Báo cáo chuyên đề:
DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI
DUNG SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU
QUẢ Ở TRƯỜNG THPT MÔN
VẬT LÝ VÀ CÔNG NGHỆ.
NỘI DUNG:
I. Một số định nghĩa về năng lượng
II. Tại sao phải sử dụng NLTK&HQ?
III. Thế nào là sử dụng NLTK&HQ?
IV. Giáo dục SD NLTK&HQ môn Vật Lý
V. Giáo dục SDNLTK&HQ môn Công Nghệ
DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG SD NLTK & HQ Ở TRƯỜNG THPT
Có nhiều cách định nghĩa, cách giải thích khác nhau:
Giáo trình “Kinh tế năng lượng” của ĐH Bách khoa Hà Nội
giới thiệu một số định nghĩa:
Năng lượng biểu thị khả năng sinh công.
Năng lượng là một đại lượng có khả năng cung cấp công trực
tiếp.
Năng lượng là năng lực để sinh công hoặc sinh nhiệt. NL có
thể được xem như là “công tích trữ”.
Năng lượng là một phạm trù vật chất mà ứng với một quá
trình nào đó có thể sinh công. Quá trình ở đây là một quá
trình biến đổi năng lượng một cách tự nhiên hay nhân tạo.
Một số định nghĩa về năng lượng:
Nghị định số 102/2003/NĐ về Sử dụng N.L TK&HQ
Giải thích từ “Năng lượng” dùng trong Nghị định này:
năng
Thủy
năng
Nhiệt
năng
Hóa
năng
NL
N. tử
Một số cách phân loại năng lượng:
Một số cách phân loại năng lượng:
Một số cách phân loại ăng lượng(ttheo)
Một số cách phân loại ăng lượng(ttheo)
Theo công nghệ
• Năng lượng truyền thống
• Năng lượng không truyền thống
Theo khả năng tái sinh
• Năng lượng tái tạo (Gió, Mặt trời, Biomas,
Biogas, Địa nhiệt, Sóng biển, Thủy điện cực nhỏ…)
• Năng lượng không tái tạo (Than, Dầu, Khí… )
Theo tính thương mại
• Năng lượng thương mại (Điện, Than, Dầu, Khí… )
• Năng lượng phi thương mại (Rơm rạ và các phụ phẩm nông
nghiệp, Biogas, Biofuel…)
Tài nguyên năng lượng ngày một khan hiếm (Than, dầu,Thủy năng, Củi…);
cần giảm sử dụng NL hóa thạch => Để dành cho thế hệ sau;
Nhu cầu sử dụng N.L trong sản xuất và sinh hoạt ngày một tăng do phát
triển kinh tế, do đời sống ngày càng nâng cao, do dân số tăng…dẫn đến thiếu NL
nhận ra chúng khi được yêu cầu.
- HS hiểu được nguồn gốc sinh ra các dạng năng lượng, các
máy và hoạt động tiêu thụ năng lượng, hiệu suất của quá trình và
vận dụng để nâng cao hiệu suất sử dụng và tiết kiệm năng lượng
trong đời sống cũng như khoa học kỹ thuật.
- HS vận dụng giữa các khái niệm cơ bản mà GV đã giới thiệu
tích hợp và trình bày trên lớp với thực tiễn cuộc sống hàng ngày.
- HS sử dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề mới,
không chỉ có những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK mà
còn có những điều phù hợp hoàn cảnh cụ thể. Đây là những vấn đề
giống với các tình huống HS gặp phải trong đời sống.
Mục tiêu GDSDNLTK&HQ trong môn Vật lý
2. Về kĩ năng
- Làm TN, quan sát, nhận xét qua tranh ảnh, hình vẽ, thực tế việc
sử dụng năng lượng ở địa phương.
- Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo và trình bày các thông tin
về sử dụng NLTK & HQ qua môn Vật lí: sử dụng các thiết bị điện,
vận hành các động cơ …
- Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động của con người với môi
trường, tác động của con người vào môi trường thông qua việc khai
thác tài nguyên năng lượng (than, dầu mỏ, khí đốt ) và phát triển
các ngành công nghiệp.
- Liên kết các môn học với nhau về sử dụng NLTK & HQ.
3. Về thái độ, hành vi
Có hành vi sử dụng NLTK & HQ ở trong lớp học, tại nhà
trường, địa phương nơi các em đang sống; có thái độ phê phán và
tuyên truyền về sử dụng NLTK & HQ trong gia đình và cộng đồng.
Nội dung tích hợp
Câu hỏi kiểm tra,đánh giá