1
Báo cáo khoa học
Thử nghiệm một số phơng pháp chế biến phân lợn thành phân hữu
cơ vi sinh tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng
Trịnh Quang Tuyên
(1)
, Nguyễn Quế Côi
(1)
, Nguyễn Duy Phơng
(2)
,
Đỗ Thị Mai Phơng
(1)
, Nguyễn Tiến Thông
(1)
, Đàm Tuấn Tú
(1)
Tác giả liên hệ: Trịnh Quang Tuyên, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng;
Email:
[email protected]; điện thoại: 0989750711
(1) Viện Chăn nuôi; (2) Viện Thổ nhỡng Nông hoá
Abstract
Increasing pig production has let to an increase of environmental polution due to
pig manure, slurry and odour from pig farms. Among manure treatment methods,
selection of an effective method is still questionable for most of pig producers. In this
research, we applied 3 methods: using EM liquid, EM Bokashi and Compostmaker to
vật gây bệnh và trứng giun trong phân. Sau 7-10 ngày, giai đoạn kết thúc và sản phẩm thu
đợc là phân bón hữu cơ vi sinh.
Mặc dù ở nớc ta đã có những nghiên cứu về các biện pháp xử lý phân lợn song vẫn
cha đáp ứng đợc với yêu cầu thực tế đòi hỏi hiện nay, ô nhiễm môi trờng do phân lợn
còn đang phổ biến tại các trại chăn nuôi lợn tập trung, vì vậy cần phải nghiên cứu các
phơng pháp xử lý phân lợn phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trờng.
Mục tiêu của đề tài:
- Xác định đợc phơng pháp xử lý phân lợn thành phân hữu cơ vi sinh giảm thiểu ô
nhiễm môi trờng.
- Tạo đợc sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh an toàn cho cây trồng.
nguyên liệu, Nội dung, phơng pháp
1. Địa điểm: Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng.
2. Thời gian: Tháng 8 năm 2007 đến tháng 8 năm 2008.
3. Nguyên liệu: Phân lợn, chế phẩm EM thứ cấp, EM Bokashi, Compos maker.
4. Nội dung:
4.1. Xác định phơng pháp chế biến phân lợn bằng EM thứ cấp.
4.2. Xác định phơng pháp chế biến phân lợn bằng EM Bokashi.
4.3. Xác định phơng pháp chế biến phân lợn bằng Compos maker.
5. Phơng pháp:
5.1. Phơng pháp tiến hành:
Thí nghiệm đợc bố trí 3 lô. Lô thí nghiệm 1: Phân lợn đợc xử lý bằng chế phẩm EM
Bokashi, lô thí nghiệm 2: Phân lợn đợc xử lý bằng chế phẩm EM thứ cấp và lô thí
nghiệm 3: Phân lợn đợc xử lý bằng chế phẩm Compost maker.
LôTN 1: Rải phân thành lớp dày 20-30 cm, rộng 1,5 mét, chiều dài 4 mét. Dùng chế
phẩm EM Bokashi rắc đều trên bề mặt lớp phân với lợng EM Bokashi là 5% so với lợng
phân. Tiếp tục làm nhiều lớp đến khi đống phân cao từ 0,5 đến 1 mét. Dùng bạt dứa che
phủ trên bề mặt. Sau 7 ngày tiến hành đảo đống ủ và rắc EM Bokashi lần 2 liều lợng nh
3
2006, khí CO
2
bằng phơng pháp chuẩn độ.
- Xác định tỷ lệ các chất dinh dỡng có lợi cho cây trồng: Phân tích mỗi loại 20 mẫu,
phân tích đạm (N) theo phơng pháp Kjendhal; lân (P) theo phơng pháp so màu phức
chất của photphat và vanado molypdat trên máy Spectrophotometer; kali (K) xác định trên
máy quang phổ kế.
- Xác định tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng: Mỗi lô lấy 5 mẫu phân lợn xác định số lợng
trứng, noãn nang trên 1g phân bằng phơng pháp Mcmaster.
5.3. Xử l ý số liệu: Số liệu đợc xử lý bằng phần mềm Minitab version 14.
Kết quả và thảo luận
3.1. Xác định nhiệt độ của các lô chế biến phân
4
Xác định nhiệt độ của các lô chế biến phân bằng các chế phẩm EM thứ cấp, EM Bokashi,
Compost maker, kết quả cho thể hiện tại bảng 1
Bảng 1: Kết quả xác định nhiệt độ của các lô chế biến phân
STT Ngày ủ
LôTN 1 (EM thứ
cấp) (n=5)
X SE
LôTN 2 (EM
Bokashi) (n=5)
X SE
Lô TN 3 (Compost
maker) (n=5)
X SE
1 Ngày ủ 1
45,8 0,74 45,2 1,07 43,4 0,93
ngày ủ thứ 4 và giảm dần đến ngày thứ 7, nhiệt độ cao nhất đo đợc ở lô sử dụng chế
phẩm EM Bokashi (70,0
0
C), thấp nhất ở lô sử dụng chế phẩm Compost maker (53,8
0
C).
Khi tiến hành đảo lại lần 2 diễn biến nhiệt độ cũng tăng lên sau ngày đảo lại và giảm dần
vào ngày thứ 5. Khi so sánh với phơng pháp sử dụng chế phẩm Bio-F của Võ Thị Hạnh
thì nhiệt độ của phơng pháp sử dụng các chế phẩm của chúng tôi đều thấp hơn.
