ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ PHƢƠNG ANH
ÁP DỤNG CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VỀ HỆ SỐ
AN TOÀN VỐN TRONG HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ PHƢƠNG ANH
1.2.2 Nội dung của hệ số an toàn vốn theo Basel II 13
1.2.3 Nội dung định hƣớng của hệ số an toàn vốn theo Basel III 21
1.3 Thực hiện hệ số an toàn vốn Basel II tại các quốc gia tiêu biểu 25
1.3.1 Việc áp dụng tại một số nƣớc trong Ủy ban Basel 25
1.3.2 Việc áp dụng tại một số nƣớc ngoài Ủy ban Basel 28
1.3.3 Thực trạng áp dụng tại Việt Nam 30
1.3.4 Bài học kinh nghiệm 31
1.3.5 Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng hệ số an toàn vốn tại Việt Nam . 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 35
2.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 35
2.1.1 Hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 35
2.1.2 Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam 37
2.2 Thực trạng áp dụng hệ số an toàn vốn 46
2.2.1 Thực trạng hệ số an toàn vốn của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam 46
2.2.2 Tình hình tài chính và hệ số an toàn vốn công bố của ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam 49
2.2.3 Hệ số an toàn vốn tính theo quy định của Basel II 52
2.3 Các vấn đề tồn tại trong quá trình xác định hệ số theo chuẩn Basel II 68
2.3.1 Vấn đề trên góc độ chủ quan 68
2.3.2 Vấn đề trên góc độ khách quan 70
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN ÁP DỤNG HỆ SỐ
AN TOÀN VỐN TẠI HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM THEO THÔNG LỆ
QUỐC TẾ 73
3.1 Định hƣớng phát triển kinh tế và hệ thống NHTM Việt Nam 73
3.1.1 Định hƣớng phát triển kinh tế Việt Nam 73
3.1.2 Định hƣớng phát triển hoạt động ngân hàng 74
3.2 Giải pháp hoàn thiện áp dụng hệ số an toàn vốn theo thông lệ quốc tế 78
3.2.1 Giải pháp trên góc độ thực hiện của các ngân hàng 78
6
TSA
Phƣơng pháp chuẩn hóa
7
VYCTT
Vốn yêu cầu tối thiểu
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Stt
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1
Các mốc ban hành và thời điểm hiệu lực các hiệp ƣớc
Basel
11
2
Bảng 1.2
Tổng hợp hệ số CAR của một số ngân hàng giai đoạn
2010 – 2012
45
10
Bảng 2.5
Quy mô tài sản – nguồn vốn của BIDV giai đoạn 2010-
2012
47
11
Bảng 2.6
Quy mô tổng tài sản các ngân hàng
12
Bảng 2.7
Một số chỉ tiêu hoạt động của BIDV năm 2011 -2012
48
13
Bảng 2.8
Chi tiết các khoản mục tài sản BIDV các năm 2010 –
2012
49
iii
14
Bảng 2.9
Chất lƣợng tín dụng của BIDV giai đoạn 2010 - 2012
49
15
Bảng 2.10
Chi tiết khoản mục xác định vốn chủ sở hữu tính hệ số
các năm 2010 – 2012 tại BIDV
64
23
Bảng 2.18
Vốn yêu cầu tối thiểu cho danh mục cổ phiếu niêm yết
tại BIDV các năm 2010 – 201
64
24
Bảng 2.19
Xác định đƣợc Tài sản Có điều chỉnh theo rủi ro thị
trƣờng
65
25
Bảng 2.20
Xác định hệ số CAR theo quy định Basel II
66
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
HÌNH VẼ
Stt
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 2.1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại bất kỳ nền kinh tế nào, hệ thống ngân hàng luôn có vai trò đặc biệt
quan trọng có tính thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Một
nền kinh tế muốn phát triển, phải đảm bảo lƣu thông vốn hiệu quả. Việc lƣu
chuyển vốn hiệu quả chính là mục tiêu và nhiệm vụ cao nhất trong hoạt động
của hệ thống ngân hàng.
