Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào khẩu phần đến khả năng tiêu hóa thức ăn, tốc độ sinh trửng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và lợn thịt. - Pdf 27

ảnh hởng của việc bổ sung probiotic vào khẩu phần đến khả
năng tiêu hóa thức ăn, tốc độ sinh trởng, hiệu quả sử dụng
thức ăn và tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con và lợn thịt
Trần Quốc Việt, Bùi Thị Thu Huyền, Ninh Thị Len, Nguyễn Thị Phụng,
Lê Văn Huyên, Đào Đức Kiên
Bộ môn Dinh dỡng và Thức ăn Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi

1. Đặt vấn đề
Hiện nay, mặc dù đang tồn tại những quan điểm khác nhau về việc sử dụng
kháng sinh liều thấp nh chất kích thich sinh trởng trong thức ăn chăn nuôi,
nhng giảm tối đa và tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh đang là một xu
thế chung của thế giới. Theo báo cáo của Uỷ ban sử dụng dợc phẩm trong thức ăn
chăn nuôi trực thuộc Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia (NRC - Mỹ), thiệt hại do lệnh
cấm sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi có thể lên tới 2,5 tỷ USD mỗi
năm (Donna U. Vogt. 1999). Bởi vậy, việc nghiên cứu tìm ra các chất thay thế
đang thực sự trở thành một nhu cầu cấp bách. Trong số các chất thay thế, probiotic
hiện đợc quan tâm nghiên cứu nhiều do có những đặc điểm u việt: (i) an toàn đối
với vật nuôi và con ngời; (ii) cải thiện đợc các chức năng tiêu hoá; (iii) ức chế
đợc vi khuẩn gây bênh và tăng cờng khả năng miễn dịch ở gia súc; (iv) không để
lại tồn d và đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm (Jans, 2005). Nghiên cứu này
đợc tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử một số chế phẩm probiotic (do
Viện Chăn nuôi phối hợp với trung tâm Công nghệ Sinh học-Đại học Quốc gia Hà
nội nghiên cứu sản xuất) trên lợn con và lợn nuôi thịt.
2. Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Phơng pháp bố trí thí nghiệm tiêu hóa
Thí nghiệm đợc tiến hành trên 5 lợn đực thiến giống Yorkshire bắt đầu từ 45
ngày tuổi có khối lợng từ 13-15 kg bố trí theo kiểu ô vuông Latin (5 x 5). Lợn
đợc chia ngẫu nhiên thành 5 lô và đợc nuôi riêng rẽ trong 5 cũi tiêu hoá có khay
hứng phân và nớc tiểu riêng biệt, mỗi lợn trong một cũi tơng ứng với 1 lô thí
nghiệm: ở các lô I; II và III, lợn đợc ăn khẩu phần cơ sở (phụ lục) có bổ sung chế
phẩm Probiotic 1 gồm 3 chủng vi khuẩn (Enterococcus faecium- 6H2;

Phân tích hoá học
Mẫu phân và mẫu thức ăn đợc phân tích các chỉ tiêu: Vât chất khô (VCK)
(TCVN. 4326-86), protein tổng số (Nx 6,25) (TCVN. 4328-86), xơ thô (CF)
(TCVN.4329-86), mỡ thô (EE) (TCVN-4327-86), xơ hoà tan trong môi trờng
trung tính (NDF) (Goering và Van Soest, 1970). Mẫu nớc tiểu đợc phân tích nitơ
tổng số. Việc phân tích các chỉ tiêu đợc tiến hành tại phòng phân tích viện Chăn
nuôi.
. Phơng pháp bố trí thí nghiệm nuôi dỡng
Thí nghiệm đợc tiến hành trên hai đối tợng: Lợn con giai đoạn từ sau cai
sữa 21 ngày đến 60 ngày tuổi và lợn nuôi thịt giai đoạn từ 20-80 kg.
2.2.1. Thí nghiệm trên lợn con sau cai sữa
Thí nghiệm đợc bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 lô, 3 lần
lặp lại/lô, 12 con (đồng đều giới tính)/lần lặp lại, tổng số (5 x 3 x 12) 180 con.
Tơng tự nh thí nghiệm tiêu hóa, lợn ở các lô I, II, III đợc ăn khẩu phần cơ sở
(bảng 1) có bổ sung chế phẩm Probiotic 1; 2 và 3 tơng ứng. Mật độ vi sinh vật
trong mỗi chế phẩm 10
8
cfu/g. Liều bổ sung: 2 kg/tấn. Lợn ở lô IV- Lô đối chứng
tích cực (possitive coltrrol) đợc ăn khẩu phần cơ sở có bổ sung Colistin 98% với
liều 100 ppm). Lợn ở lô V- Lô đối chứng tiêu cực (negative coltrol) đợc ăn khẩu
phần cơ sở không bổ sung chế phẩm Probiotic và kháng sinh.
Lợn con ở mỗi lần lặp lại đợc nuôi trên chuồng sàn nhựa, thức ăn và nớc
uống sạch đợc cung cấp theo chế độ ăn tự do. Thức ăn cho vào và thức ăn thừa
đợc ghi chép hàng ngày để tính toán lợng thức ăn ăn vào và tiêu tốn thức ăn/kg
tăng trọng.
Lợn con bị bệnh tiêu chảy đợc theo dõi và ghi chép hàng ngày, mức độ
tiêu chảy đợc phân thành 2 cấp độ (mức A - tiêu chảy nhẹ- phân nhão, không
thành khuân và mức B-tiêu chảy nặng - phân lỏng, nhiều nớc).
Sau khi kết thúc thí nghiệm, mỗi lô chọn 3 lợn có khối lợng trung bình,
khoẻ mạnh (1 lợn con/lần lặp lại) với tổng số 15 lợn con để giết mổ, chất chứa

