Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của ngan pháp R71 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt Đại xuyên - Pdf 27

Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của
ngan Pháp R71 Nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại xuyên
Nguyễn Đức Trọng, Lơng Thị Bột, Phạm Văn Chung, Nguyễn Thuý Nghĩa,
Đồng Thị Quyên
Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên
Summary
GP stock of muscovy duck seems to be suitable to Vietnamese conditions.
Egg production reaches 80 90% of stardards : it showed 175 178 ; 163 172 and 150 155
egg/female/52 weeks laying at light , medium and heavy lines resp.
At 16 weeks laying of porent stock, it showed 62 70; 57 61 and 52 55 egg/female at light,
medium and heavy lines resp.
The commercial birds are in good growing and it should be most efficient to kill at 10 and 12 week
old on female and male resp.
1. Đặt vấn đề
Trong chăn nuôi thủy cầm sau chăn nuôi vịt là chăn nuôi ngan. Những năm
gần đây chăn nuôi ngan đang đợc phát triển từng bớc mang lại hiệu qủa cho
ngời chăn nuôi. Vừa qua trong khuôn khổ của Dự án Nhân giống vịt ngan,
tháng 3/2005 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cho phép Trung tâm
nghiên cứu vịt Đại Xuyên nhập ngan ông bà R71 gồm 3 dòng: Nhẹ cân, trung bình
và nặng cân (Siêu nặng) về nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại xuyên. Vì vậy
đã tiến hành đề tài: Nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của ngan
R71 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên vói mục tiêu:
- Xem xét khả năng thích ứng của các dòng ngan Pháp ở điều kiện Việt
Nam
- Khả năng sản xuất của các dòng ngan
2. Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian : từ tháng 3/2005 5/2007
Địa điểm : tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên.
2.2. Vật liệu nghiên cứu
Xuất phát nghiên cứu từ đàn ngan ông bà nhập từ Pháp 1203 con:


Sơ đồ bố trí thí ngiệm
Mái

Đực
RT3 RT5 RT7
RT4 RT34
RT6 RT56
RT8 RT78
2.3. Phơng pháp xử lý số liệu
Số liệu thu đợc xử lý theo phơng pháp thống kê bằng phần mềm Minitab.
3. Kết qủa và thảo luận
3.1. Đặc điểm ngoại hình
Ngan có màu lông trắng đốm đầu đen là chủ yếu trong đó có một số ít đốm
đầu nâu, một số con trắng tuyền, mỏ và chân có màu vàng nhạt, ngực sâu rộng, con
đực dáng đi rất bệ vệ. Ngan có đặc điểm ngoại hình đồng nhất về màu sắc cũng
nh hình dáng.
3.2. Tỷ lệ nuôi sống
Đàn ngan đợc nhập về từ công ty Grimaud của Nớc cộng hoà Pháp.Trung
tâm tiến hành nuôi dỡng, chăm sóc theo dõi qua các thế hệ về tỷ lệ nuôi sống của
ngan từ 1 - 56 ngày tuổi đợc trình bày ở bảng 1.
Bảng 1
. Tỷ lệ nuôi sống (%)
Chỉ.tiêu
LN
n (con) 0 - 4 0 - 8
RT3
156 99,59 98,01
Dòng nhẹ cân
RT4 157 100 97,81