Với vai trò quan trọng đó, an toàn trong hoạt động là một trong những
mục tiêu ƣu tiên hàng đầu của hệ thống ngân hàng. Để ngăn ngừa rủi ro trong
hoạt động ngân hàng, một Ủy ban về giám sát hoạt động ngân hàng đƣợc thành
lập bởi các đại diện cấp cao các cơ quan giám sát nghiệp vụ ngân hàng và bản
thân Ngân hàng trung ƣơng các nƣớc nhóm phát triển G-10 - Ủy ban Basel
(gồm các nƣớc: Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Hà Lan, Canada, Bỉ, Italia, Nhật Bản,
Thụy Điển). Ủy ban này đƣa ra các chuẩn mực về an toàn hoạt động cũng nhƣ
các nguyên tắc giám sát việc thực hiện các chuẩn mực đó. Trong nền kinh tế
toàn cầu, các quốc gia đều có những mối quan hệ và lợi ích kinh tế ảnh hƣởng
lẫn nhau, do đó, sự mất an toàn của bất cứ một hệ thống ngân hàng nào đều có
mức ảnh hƣởng nhất định tới sự ổn định tài chính của các nƣớc khác. Vì vậy,
các chuẩn mực trên đƣợc khuyến nghị áp dụng đối với tất cả các hệ thống ngân
hàng ngoài nhóm nƣớc G10.
Hiện nay, Việt Nam có tốc độ tăng trƣởng kinh tế đƣợc đánh giá khá
cao và luôn đặt ra mục tiêu tăng trƣởng cao trong các năm tới, do đó yêu cầu
đặt ra đối với hệ thống ngân hàng là phải hoạt động hiệu quả nhƣng vẫn đảm
bảo an toàn. Để giữ vững thành quả phát triển và đẩy mạnh mục tiêu phát triển
kinh tế trong các năm tới, việc tiếp cận và áp dụng các chuẩn mực, nguyên tắc
quốc tế về an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng là yêu cầu cấp thiết.
2
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong hệ thống các chuẩn
Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong quá trình hội nhập” hoàn thành năm 2007
của tác giả Thân Thị Vân.
“Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam trong xu thế hội nhập” hoàn thành năm 2008 của tác giả Lê
Thanh Thủy.
Các đề tài trên ít nhiều đề cập đến hệ số an toàn vốn nhƣng vẫn tồn tại
một khoảng trống nghiên cứu trong vấn đề này, cụ thể: các đề tài chủ yếu
nghiên cứu về rủi ro hoạt động tín dụng, và có phần nghiên cứu về hệ số an
toàn vốn nhƣng chỉ dừng lại ở việc đề cập đến hệ số CAR nhƣ một phần của an
toàn hoạt động, chƣa tập trung nghiên cứu hệ số an toàn vốn đáp ứng theo
chuẩn của Ủy ban Basel ở mức độ nào, đƣa ra những vấn đề và cách thức giải
quyết để hệ số an toàn vốn của ngân hàng Việt Nam có thể đáp ứng đƣợc các
tiêu chuẩn của thông lệ quốc tế.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích của đề tài là làm rõ các vấn đề:
+ Tình hình áp dụng chuẩn mực an toàn vốn trên thế giới.
+ Hệ số an toàn vốn của một đại diện tiêu biểu trong hệ thống ngân
hàng thƣơng mại tính theo các quy định của Ủy ban Basel từ đó rút ra tính đặc
trƣng cho hệ thống.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Đƣa ra đƣợc ý kiến đánh giá về tình hình áp dụng hệ số an toàn vốn
tại Ngân hàng hàng thƣơng mại tiêu biểu trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam so với thông lệ quốc tế.
4
+ Đƣa ra giải pháp, kiến nghị để việc áp dụng đƣợc tiệm cận với tiêu
chuẩn thế giới nếu việc áp dụng chƣa đúng với các quy định theo tiêu chuẩn
của Ủy ban Basel trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế của hệ thống ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn dùng phƣơng pháp điển hình: thực hiện tính hệ số CAR theo
chuẩn Basel của đại diện tiêu biểu của hệ thống: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam, từ đó đƣa ra đánh giá cho cả hệ thống.
