THỰC TRẠNG VIỆC HƯỚNG TỚI CHUẨN MỰC QUỐC TẾ BASEL II TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - Pdf 24

Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
MỤC LỤC
I.PHẦN MỞ ĐẦU
1.Giới thiệu vấn đề 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Nội dung nghiên cứu 2
B. NỘI DUNG:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ VAI TRÒ
1.1 Khái niệm 3
1.1.1 Định nghĩa: 3
1.1.2 Phân loại : 3
1.1.3 Đặc điểm của vốn tự có 5
1.1.4 Chức năng của vốn tự có 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC BASEL-HIỆP ƯỚC MỚI VỀ
VỐN
2.1 Giới thiệu vài nét về ủy ban Basel 7
2.2 Giới thiệu về hiệp ước Basel I 8
2.2.1Hoàn cảnh ra đời 8
Tài chính tiền tệ Page 1
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
2.2.2 Nội dung cơ bản của hiệp ước Basel I 8
2.3 Hiệp ước Basel II 9
2.3.1 Nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel II 10
2.3.2. Những nội dung liên quan đến yêu cầu vốn tối thiểu để phòng ngừa
rủi ro trong Hiệp ước BaselII 13
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VIỆC HƯỚNG TỚI CHUẨN MỰC QUỐC
TẾ BASEL II TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM
3.1 Những chuyển biến tốt về vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam
19

thách thức cho Việt Nam.
Cũng giống như các lĩnh vực khác trong nền kinh tế ngành ngân hàng
Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều thách thức khó khăn trong bối cảnh mở
cửa nền kinh tế. Sự hiện diện của các NHTM nước ngoài với quy mô vốn
khổng lồ cùng những kinh nghiệm quản lý đúc kết từ hàng trăm năm thực sự
là thách thức lớn đối với các NHTM Việt Nam. Trong khi, theo đánh giá của
nhiều chuyên gia ngân hàng, một trong những điểm yếu nhất của hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM VN) hiện thời là vốn nhỏ và tỷ lệ
an toàn vốn thấp chưa thể đáp ứng những yêu cầu quốc tế.Theo đúng lộ trình
đến 2010 cánh cửa thị trường Việt Nam sẽ hoàn toàn mở ra cho các NHNN
và ngay từ bây giờ việc áp dụng các quy chuẩn quốc tế cho các NHTM Việt
Nam là vô cùng cần thiết.Hiệp ước BASEL II- hiệp ước mới về vốn là một
hiệp ước hợp với chuẩn quốc tế và được hầu hết các NHTM trên thế giới áp
dụng phổ biến.Như vậy có thể nói việc áp dụng BASEL II là tất yếu đối với
các NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập là cở sở nền tảng cho việc
nâng cao năng lực tài chính và sự an toàn cho các NHTM Việt Nam trong
việc phát triển lâu dài.
Tài chính tiền tệ Page 4
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
II.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Tìm hiểu rõ hơn những luận cứ khoa học về việc tăng vốn chủ sở hữu
Chỉ ra thực trạng về tình hình vốn chủ sở hữu của các ngân hàng
thuơng mại,những yếu tố ảnh huởng tới vốn,đồng thời đề xuất những giải
pháp để nâng cao năng lực vốn cuả các ngân hàng trong nỗ lực tiến tới
chuẩn BaseII.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Dựa vào phương pháp duy vật biện chứng trong phân tích định lượng
và thống kê về số liệu hoạt động của các NHTM Việt Nam trên cơ sở tham
khảo báo chí,kỉ yếu,website về hoạt động ngân hàng.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Quy mô vốn điều lệ lớn hay nhỏ là tùy vào mô hình hoạt động của
ngân hàng thương mại với số lượng chi nhánh nhiều hay ít và địa bàn hoạt
động là thành thị hay nông thôn và không được nhỏ hơn vốn pháp định(legal
capital) qui định cho ngân hàng đó. Đây là số vốn tối thiểu phải có theo luật
định để các ngân hàng có thể đi vào hoạt động. Số vốn pháp định phụ thuộc
vào nghiệp vụ mà ngân hàng thực hiện,địa bàn hoạt động, số chi nhánh mà
nó có…
Mục đích của vốn điều lệ là để mua sắm tài sản trang thiết bị ban đầu
cần thiết cho hoạt động của ngân hàn; góp vốn kinh doanh; cho các thành
phần kinh tế vay và thực hiện các dịch vụ khác của ngân hàng. Ngân hàng
không được sử dụng nguồn vốn nào khác ngoài vốn điều lệ để đầu tư vào tài
sản cố định của ngân hàng và hùn vốn kinh doanh.
- Quỹ dự trữ: được hình thành từ hai quỹ là quỹ dự trữ để bổ sung và
quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro.Các quỹ này được hình thành từ lợi
nhuận không chia và các khoản khác (các tài sản nợ khác theo qui định của
ngân hàng nhà nước). Việc thành lập quỹ này nhằm tăng vốn tự có của ngân
hàng và đảm bảo các khoản vay trong kinh doanh.
• Vốn coi như tự có:
Vốn này bao gồm các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của ngân hàng.
Đây là những khoản vốn đã được phân bổ cho những mục đích chi tiêu nhất
định nhưng tạm thời chưa dung đến.
b) Theo hiệp định Basel (Basel accord)
• Vốn cấp 1(Vốn tự có cơ bản )
Tài chính tiền tệ Page 7
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
Vốn duy gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi dài hạn, thặng dư vốn
lợi nhuận không chia, dự phòng chung các khoản dự trữ vốn khác, các
phương tiện ủy thác có thể chuyển đổi và dự phòng thua lỗ tín dụng.
Như vậy vốn cấp 1 tương đương với vốn tự có theo quy định của Việt
Nam.

