp
ngay thằng người gỗ ấy.
Lão Ba-ra-ba luồn tay vào túi, móc
ra mười đồng.
Cáo đếm đi đếm lại mãi, rồi thở dài
/ đưa cho mèo một nửa. Nó lấy
chân trỏ vào cái bình:
- Nó ở ngay dưới mũi ngài đây.
Lão Ba-ra-ba vớ lấy cái bình, nép
bốp xuống sàn lát đá, Bu-ra-ti-nô
bò lổm ngổm giữa những mảnh
bình. Thừa dịp mọi người đang há
hốc mồm ngơ ngác, chú lao ra
ngoài, nhanh như mũi tên.
4.Củng cố, dặn dò.
- Tiết tập đọc hôm nay các em vừa
học bài gì?
- Gọi HS nhắc lại nội dung chính
của bài.
- Khuyến khích HS tìm đọc truyện
Chiếc chìa khóa vàng hay chuyện li
kì của Ba-ra-ti-nô.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện và
đọc bài Rất nhiều mặt trăng.
- Nhận xét tiết học.
nơi cất kho báu của
lão Ba-ra-ba.
- 1 HS nhắc lại.
- Gọi 2 HS đọc dàn ý tả một đồ chơi
mà em đã chọn.
- Nhận xét cho điểm HS.
3. Dạy – học bài mới.
- HS hát.
- HS thực hiện yêu
cầu.
/> /> a) Giới thiệu bài.
- Lớp mình, các em đã rất khéo léo khi
trao đổi với người thân về nguyện vọng
học thêm một môn năng khiếu , về một
đề tài gắn liền với chủ điểm Có chí thì
nên, các em hãy đóng vai là những
hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu
với du khách về trò chơi hay lễ hội ở
địa phương mình.
b) Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc bài tập đọc Kéo co.
- Hỏi: + Bài “Kéo co” giới thiệu trò
chơi của những địa phương nào?
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
- GV nhắc HS giới thiệu bằng lời của
mình để thể hiện không khí sôi động
hấp dẫn.
- Gọi HS trình bày, nhận xet, sửa lỗi
dùng từ, diễn đạt và cho điểm từng HS.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành
Tục kéo co ở mỗi vùng mỗi khác. Hội làng Hữu Trấp
thuộc huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co
giữa một bên là phái nam và một bên là phái nữ. Có năm bên
nam thắng, cũng có năm bên thắng lại là phái nữ. Lạ hơn nữa
là tục lệ kéo co ở làng Tích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc. Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng
với số người tham gia không hạn chế.
Bài 2
a) Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát các
tranh minh họa và nói tên
những trò chơi, lễ hội được giới
thiệu trong tranh.
- Hỏi:
+ Ở địa phương mình hàng
năm có những lễ hội nào ?
+ Ở lễ hội đó có những trò chơi
nào thú vị.
- GV treo bảng phụ, gợi ý cho
HS biết dàn ý chính:
* Mở đầu: Tên địa phương em,
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Quan sát.
Các trò chơi : thả chim bồ
câu, đu bay, ném còn.
Lễ hội: hội bơi chải, hội
cồng chiêng, hội hát quan
họ ( Hội Lim ).
- Phát biểu theo địa