3. Kết quả và thảo luận
3.1. ảnh hởng của việc bổ sung probiotic trong khẩu phần đến khả năng tiêu hoá
thức ăn của lợn con
Kết quả về tỷ lệ tiêu hóa một số thành phần của khẩu phần đợc trình bày ở
bảng 2. Không có sự khác nhau rõ rệt giữa các lô về tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô (P =
0,055), nhng có sự khác nhau khá rõ rệt giữa các lô về tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ,
protein thô, xơ thô, mỡ thô và NDF. Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ ở lợn lô III là thấp
nhất (84,6%), cao nhất ở lô I (89,7%) và lô đối chứng tích cực (87,9%). Tỷ lệ tiêu
hóa protein thô thấp nhất quan sát thấy ở lô V, cao nhất ở lô I và IV. Tỷ lệ tiêu hóa
xơ thô và NDF cao rõ rệt ở các lô I và IV, thấp nhất quan sát thấy ở lô II và lô đối
chứng tiêu cực.
Bảng 2
. ảnh hởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic vào thức ăn đến khả năng tiêu
hóa thức ăn của lợn
Lô thí nghiệm Chỉ tiêu
Lô I
(CP1)
Lô II
(CP2)
Lô III
(CP3)
Lô IV
(ĐC+)
Lô V
(ĐC-)
SE P
Vật chất khô 87.4 84.8 84.4 85.8 83.9 0.8 0.055
Chất hữu cơ
*
89.7

ab
66.3
b
64.0
ab
0.8 0.044
Xơ thô
**
62.8
bc
57.7
a
58.3
ab
62.7
c
58.4
a
1.1 0.010
NDF
**
74.7
b
70.3
a
70.7
ab
74.3
ab
70.8

hơn rõ rệt (11,6%) so với lô đối chứng tiêu cực và sai khác này có ý nghĩa thống kê
(P < 0,05). Điều đó cho thấy bổ sung kháng sinh và chế phẩm probiotic I đã cải
thiện tốc độ sinh trởng ở lợn con, hiệu quả này có đợc là do khả năng tiêu hóa
thức ăn của các lô này đợc cải thiện (nh đã trình bày ở trên).
3. ảnh hởng của việc bổ sung chế phẩm probiotic vào thức ăn đến sinh trởng,
hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con từ cai sữa đến 60 ngày
tuổi
Lô thí nghiệm
Chỉ tiêu
Lô I
(CP1)
Lô II
(CP2)
Lô III
(CP3)
Lô IV
(ĐC+)
Lô V
(ĐC-)
SE P
KL ban đầu (kg) 6.4 6.3 6.4 6.4 6.5 0.13 0.941
KL kết thúc (kg) 19.0
b
18.1
ab
18.3
ab
19.0
ab
17.8

0.22 0.020
Mức B 2.57
b
3.10
ab
2.90
b
2.13
b
4.17
a
0.26 0.003
Chung 2 mức 4.27
b
5.56
a
5.62
a
3.86
b
6.64
a
0.26 0.001
Các giá trị trung bình trong cùng một hàng mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau ở mức
P<0.05

Kết quả ở bảng 3 cũng cho thấy, không có sự khác biệt giữa các lô về khả
năng ăn vào và hiệu quả chuyển hóa thức ăn. Lợng thức ăn ăn vào hàng ngày của
lợn con ở các lô dao động từ 470 đến 500g/con. Mức tiêu tốn thức ăn dao động từ
1,62 đến 1,71 kg/kg tăng trọng và sai khác này không đáng kể (P > 0,05). Tỷ lệ