- Phương pháp tổng hợp:
Để nghiên cứu, đánh giá tình hình áp dụng hệ số CAR trên thế giới
cũng nhƣ tại Việt Nam luận văn sử dụng phƣơng pháp tổng hợp các nguồn số
liệu của một số nƣớc trên thế giới và ngân hàng thƣơng mại qua các năm từ các
nguồn khác nhau trong giai đoạn 2010 – 2012.
- Phương pháp phân tích:
Để đánh giá đƣợc tình hình áp dụng hệ số CAR, luận văn dùng phƣơng
pháp phân tích số liệu và thông tin thu thập đƣợc.
- Phương pháp toán học, suy luận, so sánh:
Để đƣa ra đƣợc những tính toán, nhận xét giữa hệ số CAR công bố theo
quy định của Việt Nam và quy định của Ủy ban Basel, luận văn dùng phƣơng
pháp toán học, so sánh, suy luận.
6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
6
- Tính hệ số an toàn vốn của đại diện ngân hàng thƣơng mại Việt Nam:
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế
Basel II.
- Đƣa ra giải pháp, kiến nghị để áp dụng hệ số CAR theo chuẩn mực
quốc tế đƣợc tốt hơn.
7. Bố cục của luận văn (Nội dung chi tiết từng chương)
Luận văn chia làm 3 phần:
Chƣơng 1: Chuẩn mực về an toàn hoạt động ngân hàng áp dụng phổ
biến trên thế giới
Chƣơng 2: Thực trạng áp dụng hệ số an toàn vốn tại hệ thống ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam
của họ hoặc ngƣời chịu trách nhiệm chính về giám sát và kinh doanh ngân
hàng với những nƣớc không có ngân hàng trung ƣơng.
Ủy ban cung cấp một diễn đàn hợp tác thƣờng xuyên giữa các nƣớc
thành viên trong các vấn đề giám sát hoạt động ngân hàng. Ban đầu, Ủy ban
thảo luận các phƣơng thức cho hợp tác quốc tế để thu hẹp khoảng cách trong
mạng lƣới giám sát, sau đó mục đích đƣợc mở rộng hơn là nâng cao sự hiểu
biết và chất lƣợng của việc giám sát hoạt động ngân hàng trên thế giới. Ủy ban
theo đuổi mục đích trên theo ba cách chính:
i. Trao đổi các thông tin về những sắp xếp trong mạng lƣới giám sát
cấp quốc gia;
8
ii. Tăng cƣờng tính hiệu quả của các kỹ thuật đƣợc sử dụng trong
việc giám sát các hoạt động ngân hàng quốc tế;
iii. Đặt ra các tiêu chuẩn giám sát tối thiểu ở những lĩnh vực cần thiết.
Ủy ban không có bất kỳ quyền hạn giám sát quốc gia chính thức nào,
những kết luận đƣợc Ủy ban đƣa ra không mang tính bắt buộc về mặt pháp
luật. Thay vào đó Ủy ban đƣa ra các tiêu chuẩn chung, những hƣớng dẫn thực
hiện và các hình mẫu thực hiện hiệu quả nhất với hi vọng các nhà chức trách
của từng quốc gia thành viên sẽ từng bƣớc thực hiện thông qua các sắp xếp cụ
thể tùy theo hệ thống pháp luật của từng nƣớc. Bằng cách này Ủy ban khuyến
khích các nƣớc thành viên hƣớng tới cách thức thực hiện các tiêu chuẩn chung
mà không cần phải can thiệp tới kỹ thuật giám sát chi tiết của từng quốc gia.
1.1.2 Sự phát triển của hệ thống chuẩn mực Basel
Kể từ khi thành lập, Ủy ban liên tục nghiên cứu, phát triển các hệ thống
chuẩn mực nhằm đƣa ra những chuẩn mực đáp ứng kịp thời nhất các yêu cầu về
quản lý rủi ro để giảm thiểu các rủi ro trong hệ thống tài chính, ngân hàng đối với
các nƣớc trong Ủy ban cũng nhƣ hệ thống tài chính, ngân hàng trên thế giới.