Tuần tuổi
LN
Tính
biệt
TSTK 4 8 16 20 Vào Đẻ

x(g)
SE
794,80
24,00
1680,6
57,8
3154,1
17,0
3436,8
72,4
3667,9
85,7
RT3

x(g)
SE
553,07
8,43
1154,1
17,0
1915,0
33,5
1993,3
73,2

21,2
1906,5
32,0
2160,0
33,8

x(g)
SE
698,2
20,8
1729,9
63,3
3238,0
191,0
3438,0
191,0
3725,0
160,0
RT5

x(g)
SE
554,94
9,47
1218,0
21,9
1738,0
191
1892,9
36,3

1855,0
18,0
2037,5
31,8
2276,7
28,7

x(g)
SE
1018,3
18,9
2011,4
56,1
4053,0
94,9
4125,0
110
4379,0
136
RT7

x(g)
SE
715,0
8,95
1392,4
20,9
1853,0
94,9
2374,8

18,8
2305,3
16,4
2678,3
18,9

x(g)
SE
714,80
24,00
1648,6
57,8
3274,1
17,0
3536,8
72,4
3757,6
85,7
RT3.1

x(g)
SE
50407
8,43
1135,8
17,0
1856,3
33,5
1942,6
71,2

21,2
1906,5
32,0
2160,0
33,8

x(g)
SE
947,7
44,1
1856,7
89,3
3830
79
4069,3
282,5
4570
137
RT5.1

x(g)
SE
546,3
8,68
1214,1
43,7
2525
75
2640,7
216,6

48,8
2277,8
18,9
2403,7
268,3

x(g)
SE
966,2
89.4
2150
37,4
3690
92,4
4250
37,6
4637
399
RT7.1

x(g)
SE
876,2
8,32
1447,7
80,6
2020
61,6
2554,7
35,5

2168,2
26,2
2319,6
272,5
Qua bảng 2 cho thấy đối với ngan THXP khối lợng ngan đến 4,8,16,22
tuần tuổi đối với con đực đạt 794,1680,3154,3436,con mái 553,115,1915,1993,
của dòng nhẹ cân RT3, so với tiêu chuẩn của Pháp ngan RT3 và RT3.1 đạt 88% trở
lên. Ngan ông, bà dòng nặng cân RT8 và RT8.1 đạt 90 95% so với tiêu chuẩn
của Pháp. Nh vậy khối lợng ngan đến 4,8,16,22 đạt từ 88 95% so với tiêu
chuẩn của Pháp -2005.
3.4. Tuổi đẻ của ngan
Khi theo dõi tuổi đẻ của ngan qua các thế hệ đối với cả 3 dòng ngan, kết
quả thu đợc trình bày ở bảng 3.
Bảng 3
. Tuổi đẻ của ngan R71
Dòng nhẹ cân Dòng trung bình Dòng nặng cân
LN
C.tiêu
RT3 RT4 RT5 RT6 RT7 RT8
Tuổi đẻ (ngày)
THXP
202 188 206 178 218 204
RT3.1 RT4.1 RT5.1 RT6.1 RT7.1 RT8.1
Tuổi đẻ(ngày)
THS
192 177 186 179 193 179

Qua kết quả bảng 3 cho thấy ngan THXP dòng trung bình đẻ sớm nhất ở
178 ngày tuổi, dòng trống RT7 có tuổi đẻ muộn nhất ở 218 ngày tuổi. Nh vậy
ngan dòng trung bình đẻ sớm hơn dòng nhẹ và nặng cân từ 4 đến 10 ngày. Ngan

(%)
NST
q/m/2t
TLĐ
(%)
2 2,77 19,8 2,62 18,7 2,09 14,9 2,49 17,8 2,60 18,6 2,41 17,2
4 8,33 59,5 8,50 60,7 7,66 54,7 8,27 59,1 7,26 51,9 7,54 53,9
6 10,4 74,5 12,0 86,0 9,27 66,2 11,9 85,5 9,27 66,2 9,46 67,6
8
11,1 79,4
12,1 86,1 11,9 85,3 12,5 89,1 10,8
77,6
10,1
72,1
10
10,4
74,4
11,5
82,1
11,6
83,4
11,4
81,4
12,2 87,3
11,8 84,6
12 10,6 75,7 10,2 73,2 10,6 75,6 10,9 78,3 11,3 80,6 11,3 80,8
14 10,1 72,6 9,29 66,4 10,6 76,2 10,4 74,9 9,12 65,1 10,3 73,9
16 9,39 67,1 9,12 65,1 8,80 62,8 9,75 69,6 8,87 63,4 9,32 66,6
18 9,06 64,7 9,77 69,8 8,38 59,9 9,09 64,9 8,31 59,4 8,44 60,3
20 8,33 59,5 9,58 68,4 8,90 63,6 8,18 58,4 8,72 62,3 9,78 69,9

T.
đẻ
NST
q/m/2t
TLĐ
(%)
NST
q/m/2t
TLĐ
(%)
NST
q/m/2t
TLĐ
(%)
NST
q/m/2t
TLĐ
(%)
NST
q/m2/t
TLĐ
(%)
NST
q/m/2t
TLĐ
(%)
2 2,07 14,78 2,22 15,86 4,81 34,36 2,01 14,36 1,94 13,86 2,06
14,71
4 5,69 40,64 8,14 58,14 10,3 73,57 6,21 44,36 6,46 46,12 6,78
48,43