ngân hàng đến chỗ phá sản. Khi đó vốn tự có sẽ giúp ngân hàng bù đắp được
những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho ngân hàng tránh khỏi nguy cơ
trên. Có thể nói vốn tự có sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa những rủi ro như rủi
ro tín dụng, rủi ro lãi suất v.v.Khi các ngân hàng đứng trước nguy cơ mất
khả năng thanh toán (vỡ nợ) thì vốn tự có sẽ là phương tiện chính giúp các
ngân hàng phòng ngừa rủi ro này và không phải đi đến phá sản.
Ngoài ra, do mối quan hệ hỗ tương giữa ngân hàng với khách hàng,
vốn tự có còn có chức năng bảo vệ cho khách hàng không bị mất vốn khi gửi
tiền tại ngân hàng. Trong một số trường hợp ngân hàng mất khả năng chi trả
thì vốn tự có sẽ được sử dụng để hoàn trả cho khách hàng.
b) Chức năng hoạt động:
Tài chính tiền tệ Page 9
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
Thể hiện ở chỗ vốn tự có có thể được sử dụng để cho vay, hùn vốn
hoặc đầu tư chứng khoán nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy
nhiên, do vốn tự có chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn kinh
doanh nên lợi nhuận mà nó mang lại cũng không cao. Vì vậy chức năng hoạt
đông ở đây cũng chỉ là thứ yếu.
c) Chức năng điều chỉnh:
Vốn tự có là đối tượng mà các cơ quan quản lý ngân hàng thường
hướng vào đó để ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động của
các ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định tính an toàn (ví dụ như các ngân
hàng không được đầu tư vào tài sản cố định vượt qúa 50% vốn của ngân
hàng). Vốn tự có còn là căn cứ để xác định và điều chỉnh các giới hạn hoạt
động nhằm đảm bảo ngân hàng an toàn trong kinh doanh.
Vốn tự có cũng là nguồn duy nhất được phép để tài trợ cho các thiết bị
và đầu tư thực tế cần thiết để có thể nâng cao chất lượng hoạt động , nâng
cao năng lực cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng theo quy định
của chính phủ và ngân hàng trung ương.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ƯỚC BASEL-

Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
Vốn cấp 2 ≤100% vốn cấp 1
 Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR)
CAR= ( Vốn cấp 1 + vốn cấp 2) / Tổng tài sản có điều chỉnh theo
hệ số rủi ro ≥ 8%
Hệ số rủi ro áp dụng cho danh mục các tài sản có chia làm 4 mức lần
lượt là 0% , 20% , 50% , 100%
b) Hạn chế của Basel I
Basel I chỉ bao gồm những rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro
lãi suất mà không đề cập đến rủi ro hoạt động một cách rõ ràng.
Basel I không thực sự khuyến khích các ngân hàng nâng cao quản trị
rủi ro bằng cách nắm giữ ít vốn hơn trong việc quản lý rủi ro hổn hợp.
c) Đâu là động lực của sự thay đổi ?
• Nhu cầu đưa ra cách xử lý các rủi ro nhạy cảm hơn để quy định vốn
an toàn phản ánh một cách chính xác các rủi ro co thể xảy ra.
• Các khủng hoảng tài chính như AIB, BCCI, Barings, v.v...
• Mong muốn mang lại sự minh bạch hơn trong văn hóa quản trị rủi ro
của ngân hàng.
Trước những yêu cầu mới và sự biến động mạnh mẽ của kinh tế thế
giới như trên . Hiệp ước Basel II – Hiệp ước mới về vốn chính thức ra
đời vào 6/2004
2.3 Hiệp ước Basel II
Tài chính tiền tệ Page 12
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
2.3.1 Nội dung cơ bản của Hiệp ước Basel II
Hiệp ước an toàn vốn Basel II được cấu trúc với 3 trụ cột chính, với
các yêu cầu chi tiết cần phải đáp ứng. Mỗi trụ cột được thiết kế với một bộ
các kiểm tra và các cân đối trong quản lý rủi ro và vốn.
` - Trụ cột thứ nhất : Yêu cầu vốn tối thiểu
-Trụ cột thứ hai : Quy trình giám sát hoạt động ngân hàng