Tháng 5/1983 Ủy ban đƣa ra văn bản: Các nguyên tắc về giám sát việc
thành lập các ngân hàng nƣớc ngoài trong đó đƣa ra các nguyên tắc cho việc
tăng cƣờng sự ổn định của hoạt động hệ thống ngân hàng quốc tế và xóa bỏ sự
cạnh tranh bất bình đẳng do những khác biệt trong yêu cầu vốn gây ra.
Sau những nhận định về bản tƣ vấn đƣợc phát hành tháng 12/1987, một
hệ thống đo lƣờng vốn đƣợc gọi là: Hiệp ƣớc vốn Basel (hoặc là “hiệp ƣớc
1988”) (thƣờng đƣợc gọi là Basel I) đã đƣợc thông qua bởi nhóm G-10 và đƣợc
giới thiệu đến các ngân hàng vào tháng 7/1988. Hệ thống này cung cấp khung
yêu cầu với tỷ lệ vốn tối thiểu là vốn/tài sản Có đã tính đến rủi ro tín dụng qua
các trọng số rủi ro là 8% vào cuối năm 1992. Kể từ năm 1988, khung này đã
10
đƣợc liên tục giới thiệu không chỉ với các nƣớc thành viên mà còn với tất cả
các nƣớc có sự hoạt động của ngân hàng quốc tế.
Khung vốn năm 1988 không phải đƣợc đƣa ra nhƣ một khung cố định
mà sẽ thay đổi theo thời gian. Tháng 11/1991 nó đƣợc chỉnh sửa, đƣa ra định
nghĩa chính xác hơn về dự phòng chung các khoản vay bị mất, khoản này đƣợc
tính đến khi tính vốn tiêu chuẩn. Tháng 4/1995, Ủy ban đã phát hành một bản
chỉnh sửa của Basel I có hiệu lực vào cuối năm 1995. Trọng tâm của “Hiệp ƣớc
1988” là Ủy ban đã tiến hành cải thiện khung trƣớc đó: đề cập tới những rủi ro
khác ngoài rủi ro tín dụng. Tháng 01/1996, sau hai phiên tham vấn, Ủy ban
cũng đã phát hành “Bản điều chỉnh rủi ro thị trƣờng” của “Hiệp ƣớc vốn
Basel”, có hiệu lực chậm nhất là vào năm 1997. Bản điều chỉnh này đƣợc thiết
kế nhằm liên kết trong phạm vi hiệp ƣớc này những quy định về vốn đối với
những rủi ro thị trƣờng phát sinh từ ngân hàng có vị thế mở trong kinh doanh
ngoại hối, mua bán chứng khoán nợ, vốn chủ sở hữu, hàng hóa, quyền chọn.
Sau những thảo luận với các ngân hàng, nhóm ngành và các cơ quan
giám sát không phải thành viên của Ủy ban, Basel II đã đƣợc ban hành vào
ngày 26/6/2004. Tài liệu này có thể làm cơ sở cho các quá trình phê duyệt và
xây dựng luật lệ quốc gia về giám sát hoạt động ngân hàng và gợi ý cho các
ngân hàng chuẩn bị thực hiện theo tiêu chuẩn mới.
Tháng 7/2009, Ủy ban đã phát hành một gói tài liệu để củng cố khung
Basel III
2010
01/2013 - 01/2019
(Nguồn: tổng hợp thông tin từ trang web: www.bis.org)
1.2 Nội dung cơ bản của hệ số an toàn vốn theo chuẩn mực Basel
1.2.1 Nội dung của hệ số an toàn vốn theo Basel I
Sau 13 năm kể từ ngày thành lập, tháng 12/1987 Ủy ban Basel đã thông
qua hiệp ƣớc đa quốc gia đầu tiên: Hiệp ƣớc vốn tiêu chuẩn quốc tế Basel I.
Nội dung cơ bản của Basel I nhấn mạnh khung đo lƣờng rủi ro tín dụng
với hệ số an toàn vốn (CAR). Theo quy định của Basel I, các ngân hàng cần
xác định đƣợc CAR tối thiểu đạt 8% để bù đắp cho các rủi ro. Đây là biện pháp
dự phòng bắt buộc nhằm đảm bảo các ngân hàng có khả năng khắc phục tổn
thất mà không ảnh hƣởng đến lợi ích của ngƣời gửi tiền.