3.2. Xác định hàm lợng một số khí độc của phân trớc khi chế biến và khi kết thúc
Để xác định mức độ giảm thiểu một số khí độc, tiến hành đo trực tiếp tại nơi xử lý phân
trớc khi chế biến và phân hữu cơ vi sinh thành phẩm. Kết quả đợc thể hiện tại bảng 2
5
Bảng 2: Kết quả xác định hàm lợng một số khí độc trớc và sau khi chế biến phân
Lô TN 1 (EM thứ cấp)
(n=10)
X SE
Lô TN 2 (EM Bokashi)
(n=10)
X SE
Lô TN 3 (Compostmaker)
(n=10)
X SE
T
T
CO
2
(%)
0,087a0,005
0,039b0,003
0,085a0,007
0,038b0,002
0,094a0,004
0,040b0,002
Các giá trị có cùng chữ trong hàng ngang là không sai khác (p>0,05)
Ghi chú: Mức cho phép khí độc tại chuồng nuôi với NH
3
: 0,2 mg/m
3
(TCVN 5938/95), H
2
S: 0,08
mg/m
3
(TCVN 5937/95), CO
2
: 1,0 % (505 Bộ y tế QĐ).
Kết quả tại bảng 2 cho thấy hàm lợng khí NH
3
cả các mẫu đều đếm đợc các noãn nang của cầu trùng, nhiều nhất ở mẫu số 2 (650 noãn
nang), thấp nhất ở mẫu số 3 và 4 (cùng đếm đợc 100 noãn nang). Toàn bộ mẫu lấy từ
phân hữu cơ vi sinh xử lý bằng bằng EM thứ cấp, EM Bokashi và Compostmaker đều
không còn noãn nang của cầu trùng. Trứng giun Strongyloides tìm đợc ở 3/5 mẫu phân lợn
cha chế biến với cờng độ nhiễm cao nhất ở mẫu số 5 (250 trứng) mẫu số 3 và 4 không
phát hiện đợc trứng giun sán. Số mẫu lấy từ phân hữu cơ vi sinh xử lý bằng bằng EM thứ
cấp, EM Bokashi và Compostmaker đều không còn trứng giun. Nh vậy sử dụng phân
hữu cơ vi sinh sẽ không còn bị ảnh hởng của các mầm bệnh của ký sinh trùng.
6
Bảng 3: Kết quả xác định trứng, noãn nang ký sinh trùng
Mẫu
Lô ĐC (số trứng
hoặc noãn nang/1g
phân) (n=5)
Lô TN 1 (EM thứ
cấp)
(n=5)
X SE
Lô TN 2 (EM
Bokashi)
(n=5)
X SE
Lô TN 3
(Compostmaker)
(n=5)
X SE
1 Ct: 350 noãn nang
Âm tính
5 Ct: 200 noãn nang
St: 250 trứng
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Ghi chú: Ct: Cầu trùng; St: Strongyloides
3.4. Xác định hàm lợng dinh dỡng có lợi cho cây trồng trớc và sau khi chế biến phân
Để xác định các tỷ lệ các chất dinh dỡng có lợi cho cây trồng trong phân lợn cha xử lý
và đã xử lý bằng 3 phơng pháp, kết quả thể hiện ở bảng 4.
Bảng 4: Kết quả xác định tỷ lệ các chất dinh dỡng có lợi cho cây trồng
% khô kiệt
Kí hiệu mẫu
Đạm (%) Lân (%) Kali (%)
Phân lợn cha chế biến (Lô
C) (n=20)
2,112a 6,503a 1,037a
Phân chế biến bằng EM thứ
cấp (Lô TN 1) (n=20)
1,507b 5,614b 0,905a
Phân chế biến bằng EM
Bokashi (Lô TN2) (n=20)
1,612b 5,650b 0,986a
Phân chế biến bằng
Compostmaker (Lô TN3)
(n=20)
1,074c 2,306c 0,657b
Than bùn đồng 0 0 125.000
Chế phẩm đồng 10.000 55.000 25.000
Phụ gia đồng 5.000 5.000 25.000
Công lao động đồng 210.000 210.000 210.000
Khấu hao tài
sản cố định
đồng 50.000 50.000 50.000
Tổng số tiền chi
đồng 475.000 520.000 645.000
2 Phần thu
Phân hữu cơ vi
sinh
kg 380 420 748
3 Giá thành đồng/kg 1.365 1.477 829 8
Bảng 5 cho thấy giá thành/1kg phân hữu cơ vi sinh biến động từ 829 đồng/1kg đến 1.477
đồng/kg. Giá thành thấp nhất là sản phẩm phân hữu cơ vi sinh sử dụng Compostmaker
(829 đồng/1kg) do phân lợn đợc trộn với than bùn nên khối lợng sản phẩm thu đợc
nhiều nhất đã làm giảm giá thành, nhng có hàm lợng dinh dỡng có lợi cho cây trồng
lại thấp nhất. Giá thành cao nhất là phân hữu cơ vi sinh sử dụng EM Bokashi vì các thành
phần bổ sung trong quá trình chế EM Bokashi có giá thành cao. Bảng giá thành cho thấy
tiền công lao động còn cao, chiếm từ 33% đến 44%, nếu sản xuất theo dây chuyền bằng
máy thì giá thành sẽ giảm hơn.
Kết luận và đề nghị
1. Kết luận
1.1. Phân lợn khi xử lý bằng các chế phẩm sinh học EM thứ cấp, EM Bokashi,
Compost maker có nhiệt độ đều tăng nhanh sau ngày ủ thứ hai và giảm dần sau ngày ủ