Lô IV
(ĐC+)
Lô V
(ĐC-)

SE

P
KL ban đầu (kg) 22,7 21,9 22,9 21,3 22,3 0,46 0,124
KL kết thúc (kg) 85,4 82,7 82,3 86,1 81,6 1,50 0.139
Tăng trọng (g/c/ng)
- Giai đoạn 20-50 kg

683
ab
662
ab
644
a
713
b
642
a
13,95 0,002
- Giai đoạn 50-80 kg

713,9 692,1 682,2 727,1 680,4 14,61 0,099
- Trung bình 696,9
ab


a
0,051 0,048
- Giai đoạn 50-80 kg

2,71
a
2,75
a
2,82
b
2,72
a
2,84
b
0,011 0,000
- Trung bình 2,57
a
2,65
ab
2,72
b
2,54
a
2,73
b
0,033 0,007
Tỷ lệ Tiêu chảy* (%)Mức A 1,49

c
0,47 0,000
Các giá trị trung bình trong cùng một hàng mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau ở mức
P<0.05
*Trong giai đoạn lợn có khối lợng từ 20-50 kg.

Kết quả ở bảng 4 cho thấy, đáp ứng về sinh trởng của lợn thịt đối với việc
bổ sung probiotic và kháng sinh trong khẩu phần cha rõ rệt. Trong giai đoạn lợn
con (20-50 kg), tốc độ sinh trởng của lợn ở lô I tơng đơng với lô đối chứng tích
cực (683g/ngày so với 713g.ngày) và cao hơn so với các lô II, III và V từ 3,1 đến
6,4%.Tuy nhiện những khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05). Trong
giai đoạn vỗ béo (lợn có khối lợng từ 50kg trở lên) sự sai khác về tốc độ sinh
trởng của lợn giữa các lô là không đáng kể. Điều đó cho thấy, việc bổ sung
probiotic và kháng sinh vào khẩu phần cho lợn giai đoạn vỗ béo ít không đạt hiệu
quả cao nh đối với lợn dới 50kg. Không thấy có sự khác nhau về khả năng tiêu
thụ thức ăn của lợn, mức ăn vào bình quân cả giai đoạn thí nghiệm từ 1,78 kg (lô I)
đến 1,83 kg/con/ngày (lôIV) (P > 0,05), nhng hệ số chuyển hóa thức ăn thấp nhất
ở lô IV (2,54 kg), sau đến lô I (2,57kg) và thấp hơn rõ rệt so với lô đối chứng tiêu
cực (2,73kg) (P < 0,05).
Đáp ứng của lợn nuôi thịt giai đoạn từ 20-50 kg về tỷ lệ tiêu chảy đối với
các sản phẩm probiotic và kháng sinh tỏ ra rõ rệt hơn. Lợn con đợc ăn khẩu phần
có bổ sung kháng sinh (lô IV) và chế phẩm probiotic I (lô I) có tỷ lệ tiêu chảy thấp
(1,95% và 2,16% tơng ứng). Sự sai khác giữa các lô này với lô II, III, đặc biệt là
lô V (đối chứng tiêu cực) là rất rõ rệt (P < 0,01). Kết quả nghiên cứu của Quinero-
Moreno và ctv (1996) trên lợn thịt cũng cho thấy, bổ sung probiotic (Streptococcus
faecium; Lactobacilus. Acidophilus và Saccharomyces cerevisae) vào khẩu phần
cho lợn thịt từ 25 kg trở lên không ảnh hởng đến sinh trởng và hiệu quả sử dụng
thức ăn. Nghiên cứu của Tardani và Terreni (1996) trên lợn với chế phẩm Paciflor-
chế phẩm có chủng
acillus cereus cho thấy đã cải thiện đợc tốc độ sinh trởng

Mật độ vi sinh vật (cfu/g chất chứa)
Ruột non (Hồi tràng)
- Tổng VKHK 9,14 8,62 9,08 8,83 8,15 0,233 0,077

- Tổng VKKK 7,12 7,01 7,17 7,41 6,70 0,151 0,083

- Vi khuẩn Lactic 6,40 6,55 6,17 6,81 6,27 0,139 0,058

- Vi khuẩn Bacillus 7,44
a
7,19
a
6,83
a
6,80
a
6,29
b
0,205 0,024

- Nấm men 4,30 4,13 4,80 4,70 4,27 0,182 0,102

- E. Coli 2,31
a
2,15
a
2,22
a
2,12
a


- Vi khuẩn Bacillus 6,23
a
6,72
b
5,92
a
7,01
b
6,09
a
0,189 0,001

- Nấm men 4,53 4,43 5,49 4,63 4,69 0,287 0,148

- E. Coli 2,48
a
2,32
a
1,38
b
2,31
a
2,99
a
0,078 0,000

- Giá trị trung bình của mật độ các vi sinh vật (cfu/g) trong bảng đợc biểu thị dới dạng log10;
- Các giá trị trung bình trong cùng một hàng mang các chữ cái khác nhau thì khác nhau ở mức
P<0.05