12
CAR = Vốn chủ sở hữu/ Tài sản có rủi ro (RWA) 13, tr3,4,17,18
Trong đó,
- Vốn chủ sở hữu đƣợc chia làm 2 loại:
+ Vốn cấp 1 (vốn tự có cơ bản): bao gồm cổ phần thƣờng, cổ phần ƣu đãi
dài hạn, thặng dƣ vốn, lợi nhuận không phân chia, dự phòng chung các khoản dự
trữ vốn khác, các phƣơng tiện Ủy thác có thể chuyển đổi và dự phòng lỗ tín dụng.
Đó chính là phần vốn điều lệ và các quỹ dự trữ đƣợc công bố.
Vốn cấp 2 (vốn tự có bổ sung): vốn này đƣợc xem là vốn có chất lƣợng
thấp hơn bao gồm: dự trữ không đƣợc công bố, dự trữ tài sản đánh giá lại, dự
phòng chung/dự phòng tổn thất cho vay chung. Các công cụ vốn lai (nợ/vốn
chủ sở hữu), nợ thứ cấp. Tuy nhiên các khoản nợ ngắn hạn không đảm bảo
không nằm trong định nghĩa về vốn này.
Giới hạn trong tính toán tổng vốn của ngân hàng: Tổng vốn cấp 2
không đƣợc quá 100% vốn cấp 1, nợ thứ cấp tối đa bằng 50% vốn cấp 1, dự
doanh đa dạng và một ngân hàng kinh doanh tập trung.
Thứ ba, Basel I chƣa tính đến các rủi ro khác. Trong quy định vốn tối
thiểu, Basel I mới chỉ đề cập tới những rủi ro về tín dụng, chƣa đề cập đến
những rủi ro khác nhƣ: rủi ro hoạt động, rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại hối.
1.2.2 Nội dung của hệ số an toàn vốn theo Basel II
Đƣợc ban hành vào tháng 6/2004, Basel II đƣợc đánh giá là bản hoàn
thiện hơn trong việc giám sát an toàn ngân hàng thông qua việc hoàn thiện cách
xác định tỷ lệ an toàn vốn. Hệ số an toàn vốn theo Basel II vẫn duy trì ở mức
không thấp hơn 8% nhƣng cách tính CAR đã đƣợc thay đổi theo hƣớng nhạy
14
cảm với nhiều loại rủi ro hơn. Basel II thay đổi định nghĩa về tài sản điều chỉnh
rủi ro, và đƣa ra nhiều phƣơng pháp để lựa chọn hơn trong việc xác định các
rủi ro. Bên cạnh đó, phạm vi áp dụng của Basel II rộng hơn bao gồm cả các tập
đoàn tài chính đa ngành.
Nội dung Basel II bao gồm một loạt các chuẩn mực giám sát nhằm
hoàn thiện các kỹ thuật đánh giá an toàn ngân hàng và đƣợc cấu trúc theo 3 trụ
cột sau:
a. Trụ cột 1: Bổ sung quy định yêu cầu về vốn tối thiểu
Các nội dung bổ sung, hoàn thiện:
i. Phần mẫu số của công thức tính vốn tối thiểu (bổ sung rủi ro hoạt
động và rủi ro thị trƣờng)
ii. Đổi mới việc đo lƣờng rủi ro tín dụng thông qua việc hoàn thiện
phƣơng pháp chuẩn hóa và bổ sung phƣơng pháp đánh giá nội bộ
cơ bản và phƣơng pháp đánh giá nội bộ nâng cao.
Đối với công thức tính hệ số an toàn vốn tối thiểu, hiệp ƣớc Basel II đã thể
hiện sự nhìn nhận toàn diện hơn về giám sát rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại.