20 6,06 43,28 7,58 54,14 7,12 50,86 7,32 52,28 7,32 52,28 7,80
55,71
22 5,33 38,07 7,69 54,92 7,05 50,35 7,09 50,64 7,21 51,5 7,85
56,07
24 5,75 41,07 5,92 42,28 4,15 29,64 7,10 50,71 5,77 41,21 6,52
46,57
26 5,90 42,14 5,77 41,21 4,02 28,71 6,20 44,28 4,32 30,86 4,13
29,50
28 3,55 25,35 4,15 29,64 4,14 29,57 5,42 38,71 4,14 29,57 3,26
23,28
T 103,3 110,3 90,68 101,6 88,50 91,72 Qua bảng 4b cho thấy ngan TH sau nuôi đến 28 tuần đẻ năng suất trứng đối
với dòng nhẹ cân đạt 103,3 và 110,3 quả/mái, dòng trung bình đạt 90,68 và 101,6
quả/mái, dòng nặng cân.là 88,5 và 91,72 quả/mái. Tỷ lệ đẻ đạt đỉnh cao ở tuần đẻ
thứ 8 -10 ở tất cả các dòng, tỷ lệ đẻ này đạt 74,28 80,71%.
Kết quả này cũng tơng đơng với kết quả nghiên cứu của Phùng Đức Tiến,
Trần Công Xuân-2004[7], Dơng Thị Anh Đào-2004[2], Nguyễn Đức Trọng,
Lơng Thị Bột-2005[5] khi nghiên cứu trên ngan R71 và ngan siêu nặng.
3.6. Khối lợng trứng và một số chỉ tiêu ấp nở
Khi ta tiến hành cân trứng đồng thời theo dõi một số chỉ tiêu ấp nở của
trứng ngan và tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng kết quả đợc trình bày ở bảng 5.
Bảng 5
. Các chỉ tiêu về chất lợng trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
Dòng nhẹ cân Dòng trung bình Dòng nặng cân
Chỉ tiêu ĐVT

RT3 RT4 RT5 RT6 RT7 RT8



LN
n 2 4 6 8 10 12 0 - 12

RT34 40 100 100 100 97,05 100 100 97,05

RT56 40 97,5 100 100 100 100 100 97,5
RT78 50 98,0 100 100 100 100 100 98,0

Qua bảng 6 cho thấy tỷ lệ nuôi sống của ngan thơng phẩm cao ở tất cả các
lô đạt rất cao 97 100%, chủ yếu ngan hao hụt ở 1 2 tuần đầu còn ở giai đoạn
sau đều có tỷ lệ nuôi sống 100%, điều này thể hiện khả năng thích nghi và chống
chịu bệnh tật tốt, kết quả tỷ lệ nuôi sống của ngan thơng phẩm 4 máu tơng
đơng với kết quả nghiên cứu đối với vịt thơng phẩm SM lai 4 máu của tác giả
Hoàng Thị Lan-2005.
. Khối lợng và khả năng tăng trọng của ngan qua các giai đọan
Khi tiến hành theo dõi khối lợng của ngan qua 12 tuần tuổi kết qủa đợc
trình bày trên bảng 7
Bảng 7
. Khối lợng ngan thơng phẩm qua các giai đọan (g)
RT34 RT56 RT78
Tuần tuổi

Tính biệt

X SE X SE X SE

258,82 7,04

261,32 7,86 284,72 6,05 2

4783,00 140,00

4809,40

95,00 2580,8 46,2

2725,00 90,50 3076,90

69,50

Qua bảng 7 cho thấy đến 10 tuần tuổi ngan đực đạt khối lợng 3800 -
4429g/con. Đối với ngan mái ở 10 tuần tuổi có khối lợng từ 2512 - 2926g/con.
Đến 12 tuần tuổi đối với ngan đực ở các công thức lai cho khối lợng từ 4087 -
4809g.
Ngan thơng phẩm RT78 có khối lợng là lớn nhất và nhỏ nhất là
nganRT34.
. Tiêu tốn thức ăn cho các giai đọan nuôi ngan thơng phẩm
Tiêu tốn thức ăn là chỉ tiêu kinh tế quan trọng để xác định hiệu qủa kinh tế
trong chăn nuôi , khi theo dõi tiêu tốn thức ăn qua 12 tuần tuổi theo chế độ ăn tự
do đối với ngan thơng phẩm kết qủa đợc trình bày ở bảng 8.
Bảng 8
. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng ( kgTĂ)
Tuần
tuổi
n 2 4 6 8 10 12
RT34 40 1,36 1,71 2,56 2,87 3,02 3,24
RT56 40 1,35 1,58 2,33 2,63 3,06 3,31