lô I và lô IV). E.coli có mật độ cao ở cả manh tràng và hồi tràng ở lợn con lô V, có
lẽ đó là nguyên nhân gây ra tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy cao ở lợn con ở lô này.
Mỗi một phân đoạn đờng tiêu hóa của vật nuôi có một hệ vi sinh vật đặc
thù, trong điều kiện sinh lý bình thờng, luôn tồn tại một thế cân bằng động giữa
chúng (Jans, 2005). Quan niệm về quan hệ cân bằng của hệ vi sinh vật đờng tiêu
hóa cũng là vấn đề gây nhiều tranh cãi, nhng quan điểm đợc nhiều ngời thừa
nhận là trong cơ cấu ấy, các vi sinh vật có lợi phải chiếm u thế và các vi sinh vật
có hại (đặc biệt là các vi khuẩn gây bệnh) có mật độ thấp (Marteau và ctv, 2001).
Trong nghiên cứu này mặc dù còn rất nhiều loài vi sinh vật đờng tiêu hóa của lợn
cha đợc nghiên cứu, nhng tơng quan mật độ giữa các nhóm vi khuẩn Lactic,
Bacillus với E. Coli ở hồi tràng và manh tràng của lợn con ở các lô đợc ăn khẩu
phần có bổ sung probiotic và kháng sinh đã phản ánh một quan hệ cân bằng có lợi
cho vật chủ.
4. Kết luận và đề nghị
. Kết luận
Từ các kết quả nghiên cứu, một số kết luận đợc rút ra nh sau:
Trong 3 chế phẩm probiotic đợc sử dụng, chế phẩm I đợc sản xuất từ 2
chủng vi khuẩn Lactic (Enterococcus faecium- 6H2; Lactobacillus acidophilus-
C3) và 1 chủng Bacillus (Bacillus subtilis-H4) có hiệu quả rõ rệt đối với lợn con
giai đoạn từ sau cai sữa 21 ngày đến 60 ngày tuổi cả về khả năng tiêu hoá thức ăn
(tỷ lệ tiêu hóa tăng từ 3,4- 6%); tốc độ sinh trởng (tăng 11,9%), hiệu quả chuyển
hóa thức ăn (giảm tiêu tốn thức ăn 5,3%); tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy sau cai sữa
(giảm 35,6%). Đối với lợn thịt (giai đoạn từ 20-50 kg) bổ sung chế phẩm probiotic
I vào khẩu phần cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn (tiêu tốn thức ăn giảm 6,4%) và
giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy 30%, nhng tác động đối với sinh trởng cha rõ.
. Đề nghị
Đề nghị đợc sản xuất thử.
Tài liệu tham khảo
1. llinder, E., GN. Beger, M.E. Cardona., Norin, S., S. Stem and T. Midvedt. 2000. Additive to piglets,
probiotics or prebiotics. In proceeding of the 16

D. 2005. Probiotics in Animal Nutrition. Booklet. www. Fefana.org.
Phụ lục.
Khẩu phần ăn cơ sở cho lợn thí ngiệm (%)
Nguyên liệu Khẩu phần Khẩu phần cho lợn thịt
cho lợn con*
GĐ 20-50kg

GĐ > 50kg
Ngô hạt nghiền - 43,41 41,76
Ngô ép đùn 46,49 - -
Cám gạo tẻ - 15,35 17,55
Sắn khô - 10,00 15,00
Khô dầu đậu tơng 46% Pr 23,69 26,01 20,56
Hạt đậu tơng ép đùn 10,00 - -
Bột thịt xơng 50% Pr - 2,13 3,00
Bột thay thế sữa (Milk replacer) 5,00 - -
Bột sữa gầy (Whey 11% Pr.) 10,00 - -
Dầu thực vật 1,45 - -
Premix vitamin-khoáng 0,25 0,25 2,5
Lysine 0,13 0,27 0,17
Methionine 0,08 0,09 0,03
Threonine 0,08 0,07 0,02
Bột đá 1,02 0,70 0,51
Dicanxi phốt phát 18% P 1,52 1,22 0,75
Muối 0,30 0,50 0,40
phần dinh dỡng/kg

Vật chất khô (%) 91,06 88,01 87,5
Năng lợng trao đổi (Kcal/kg) 3265 3000 3000
Protein thô (%) 21,54 18,00 16,00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status