CAR = ≥ 8% 1
Trong đó:
RWA: Tài sản Có đƣợc điều chỉnh theo rủi ro
Phƣơng pháp này gần giống nhƣ phiên bản Basel I. Tuy nhiên, điểm
khác biệt của Basel II là: Basel II đề cập đến xếp hạng tín dụng đối với các chủ
thể đi vay. Giá trị các trọng số rủi ro phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm (xếp
hạng tín dụng) của ngƣời vay (từ AAA đến dƣới B- và không xếp hạng) do các
cơ quan xếp hạng tín nhiệm độc lập quy định. Điểm khác biệt nữa trong Basel
II là: nợ đƣợc chia thành 5 nhóm và có thêm hệ số 150% (trọng số lần lƣợt là
0%/20%/50%/100%/50%).
▪ Phương pháp tiếp cận nội bộ (IRB) cơ bản và nâng cao:
Ngoài phƣơng pháp chuẩn hóa, Basel II cho phép các ngân hàng có thể
lựa chọn phƣơng pháp IRB để xác định xác suất vỡ nợ, kỳ đáo hạn hiệu dụng,
tỷ trọng tổn thất tín dụng, từ đó tính toán Tài sản Có điều chỉnh theo rủi ro tín
dụng. Tuy nhiên, ngân hàng muốn áp dụng phƣơng pháp nội bộ này phải có sự
16
chấp thuận của cơ quan giám sát ngân hàng. Theo đánh giá của các chuyên gia,
với cách tiếp cận này, vốn yêu cầu tối thiểu đối với rủi ro tín dụng sẽ đƣợc xác
định chính xác hơn và có sự phân biệt về vốn yêu cầu tối thiểu giữa các khoản
cho vay đối với các đối tƣợng khách hàng khác nhau.
Tài sản có rủi ro trong phương pháp IRB của Basel II:
RWA
phƣơng pháp IRB_basel II
: 12,5 x EAD x K 1
Trong đó:
EAD (Exposure at Default): Tổng dƣ nợ của khách hàng tại thời điểm
khách hàng không trả đƣợc nợ.
K (Capital required): Tỷ lệ vốn cần thiết để dự phòng những trƣờng
hợp rủi ro tín dụng không lƣờng trƣớc nhƣng lại xảy ra, đƣợc xác định thông
qua PD - xác suất vỡ nợ. LGD - tỷ trọng tổn thất, M - Kỳ đáo hạn hiệu dụng.
RWA - Tài sản có rủi ro - đƣợc xác định cụ thể theo từng hình thức cho
vay, RWA khác biệt đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ với các khoản cho vay
K
BIA:
vốn yêu cầu phải dự phòng cho rủi ro hoạt động theo phƣơng
pháp BIA,
GI: lợi nhuận gộp hàng năm bình quân, nếu dƣơng (>0) của 3 năm
trƣớc đó. Lợi nhuận gộp đƣợc tính bằng doanh thu lãi ròng cộng với doanh thu
phí ròng. Lợi nhuận gộp cần phải bao gồm tất cả các khoản dự phòng, tổng chi
phí hoạt động; Không bao gồm lỗ/lãi từ việc bán chứng khoán trong sổ ngân
hàng, các khoản mục đặc biệt hoặc bất thƣờng cũng nhƣ doanh thu từ dịch vụ
bảo hiểm.
n: số năm mà lợi nhuận gộp là dƣơng trong thời kỳ 3 năm trƣớc đó
=15%. Tỷ lệ này do Ủy ban Basel đặt ra.
Phương pháp TSA
Áp dụng theo phƣơng pháp TSA, hoạt động ngân hàng đƣợc chia làm 8
nhóm nghiệp vụ, mỗi nhóm nghiệp vụ có hệ số Beta (β) tƣơng ứng (12% - 18%).
Phương pháp AMA
Đây là phƣơng pháp hiện đại nhất để tính nhu cầu vốn dự phòng cho rủi
ro hoạt động. Phƣơng pháp này yêu cầu vốn đƣợc tính dựa trên hệ thống nội bộ
đánh giá rủi ro hoạt động cơ bản của ngân hàng. Hệ thống không chỉ thống kê
thiệt hại bên trong và bên ngoài thực tế mà còn phân tích theo trình tự thời gian