11,72

3,31 11,40

2,79

14,07 0,60 10,52

6,89 10,38 5,58 9

16,89 0,29 14,76

2,84 14,44 3,41

18,31 0,61 15,20

8,07 15,54

4,45 10

19,57 0,32 18,63

2,58 18,31

4,42

21,36 0,61 21,96

5,06 23,29 8,76 12


13,62 9,56
10
RT78 2737,0 72,12

13,30 9,46
RT34 3900 2600 72,21 71,09

18,48

20,31 16,33 13,09
RT56 4850 2750 75,87 74,52

14,69

14,52 10,51 8,89
11
RT78 4650 2750 73,37 70,80

12,94

16,34 11,84 8,83
RT34 4100 2650 70,50 73,58

16,96

21,28 13,56 13,12
RT56 4750 3000 78,56 74,00

14,21


Các bệnh nguy hiểm ( do viruts):
Bệnh cúm gia cầm Không mắc
Dịch tả vịt Không mắc
Ngan con
Bệnh viêm gan siêu vi trùng Không mắc
Các bệnh thông thờng (do vi khuẩn):
Phó thơng hàn 2% Khỏi sau 3 ngày
E. coli 1% Khỏi sau 3 ngày
Hen 3% Khỏi sau 5 ngày
Tụ huyết trùng 5% Khỏi sau 2 ngày
Các bệnh nguy hiểm ( do viruts):
Bệnh cúm gia cầm Không mắc
Dịch tả vịt Không mắc
Ngan hậu
bị
Bệnh viêm gan siêu vi trùng Không mắc
Các bệnh thông thờng (do vi khuẩn):
Phó thơng hàn 1% Khỏi sau 5 ngày
E. coli 2% Khỏi sau 3 ngày
Hen 4% Khỏi sau 5 ngày
Tụ huyết trùng 3% Khỏi sau 2 ngày
Các bệnh nguy hiểm ( do viruts):
Bệnh cúm gia cầm Không mắc
Dịch tả vịt Không mắc
Ngan sinh
sản
Bệnh viêm gan siêu vi trùng Không mắc

Qua kết quả bảng 13 cho ta thấy cả ba giai đoạn ngan chỉ bị mắc các bệnh
thông thờng với tỷ lệ thấp, đó là các bệnh do tác động của môi trờng không gây

Doãn Văn Xuân, Nghiêm Thuý Ngọc (2005). Nghiên cứu chọn lọc tạo hai dòng vịt cao sản SM
(T5&T6) tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt 1980-2005. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2005.
4.
Thị Quý, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến và cs. Chọn lọc và nghiên cứu khả năng sản xuất của
dòng ngan Pháp siêu nặng. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học gia cầm và động vật nuôi mới
nhập (1989 1999).
5. Nguyễn Đức Trọng, Lơng Thị Bột, (2005). Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất
của ngan Pháp R71 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại xuyên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu
và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt- ngan (1980-2005) trang 97. Nhà xuất bản Nông nghiệp.
Hà Nội, 2005.
6. Bùi Quang Tiến, Mạc Thị Quý,Trần Công Xuân và cs. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sản xuất
của hai dòng ngan Pháp R31 và R51 nuôi tại miền bắc.Tuyển tập công trình nghaiên cứu khoa học gia
cầm và động vật mới nhập (1989 1999).
7. Phùng Đức Tiến,Trần Công Xuân và cs. Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của ngan Pháp R71.Báo
các khoa học chăn nuôi thú y (2004).
8. Grimaud fréres sélection La corbiere 49450 Roussay, rẻaing guide múcovy ducks young breeders.
9. Grimaud fréres sélection Tomorrow s genetic today.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status