+Phương pháp đo lường cao cấp
Các NHTM có thể dung hệ thống đo lường rủi ro hoạt động của mình
để tính mức dự phòng bắt buộc.
 Rủi ro thị trường – hoạt động kinh doanh các công cụ tài chính
Tài chính tiền tệ Page 14
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
Đó là việc ngân hàng nắm giữ các công cụ tài chính hoặc hàng hóa
nhằm mục đích mua bán để thu lợi từ những biến động của thị trường
đồng thời cũng để phòng ngừa rủi ro.
b)Quy trình giám sát hoạt động ngân hàng
Bốn nguyên tắc cơ bản :
1. Các ngân hàng cần có một quy trình đánh giá mức đủ vốn có liên
quan đến rủi ro và có chiến lược bảo toàn mức vốn.
2. Giám sát viên sẽ xem xét lại các đánh giá mức độ vốn và khả năng
của ngân hàng tuân thủ quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn.
3. Giám sát viên khuyến khích các ngân hàng họat động ở tỷ lệ lớn hơn
tỷ lệ an toàn tối thiểu và có thể khẳng định được khả năng tài chính
của mình.
4. Các giám sát viên chủ động giám sát các mức độ an toàn vốn và bảo
đảm có biện pháp xử lý kịp thời khi cần thiết.
c) Nguyên tắc thị trường
1. Phần này bao gồm các công bố về vốn, tài sản có rủi ro và các quy
trình đánh giá rủi ro. Điều này cho phép các bên tham gia thị trường
có thể thẩm định mức vốn an toàn và có sự so sánh.
2. Các ngân hàng phải có chính sách công khai rõ ràng và một quy trình
để đánh giá sự chính xác trong các báo cáo của họ.
3. Đối với từng loại rủi ro riêng biệt, các ngân hàng phải mô tả các mục
tiêu và các chính sách quản trị rủi ro của họ.
Tài chính tiền tệ Page 15
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN

Tài chính tiền tệ Page 16
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
không thuộc các nhóm trên gồm; khoản phải thu
đối với doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, bất động
sản và các khoản vay đầu tư đối với các chi
nhánh và công ty con.
150% Khoản phải thu đối với các tổ chức cho vay, các
ngân hàng khác, các công ty chứng khoán xêp
hạng dưới B
A5
Với Basel I việc tính toán vốn tối thiểu chỉ dựa vào trọng số rủi ro tín dụng
áp dụng với mỗi loại tài sản có trong danh mục tài sản có của NHTM, chặt
chẽ hơn Basel II đưa ra một số cách tiếp cận khác, hay còn gọi là phương
pháp đo lường nâng cao.
b. Rủi ro tín dụng – phương pháp chuẩn hóa
Bảng 2 Trọng số rủi ro tín dụng tính theo phương pháp chuẩn
Tài chính tiền tệ Page 17
Nguyễn Thị Kim Anh Anh5- K46 - KTĐN
Khoản
phải thu
đối với
Hệ số tín nhiệm
AAA
tới
AA-
A+ tới
A-
BBB+
tới
BBB-


35%
Bảo đảm
bằng BĐS
thương
mại
75%
Các tài sản khác 100%
Cách tính 1: Căn cứ vào mức độ rủi ro quốc gia của ngân hàng vay
Cách tính 2: Căn cứ vào hệ số tín nhiệm của ngân hàng cho vay
*Trọng số rủi ro tín dụng.
Tài chính tiền tệ Page 18

Trích đoạn Nguồn bên trong: C.KẾT LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status